2048.vn

Giải SBT Vật lí  lớp 11 Cánh diều Chủ đề 4: Dòng điện, mạch điện  có đáp án
Đề thi

Giải SBT Vật lí lớp 11 Cánh diều Chủ đề 4: Dòng điện, mạch điện có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 115 lượt thi
73 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong 2,00 s, lượng điện tích chạy qua một bóng đèn là 1,67 C.

a) Tìm cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

b) Tìm số electron di chuyển qua bóng đèn trong 5,00 s. Biết điện tích của electron có độ lớn là e=1,60.10−19C.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

c) Biết hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 12,0 V, tính năng lượng điện mà bóng đèn tiêu thụ trong 2,00 s (bỏ qua điện trở trong của nguồn)

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

d) Tính năng lượng điện mà bóng đèn tiêu thụ trong mỗi giây.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện (Hình 4.1).R1=6,0Ω,R2=18Ω . Khi mạch hở, vôn kế chỉ 6,2 V. Khi mạch kín, vôn kế chỉ 6,0 V, tìm:

a) Cường độ dòng điện trong mạch.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron dẫn trong 1 m3 ở dây dẫn điện kim loại vào cỡ

1010

1016.

1022.

1028.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong một dây dẫn kim loại mang dòng điện vào cỡ

1 cm/s.

10 m/s.

104 m/s.

108 m/s.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các điện tích dương và âm đều dịch chuyển có hướng và theo phương ngang với cùng tốc độ ở bốn vùng dẫn điện khác nhau (Hình 4.2). Gọi I1 là cường độ dòng điện do các điện tích dịch chuyển tạo ra trong vùng đầu tiên bên trái, I2, I3, I4 là cường độ dòng điện tương ứng trong các vùng tiếp theo (tính từ trái sang phải). Độ lớn của các cường độ dòng điện này từ lớn nhất đến nhỏ nhất được xếp theo thứ tự nào sau đây?

Xét các điện tích dương và âm đều dịch chuyển có hướng và theo phương ngang với cùng tốc độ ở bốn vùng dẫn điện khác nhau (Hình 4.2). Gọi I1 là cường độ dòng điện do các điện tích dịch chuyển tạo ra trong vùng đầu tiên bên trái, I2, I3, I4 là cường độ dòng điện tương ứng trong các vùng tiếp t (ảnh 1)

I2, I1, I3, I4

I1, I3, I2, I4

I3, I1, I4, I2

I4, I2, I3, I1

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một dây dẫn điện bằng đồng có tiết diện nhỏ dần dọc theo dây từ đầu này sang đầu kia của dây. Trong dây có dòng điện với cường độ I chạy qua. Tốc độ dịch chuyển có hướng của electron thay đổi như thế nào dọc theo dây?

Giảm dần khi tiết diện dây nhỏ dần.

Tăng dần khi tiết diện dây nhỏ dần.

Không thay đổi.

Không đủ thông tin để trả lời.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Tính cường độ dòng điện qua dây dẫn điện nếu 2,85.1020 electron đi qua tiết diện thẳng của dây dẫn điện trong 1,0 phút.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cường độ dòng điện 0,60 A chạy qua sợi đốt của một bóng đèn. Nếu để bóng đèn sáng trong 8,0 phút thì có bao nhiêu electron di chuyển qua bóng đèn? Biết điện tích của electron là e=−1,6.10−19C.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Tính cường độ dòng điện chạy trong dây đồng có tiết diện 7,5.10-7 m2để tốc độ dịch chuyển có hướng của electron dẫn là 5,00.10-4 m/s.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Trong một dây dẫn điện có dòng điện với cường độ 80,0 mA.

a) Có bao nhiêu electron chạy qua tiết diện thẳng của dây trong 10,0 phút?

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

b) Các electron chuyển động theo chiều nào đối với dòng điện?

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Trong mô hình nguyên tử hyđro của Bohr, một electron ở mức năng lượng thấp nhất chuyển động với tốc độ bằng 2,19.106 m/s theo một quỹ đạo tròn có bán kính 5,29.10-11 m. Tính cường độ dòng điện tương ứng với chuyển động này của electron.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Tính cường độ dòng điện khi một điện tích 240 C chạy qua một tiết diện thăng của dây dẫn trong thời gian 2 phút.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Trong một thí nghiệm mạ bạc, cần có điện tích 9,65.104 C để lắng đọng một khối lượng bạc. Tính thời gian để khối bạc này lắng đọng khi cường độ dòng điện là 0,20 A.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cường độ dòng điện trong một dây dẫn là 200 mA. Tính:

a) Lượng điện tích đi qua tiết diện thẳng của dây trong 5 phút.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

b) Số lượng electron cần thiết để mang điện tích này.

Biết điện tích e = -1,6.10-19 C.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Một dây đồng có 8,5.1028 electron tự do trong một mét khối. Dây có tiết diện thẳng (diện tích mặt cắt ngang) là 1,2 mm2 và trong dây có cường độ dòng điện 2,0 A. Tính tốc độ chuyển động có hướng của các electron.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Tốc độ dịch chuyển có hướng của các eclectron dẫn trong một dây kim loại là 6,5.10-4 m/s khi cường độ dòng điện là 0,80 A. Đường kính của dây là 0,50 mm. Tính số electron dẫn trên một đơn vị thể tích dây dẫn.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Trong một dây dẫn điện bằng đồng có cường độ dòng điện 10,0 A. Giả sử số electron tự do trong kim loại đồng là do mỗi nguyên tử đồng đóng góp một electron. Biết dây đồng có tiết diện 3,00.10-6 m2 khối lượng riêng của đồng là 8,92 g/m3; khối lượng mol nguyên tử đồng là 63,5 g/mol; số Avogadro là 6,02.1023 nguyên tử/mol. Tìm tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây đồng này.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt hiệu điện thế 6 V vào hai đầu điện trở 3Ω. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là

0,5 A.

6 A.

2 A.

3 A.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một hiệu điện thế 12 V vào giữa hai đầu một điện trở 4,0Ω thì lượng điện tích chạy qua điện trở trong mỗi giây là

3 C.

4 C.

12 C.

48 C.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Hình 4.3, khi hiệu điện thế U tăng, phát biểu nào sau đây đúng?

Ở Hình 4.3, khi hiệu điện thế U tăng, phát biểu nào sau đây đúng? A. Điện trở của diode tăng.   B. Điện trở của dây kim loại giảm. C. Điện trở của diode giảm.   D. Điện trở của dây kim loại tăng. (ảnh 1)

Điện trở của diode tăng.

Điện trở của dây kim loại giảm.

Điện trở của diode giảm.

Điện trở của dây kim loại tăng.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn kim loại có điện trở R được cắt thành ba đoạn bằng nhau rồi tết lại với nhau để tạo thành một dây dẫn mới có chiều dài bằng 1/3 chiều dài ban đầu. Điện trở của dây mới này có giá trị là

3R.

R/9.

R/3.

9R.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện (Hình 4.4), các điện trở R đều bằng nhau. Điện trở tương đương giữa M và N là

Cho mạch điện (Hình 4.4), các điện trở R đều bằng nhau. Điện trở tương đương giữa M và N là   A. R/2.   B. R.    C. 2R.   D. 4R. (ảnh 1)

R/2.

R.

2R.

4R.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Cường độ dòng điện đi qua một vật dẫn là 6,3 A khi hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn là 12 V. Tính điện trở của vật dẫn.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Đồ thị I – U của một vật dẫn được biểu diễn ở Hình 4.5.

Đồ thị I – U của một vật dẫn được biểu diễn ở Hình 4.5.   a) Từ đồ thị có thể suy ra định luật nào biểu diễn mối liên hệ giữa I và U? (ảnh 1)

a) Từ đồ thị có thể suy ra định luật nào biểu diễn mối liên hệ giữa I và U?

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

b) Tính điện trở của vật dẫn này.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện (Hình 4.6). Hiệu điện thế , điện trở các dây nối không đáng kể. Tìm số chỉ của các vôn kế.

Cho mạch điện (Hình 4.6). Hiệu điện thế  , điện trở các dây nối không đáng kể. Tìm số chỉ của các vôn kế. (ảnh 1)

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Khi hiệu điện thế giữa hai đầu LED là 2,0 V thì cường độ dòng điện đi qua nó là 20 mA. Tính điện trở của LED.

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Bảng sau đây là các giá trị của cường độ dòng điện I qua một điện trở tương ứng với các hiệu điện thế khác nhau U giữa hai đầu của nó.

U(V)

0

0,19

0,48

1,47

2,92

4,56

6,56

8,70

I(A)

0

0,20

0,40

0,60

0,80

1,00

1,20

1,40

a) Tính giá trị của điện trở ứng với mỗi giá trị cường độ dòng điện và hiệu điện thế.

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

b) Vẽ đồ thị biểu diễn sự biến thiên của điện trở theo cường độ dòng điện.

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện (Hình 4.7). U1=10 V;R1=10Ω

Khi biến trở R2 thay đổi giá trị từ 0 V đến 40 V, xác định khoảng giá trị của hiệu điện thế U2.

Cho mạch điện (Hình 4.7). U1=10V, R1=10ôm  Khi biến trở R2 thay đổi giá trị từ 0 V đến 40 V, xác định khoảng giá trị của hiệu điện thế U2.   (ảnh 1)

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Khi hiệu điện thế giữa hai đầu của một vật dẫn là 2,00 V, cường độ dòng điện qua nó là 10,0 mA. Khi hiệu điện thế là 8,00 V, cường độ dòng điện là 60,0 mA.

a) Tính điện trở của vật dẫn ứng với hiệu điện thế 2,0 V và 8,0 V.

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện (Hình 4.8). NTC là điện trở nhiệt ngược. R1=5,0Ω;R2=6,4Ω. Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây nối.

Khi ngắt công tắc K, ampe kế A chỉ 0,48 A.

Khi đóng công tắc K, ampe kế A chỉ 0,72 A.

a) Tính hiệu điện thế U.

Cho mạch điện (Hình 4.8). NTC là điện trở nhiệt ngược. R1=5,0ôm, R2=6,4ôm . Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây nối. Khi ngắt công tắc K, ampe kế A chỉ 0,48 A. (ảnh 1)

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

b) Tính điện trở của điện trở nhiệt.

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

c) Khi tăng nhiệt độ của điện trở nhiệt, số chỉ của ampe kế tăng hay giảm? Vì sao?

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nối điện trở R với hai cực của một pin để có dòng điện chạy qua R. Hiệu điện thế giữa hai cực của pin là 1,6 V khi  R=4,0Ω và là 1,8 V khi R=9,0Ω .

Suất điện động và điện trở trong của pin có giá trị lần lượt là

1 V và 1Ω.

2 V và 1Ω.

2 V và 2Ω.

D, 2,5 V và 0,50Ω.

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Hình 4.9, các vôn kế V1, V2, V3 có điện trở lần lượt là R, 1,5R và 3R. Đặt vào hai điểm M và N một hiệu điện thế thì số chỉ của các vôn kế tương ứng là U1, U2, U3. Hệ thức nào sau đây là đúng?

Ở Hình 4.9, các vôn kế V1, V2, V3 có điện trở lần lượt là R, 1,5R và 3R. Đặt vào hai điểm M và N một hiệu điện thế thì số chỉ của các vôn kế tương ứng là U1, U2, U3.  (ảnh 1)

U1=U2=U3

U1≠U2=U3

U1=U2≠U3

U2≠U1=U3

Xem đáp án
42. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bóng đèn điện được thiết kế để sáng đúng công suất định mức P0  khi hiệu điện thế giữa hai đầu đèn là U0. Nếu hiệu điện thế là U với U<U0, đèn sẽ sáng với công suất là

P=U0UP0

P=UU0P0

P=U0U2P0

P=UU02P0

Xem đáp án
43. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật dẫn được nối với cùng một hiệu điện thế. Vật A có điện trở gấp đôi điện trở vật B. Tỉ số công suất tiêu thụ điện của vật A và của vật B là

2.

1/2.

C 1/4. 

4.

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện (Hình 4.10) có mạch ngoài là biến trở R. Đóng khoá K, thay đổi R để công suất ở mạch ngoài cực đại. Giá trị của biến trở và công suất cực đại lúc đó là

Mạch điện (Hình 4.10) có mạch ngoài là biến trở R. Đóng khoá K, thay đổi R để công suất ở mạch ngoài cực đại. Giá trị của biến trở và công suất cực đại lúc đó là (ảnh 1)

2r;E22r

r;E24r

r;E22r

4r;E2r

Xem đáp án
45. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ampe kế và một vôn kế được mắc nối tiếp với một pin. Khi đó, số chỉ của chúng lần lượt là I và U. Giữ nguyên các thành phần của mạch, mắc một điện trở R song song với vôn kế. Phát biểu nào sau đây là đúng?

I và U đều tăng.

I và U đều giảm.

I sẽ giảm, U sẽ tăng.

I sẽ tăng, U sẽ giảm.

Xem đáp án
46. Tự luận
1 điểm

Một acquy được dùng để cấp điện cho bóng đèn pin và đèn đang sáng. Nêu sự chuyển hoá năng lượng xảy ra trong

a) acquy.

b) bóng đèn.

Xem đáp án
47. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện (Hình 4.11). Khi ngắt công tắc, vôn kế chỉ 13 V, khi đóng công tắc vôn kế chỉ 12 V và ampe kế chỉ 4,0 A. Tìm:

a) Suất điện động của nguồn điện.

Xem đáp án
48. Tự luận
1 điểm

b) Độ giảm điện thế trên điện trở trong khi đóng công tắc.

Xem đáp án
49. Tự luận
1 điểm

c) Điện trở trong của nguồn điện.

c) Điện trở trong của nguồn điện. (ảnh 1)

Xem đáp án
50. Tự luận
1 điểm

Ba pin giống hệt nhau, mỗi pin có suất điện động 1,5 V, được mắc nối tiếp với bóng đèn có điện trở 15Ω. Cường độ dòng điện trong mạch là 0,27 A. Tính điện trở trong của mỗi pin.

Xem đáp án
51. Tự luận
1 điểm

Một pin có suất điện động là 1,5 V và điện trở trong là 0,50Ω.

a) Tính cường độ dòng điện tối đa nó có thể cung cấp. Trong trường hợp nào nó có thể cung cấp dòng điện tối đa này?

Xem đáp án
52. Tự luận
1 điểm

b) Tính công suất tối đa mà pin có thể cung cấp cho mạch ngoài. Trong trường hợp nào nó cung cấp công suất tối đa này?.

Xem đáp án
53. Tự luận
1 điểm

Một nguồn 9,00 V cung cấp dòng điện 1,34 A cho bóng đèn pin trong 2 phút. Tính:

a) Điện tích đi qua đèn.

b) Số electron chuyển qua đèn.

Xem đáp án
54. Tự luận
1 điểm

c) Năng lượng mà nguồn cung cấp cho đèn.

d) Công suất của nguồn.

Xem đáp án
55. Tự luận
1 điểm

Một thiết bị làm nóng trong phòng thí nghiệm có điện trở 5,0 Ω. Thiết bị được nối với bộ acquy 12 V. Bỏ qua điện trở của acquy.

a) Tính cường độ dòng điện qua thiết bị.

Xem đáp án
56. Tự luận
1 điểm

b) Tìm công suất của thiết bị.

Xem đáp án
57. Tự luận
1 điểm

Một bóng đèn pin đang sáng với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 2,2 V và cường độ dòng điện qua đèn là 0,25 A. Hãy tính:

a) Lượng điện tích đi qua bóng đèn trong một giây.

Xem đáp án
58. Tự luận
1 điểm

b) Năng lượng tiêu thụ trên bóng đèn khi mỗi culông điện tích truyền qua.

Xem đáp án
59. Tự luận
1 điểm

Một bóng đèn pin đang sáng với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 3,0 V và điện trở của bóng đèn là 15 Ω. Tính:

a) Cường độ dòng điện trong bóng đèn.

Xem đáp án
60. Tự luận
1 điểm

b) Công suất cung cấp điện cho bóng đèn.

Xem đáp án
61. Tự luận
1 điểm

c) Năng lượng điện mà nguồn cung cấp cho bóng đèn trong 2,5 giờ.

Xem đáp án
62. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng số ampe-giờ (Ah) để biểu diễn năng lượng lưu trữ của pin hoặc acquy. Một acquy 60 Ah có thể cung cấp dòng điện có cường độ 60 A trong 1 giờ hoặc 30 A trong 2 giờ,... Tính năng lượng được lưu trữ trong acquy ô tô 12 V, 80 Ah (0,80.102 Ah), theo đơn vị J.

Xem đáp án
63. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét mạch điện ở Hình 4.12 và giả sử nguồn điện không có điện trở trong.

Xét mạch điện ở Hình 4.12 và giả sử nguồn điện không có điện trở trong.   a) Ngay sau khi đóng công tắc, cường độ dòng điện chạy qua nguồn điện là  (ảnh 1)

a) Ngay sau khi đóng công tắc, cường độ dòng điện chạy qua nguồn điện là

0

E/2R

2E/R

E/R

Xem đáp án
64. Trắc nghiệm
1 điểm

b) Sau một thời gian rất dài, cường độ dòng điện chạy qua nguồn là

0

E/2R

2E/R

E/R

Xem đáp án
65. Tự luận
1 điểm

Một bộ pin có suất điện động 12,0 V và điện trở trong r=0,05Ω. Người ta mắc vào hai cực của nó một điện trở  R=3,00Ω.

a) Tìm cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế giữa hai cực của bộ pin.

Xem đáp án
66. Tự luận
1 điểm

b) Tính công suất cung cấp cho điện trở R, công suất cung cấp cho điện trở trong r và công suất do bộ pin cung cấp.

Xem đáp án
67. Tự luận
1 điểm

c) Khi pin già đi, điện trở trong của nó tăng lên. Giả sử đến một thời điểm, điện trở trong của bộ pin này là 2,00 Ω. Thực hiện các câu hỏi a) và b) cho trường hợp này.

Xem đáp án
68. Tự luận
1 điểm

Một acquy có suất điện động 15,0 V. Hiệu điện thế giữa hai cực của acquy là 11,6 V khi nó cung cấp công suất điện 20,0 W cho điện trở ngoài R.

a) Tính giá trị của R.

Xem đáp án
69. Tự luận
1 điểm

b) Tìm điện trở trong của acquy.

Xem đáp án
70. Tự luận
1 điểm

Đèn pin ở Hình 2.2, trang 92 sách Vật lí 11 dùng hai pin mắc nối tiếp nhau. Mỗi pin có suất điện động 1,50 V. Một pin có điện trở trong 0,255Ω, pin còn lại có điện trở trong 0,153Ω. Khi đóng công tắc, cường độ dòng điện trong bóng đèn là 0,600 A. Tìm:

a) Điện trở của bóng đèn pin.

Xem đáp án
71. Tự luận
1 điểm

b) Công suất chuyển năng lượng ở điện trở trong (thành nội năng trong pin).

Xem đáp án
72. Tự luận
1 điểm

Một acquy ô tô có suất điện động 12,6 V và điện trở trong 0,080 Ω. Các đèn của ô tô (được mắc song song với nhau) có điện trở tương đương là 5,00Ω (coi là không đổi). Tìm hiệu điện thế giữa hai đầu các bóng đèn:

a) Khi acquy chỉ dùng để cấp điện cho các đèn.

Xem đáp án
73. Tự luận
1 điểm

b) Khi khởi động ô tô, cần thêm 35,0 A từ acquy.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack