2048.vn

Giải SBT Vật lí  lớp 11 Cánh diều Chủ đề 3: Điện trường có đáp án
Đề thi

Giải SBT Vật lí lớp 11 Cánh diều Chủ đề 3: Điện trường có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 115 lượt thi
59 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Ba điện tích được đặt ở ba đỉnh của một hình vuông có cạnh là 20 cm (Hình 3.1a). Tìm hợp lực do điện tích –3,0 μC và điện tích 5,0 μC tác dụng lên điện tích 4,0μC.

Ba điện tích được đặt ở ba đỉnh của một hình vuông có cạnh là 20 cm (Hình 3.1a). Tìm hợp lực do điện tích –3,0 μC và điện tích 5,0 μC tác dụng lên điện tích 4,0 μC. (ảnh 1)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Một điện tích thử dương q1=2,0.10−9C được đặt ở một vị trí trong một điện trường. Lực do điện trường tác dụng lên nó có độ lớn là F=4,0.10−9 N.

a) Tính độ lớn cường độ điện trường tại vị trí đặt điện tích thử theo đơn vị N/C.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

b) Thay điện tích thử bằng một điện tích q=9,0.10−6 C .Tính độ lớn của lực do điện trường tác dụng lên điện tích này.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện Hình 3.2, trong đó C1=6,00μF, C2=3,00μF và U=20,0 V . Đầu tiên, đóng công tắc K1 tụ điện C1 được nạp điện (vẫn ngắt công tắc K2). Sau đó, ngắt công tắc K1 và đóng công tắc K2, tụ điện C1  được nối với tụ điện C2

a) Tính điện tích ban đầu mà tụ điện C1 thu được.

Cho mạch điện Hình 3.2, trong đó  C1= 6,00muy F, C2= 3,00muy F  vàU=20,0V   . Đầu tiên, đóng công tắc K1 tụ điện C1 được nạp điện (vẫn ngắt công tắc K2). Sau đó, ngắt công tắc K1 và đóng công tắc K2, tụ điện C1  được nối với tụ điện C2 (ảnh 1)

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

b) Tìm điện tích cuối cùng trên mỗi tụ điện.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật A được treo lơ lửng gần một bức tường trung hoà thì bị hút vào tường. Nếu đưa vật A lại gần vật B mang điện dương thì vật A bị vật B hút. Phát biểu nào sau đây là đúng về vật A?

Vật A không mang điện.

Vật A mang điện âm.

Vật A mang điện dương.

Vật A có thể mang điện hoặc trung hoà.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm về sự nhiễm điện của ba vật A, B, C. Khi các vật A và B được đưa lại gần nhau, chúng hút nhau. Khi các vật B và C được đưa lại gần nhau, chúng đẩy nhau. Phát biểu của học sinh nào sau đây là đúng?

Học sinh 1: Vật A và C mang điện cùng dấu.

Học sinh 2: Vật A và C mang điện trái dấu.

Học sinh 3: Cả ba vật đều mang điện cùng dấu.

Học sinh 4: Vật A có thể mang điện hoặc trung hoà.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật A mang điện với điện tích 2 μC, vật B mang điện với điện tích 6 μC. Lực điện do vật A tác dụng lên vật B là F→AB. Lực điện do vật B tác dụng lên vật A là F→BA . Biểu thức nào sau đây đúng?

F→AB=−3F→BA.

F→AB=−F→BA.

3F→AB=−F→BA.

F→AB=3F→BA.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

điện tích q đặt tại điểm chính giữa đoạn thẳng nối hai điện tích Q bằng nhau. Hệ ba điện tích sẽ cân bằng nếu q có giá trị là

-Q/2.

-Q/4.

Q/2.

Q/4.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quả cầu kim loại nhỏ, giống hệt nhau, mang điện tích 2Q và -Q được đặt cách nhau một khoảng r, lực điện tác dụng lên nhau có độ lớn là F. Nối chúng lại với nhau bằng một dây dẫn điện, sau đó bỏ dây dẫn đi. Sau khi bỏ dây nối, hai quả cầu tác dụng lên nhau một lực điện có độ lớn là

F.

F/2.

F/4.

F/8.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Tính độ lớn lực tương tác điện giữa điện tích –2,4 μC và điện tích 5,3 μC đặt cách nhau 58 cm trong chân không.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Lực tương tác điện giữa điện tích 4,0 μC và điện tích –3,0 μC là 1,7.10-1 N. Tính khoảng cách giữa hai điện tích.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Hai vật tích điện giống hệt nhau tác dụng lên nhau một lực 2,0.10-2 N khi được đặt cách nhau 34 cm. Tính độ lớn điện tích của mỗi vật.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích trái dấu tác dụng lên nhau một lực hút có độ lớn 8,0 N. Độ lớn lực sẽ là bao nhiêu nếu dịch chuyển để khoảng cách giữa chúng bằng 4 lần khoảng cách ban đầu?

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Hai vật giống nhau có điện tích lần lượt là 6,0 μC và –2,0 μC. Khi đặt cách nhau một khoảng r thì chúng hút nhau với lực có độ lớn 2 N. Nếu cho hai vật chạm vào nhau rồi dịch chuyển ra xa nhau 2r thì chúng hút hay đẩy nhau và với lực có độ lớn bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Một proton cô lập được đặt cố định trên một bề mặt nằm ngang. Một proton khác phải được đặt ở đâu so với proton đầu tiên để lực điện cân bằng trọng lượng của nó?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Ba điện tích được đặt tại ba điểm cố định trong mặt phẳng tạo thành một tam giác vuông ABC (Hình 3.3). Chiều dài hai cạnh góc vuông là AB=4 m  BC=5 m  Điện tích tại A là qA=5,0μC , tại B là qB=−5,0μC, tại C là qC=4,0μC . Tìm lực điện tổng hợp tác dụng lên mỗi điện tích.

Ba điện tích được đặt tại ba điểm cố định trong mặt phẳng tạo thành một tam giác vuông ABC (Hình 3.3). Chiều dài hai cạnh góc vuông là  AB= 4m  và BC=5m (ảnh 1)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Ba điện tích nằm trong một mặt phẳng, q1=3,0μC , q2=−5,0μC;  q3=6,0μC  (Hình 3.4). Khoảng cách giữa q1q20,20 m, giữa q1q3 là 0,16 m. Tìm lực điện tổng hợp do q2q3 tác dụng lên q1.

Ba điện tích nằm trong một mặt phẳng,  q1=3,0muy C , q2= -5,0muy C, q3= m6,0muy C   (Hình 3.4). Khoảng cách giữa q1 và q2 là 0,20 m, giữa q1 và q3 là 0,16 m. Tìm lực điện tổng hợp do q2 và q3 tác dụng lên q1. (ảnh 1)

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Hai quả cầu nhỏ được tích điện như nhau, mỗi quả có khối lượng 1,5 g. Một quả được treo bằng một lần sợi chỉ, quả kia được đưa lại gần. Ở trạng thái cân bằng, hai quả cầu cách nhau 2,6 cm và sợi chỉ tạo với phương thẳng đứng góc 20° (Hình 3.5). Tính điện tích của mỗi quả cầu.

Hai quả cầu nhỏ được tích điện như nhau, mỗi quả có khối lượng 1,5 g. Một quả được treo bằng một lần sợi chỉ, quả kia được đưa lại gần. Ở trạng thái cân bằng, hai quả cầu cách nhau 2,6 cm và sợi chỉ tạo với phương thẳng đứng góc 20° (Hình 3.5). Tính điện tích của mỗi quả cầu. (ảnh 1)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Hai quả cầu, mỗi quả có khối lượng 2,0 g được gắn vào mỗi đầu một sợi dây mềm, cách điện, dài 1,2 m. Các quả cầu được tích điện tích giống hệt nhau và sau đó, điểm giữa của sợi dây được treo vào một điểm trên giá. Các quả cầu nằm yên ở trạng thái cân bằng, tâm của chúng cách nhau 15 cm. Tìm độ lớn điện tích ở mỗi quả cầu.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Khoảng cách trung bình giữa electron và proton trong nguyên tử hydro là 5,3.10-11 m.

a) Tìm độ lớn của lực điện Fe giữa electron và proton.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

b) Lực hấp dẫn giữa electron và proton được xác định bằng biểu thức Fg=Gmempr2

Trong đó G=6,67.10−11N.m2 kg2;me=9,11.10−31 kg;mp=1,67.10−27 kg

Tìm độ lớn của lực hấp dẫn Fg giữa electron và proton.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

c) Tìm tỉ số của lực điện Fe và lực hấp dẫn Fg.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

d) Tính gia tốc gây ra bởi lực điện của proton lên electron và gia tốc gây bởi lực hấp dẫn của proton lên electron.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích thử 1 μC được đặt tại điểm P mà điện trường do các điện tích khác gây ra theo hướng nằm ngang từ trái sang phải và có độ lớn 4.10 N/C. Nếu thay điện tích thử bằng điện tích – 1 μC thì cường độ điện trường tại P

giữ nguyên độ lớn, nhưng thay đổi hướng.

tăng độ lớn và thay đổi hướng.

giữ nguyên.

giảm độ lớn và đổi hướng.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử đặt mỗi electron và proton riêng biệt trong một điện trường và hai điện trường này giống hệt nhau.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Electron và proton chịu tác dụng của cùng một lực điện.

Lực điện tác dụng lên proton có độ lớn lớn hơn lực điện tác dụng lên electron nhưng ngược hướng.

Lực điện tác dụng lên proton có độ lớn bằng lực điện tác dụng lên electron nhưng ngược hướng.

Electron và proton có cùng gia tốc.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp độ lớn cường độ điện trường tại các điểm A, B và C trong Hình 3.6, theo thứ tự giảm dần từ lớn nhất đến nhỏ nhất.

Sắp xếp độ lớn cường độ điện trường tại các điểm A, B và C trong Hình 3.6, theo thứ tự giảm dần từ lớn nhất đến nhỏ nhất.   A. A, B, C.   B. A, C, B.   C. C, A, B.   D. B, A, C. (ảnh 1)

A, B, C.

A, C, B.

C, A, B.

B, A, C.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Đơn vị cường độ điện trường có thể được tính bằng N/C hoặc vôn trên mét, V/m. Hãy chứng tỏ rằng các đơn vị này là tương đương.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Một điện tích q1=4nC chịu một lực có độ lớn 3.10-5 N và hướng về phía đông khi đặt tại một vị trí xác định trong một điện trường. Nếu thay điện tích này bằng điện tích q2=−12nC thì lực do điện trường tác dụng lên điện tích tại vị trí đó có độ lớn và hướng như thế nào?

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Một điện tích dương 3,2.10-5 C chịu một lực 4,8 N và hướng nằm ngang sang phải khi đặt trong một điện trường. Tìm cường độ điện trường tại vị trí đặt điện tích.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Tại vị trí A có một cường độ điện trường hướng đông với độ lớn 3,8.103 N/C. Tìm lực điện do điện trường tác dụng lên điện tích –5,0 μC đặt A.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Một điện tích –2,8.10-6 C chịu một lực điện có độ lớn 0,070 N và hướng nằm ngang sang phải. Tìm cường độ điện trường tại vị trí đặt điện tích.

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Một điện tích được đặt tại một điểm có cường độ điện trường hướng về phía tây với độ lớn 1,60.104 N/C. Lực do điện trường tác dụng lên điện tích là 6,4 N và hướng về phía đông. Tìm độ lớn và dấu của điện tích.

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Tìm cường độ điện trường tại điểm cách điện tích điểm -2,8 μC một đoạn 18,0 cm.

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Cường độ điện trường tại điểm cách một điện tích điểm 0,20 m có độ lớn 2,8.106 N/C, hướng về phía điện tích. Tìm độ lớn và dấu của điện tích.

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích điểm –40,0 μC và 50,0 μC đặt cách nhau 12,0 cm. Tìm cường độ điện trường tại điểm ở chính giữa đoạn thẳng nối hai điện tích này.

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Hai điểm A và B cách nhau 5,0 cm. Điện tích tại A là 46 μC, tại B là 82 μC. Tìm cường độ điện trường tại điểm C cách B một đoạn 4,0 cm biết AB vuông góc với BC. (Hình 3.7).

Hai điểm A và B cách nhau 5,0 cm. Điện tích tại A là 46 μC, tại B là 82 μC. Tìm cường độ điện trường tại điểm C cách B một đoạn 4,0 cm biết AB vuông góc với BC. (Hình 3.7). (ảnh 1)

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích được đặt tại hai điểm A và B (Hình 3.8). Điện tích tại A là 14 nC, tại B là 12 nC. . MN vuông góc với AB. Tìm cường độ điện trường tại điểm M.

Hai điện tích được đặt tại hai điểm A và B (Hình 3.8). Điện tích tại A là 14 nC, tại B là 12 nC.  . MN vuông góc với AB. Tìm cường độ điện trường tại điểm M. (ảnh 1)

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Người ta làm thí nghiệm, cho những giọt dầu nhỏ mang điện tích âm với độ lớn điện tích khác nhau rơi trong điện trường (đặt trong chân không). Biết cường độ điện trường có độ lớn 5,92.104 N/C và có hướng thẳng đứng xuống dưới.

a) Xét một giọt dầu lơ lửng trong vùng có điện trường (lực điện tác dụng lên giọt dầu cân bằng với lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên nó). Biết khối lượng của giọt dầu là 2,93.10-15 kg, tìm điện tích của giọt dầu.

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

b) Một giọt dầu khác có cùng khối lượng nhưng rơi với tốc độ ban đầu bằng không và trong 0,250 s rơi được 10,3 cm. Tìm điện tích của giọt dầu này. Lấy g=9,80 m/s2

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

Một electron được thả cho chuyển động trong một điện trường đều từ trạng thái nghỉ. Sau khi đi được một đoạn xác định trong điện trường thì

thế năng điện của điện trường tăng.

thế năng điện của điện trường giảm.

thế năng điện của điện trường giữ nguyên.

thế năng điện của electron tăng.

Xem đáp án
42. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 3.9 là đồ thị biểu diễn điện thế theo vị trí. Nếu một hạt mang điện dương được đặt tại điểm A thì nó sẽ

Hình 3.9 là đồ thị biểu diễn điện thế theo vị trí. Nếu một hạt mang điện dương được đặt tại điểm A thì nó sẽ A. chuyển động sang phải.   B. chuyển động sang trái. C. đứng yên nguyên tại điểm A.   D. dao động quanh điểm B. (ảnh 1)

chuyển động sang phải.

chuyển động sang trái.

đứng yên nguyên tại điểm A.

dao động quanh điểm B.

Xem đáp án
43. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một hạt mang điện âm được đặt tại điểm B trong Hình 3.9 và được đẩy nhẹ về phía bên phải, thì sau đó nó sẽ

đi sang phải và không quay lại.

đi sang trái và không quay lại.

dừng lại ở điểm B.

dao động quanh điểm B.

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Một electron ban đầu ở trạng thái nghỉ tăng tốc qua hiệu điện thế 1 V, thu được động năng Wde, trong khi một proton, ban đầu cũng ở trạng thái nghỉ, tăng tốc qua hiệu điện thế −1 V, thu được động năng . Phát biểu nào sau đây đúng?

Động năng của electron bằng động năng của proton, Wde=Wdp .

Động năng của electron nhỏ hơn động năng của proton, Wde<Wdp

Động năng của electron lớn hơn động năng của proton,Wde>Wdp .

Không thể xác định được câu trả lời từ thông tin đã cho.

Xem đáp án
45. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện gồm hai bản mỏng song song với nhau, một bản có diện tích bằng hai lần bản kia. Nối hai bản tụ với hai cực của một bộ pin. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Bản lớn có điện tích lớn hơn bản nhỏ.

Bản lớn có ít điện tích hơn bản nhỏ.

Các bản có điện tích bằng nhau nhưng ngược dấu.

Bản lớn có điện tích bằng hai lần bản nhỏ.

Xem đáp án
46. Tự luận
1 điểm

Một proton được thả cho chuyển động từ trạng thái nghỉ, ở vị trí trong một điện trường đều có cường độ điện trường với độ lớn 1,50.103 N/C và hướng theo chiều x dương.

a) Tìm độ biến thiên thế năng điện trường và tốc độ của proton khi nó đi đến vị trí

Xem đáp án
47. Tự luận
1 điểm

b) Một electron được bắn theo theo chiều x dương từ cùng một vị trí thả proton. Tìm độ biến thiên thế năng điện trường và tốc độ ban đầu của electron khi electron đi đến vị trí . Biết rằng khi đến vị trí đó, tốc độ của electron đã giảm một nửa.

Xem đáp án
48. Tự luận
1 điểm

c) Nếu đổi chiều của điện trường và electron được thả cho chuyển động (không vận tốc ban đầu) ở thì thế năng điện trường đã thay đổi bao nhiêu khi electron đi đến vị trí ?

Xem đáp án
49. Tự luận
1 điểm

Một máy kích thích tim được sạc đầy chứa 1,20 kJ năng lượng trong tụ điện của máy. Biết điện dung của tụ điện là 1,10.10-4 F.

a) Tìm hiệu điện thế cần thiết giữa hai bản tụ điện để lưu trữ 1,20 kJ.

Xem đáp án
50. Tự luận
1 điểm

b) Khi máy phóng điện qua một bệnh nhân, năng lượng điện 6,00.102 J được truyền đi trong 2,50 ms. Tính công suất trung bình được cung cấp cho bệnh nhân.

Xem đáp án
51. Tự luận
1 điểm

Trong các máy gia tốc hạt (cyclotron), các hạt tích điện được gia tốc giống như cách chúng được gia tốc trong các ống phóng điện tử, tức là thông qua một hiệu điện thế. Giả sử một proton được bơm với tốc độ ban đầu 1,00.106 m/s vào giữa hai bản phẳng cách nhau 5,00 cm (Hình 3.10). Sau đó, proton tăng tốc và thoát ra ngoài qua lỗ ở bản đối diện. Coi điện trường giữa hai bản là đều. Hướng x dương là hướng sang phải.

a) Tìm hiệu điện thế giữa hai bản, nếu tốc độ thoát của proton là 3,00.106 m/s.

Trong các máy gia tốc hạt (cyclotron), các hạt tích điện được gia tốc giống như cách chúng được gia tốc trong các ống phóng điện tử, tức là thông qua một hiệu điện thế. Giả sử một proton được bơm với tốc độ ban đầu 1,00.106 m/s vào giữa hai bản phẳng cách nhau 5,00 cm (ảnh 1)

Xem đáp án
52. Tự luận
1 điểm

b) Tính độ lớn cường độ điện trường giữa hai bản.

Xem đáp án
53. Tự luận
1 điểm

Một tụ điện gồm hai bản song song, khoảng cách giữa hai bản là d=1,00.10−3m. Điện dung của tụ điện là C=1,77 pF và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện là 3,00 V.

a) Tính độ lớn điện tích của tụ điện.

Xem đáp án
54. Tự luận
1 điểm

b) Tính độ lớn của cường độ điện trường giữa các bản.

Xem đáp án
55. Tự luận
1 điểm

Bộ tụ điện ghép song song (Hình 3.11) gồm:C1=3,00μF ; C2=6,00μF; C3=12,0μF; C4=24,0μF. Hiệu điện thế U=18,0 V .

a) Xác định điện dung của tương đương của bộ tụ điện.

Bộ tụ điện ghép song song (Hình 3.11) gồm: C1= 3,00muy F ; ;C2=6,00muyF ; C3= 12,0muyF, C4=24muy F.  (ảnh 1)

Xem đáp án
56. Tự luận
1 điểm

b) Tìm điện tích trên tụ điện có điện dung C3.

Xem đáp án
57. Tự luận
1 điểm

c) Tìm tổng điện tích của bộ tụ điện.

Xem đáp án
58. Tự luận
1 điểm

Bộ tụ điện ghép như Hình 3.13. Điện dung của các tụ điện có giá trị: C1=4,0μF;C2=1,0μF;C3=3,0μF;C4=8,0μF;C5=6,0μF;C6=2,0μF;

a) Tính điện dung tương đương của bộ tụ điện.

Bộ tụ điện ghép như Hình 3.13. Điện dung của các tụ điện có giá trị: C1=4,0muyF, C2=1,0muyF,C3=3,0muyF, C4= 5,0muyF,C5=6,0muyF, C6=2,0muy F  a) Tính điện dung tương đương của bộ tụ điện. (ảnh 1)

Xem đáp án
59. Tự luận
1 điểm

b) Hiệu điện thế giữa A và B là 12 V. Tìm điện tích của tụ điện C1, và hiệu điện thế giữa hai bản tụ.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack