Giải SBT Vật lí 10 Bài 34. Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng có đáp án
14 câu hỏi
Một người tập yoga. Tư thế thứ nhất là đứng hai chân trên sàn, tư thế thứ hai là đứng một chân trên sàn, tư thế thứ ba là nằm trên sàn. Sự so sánh nào sau đây về áp lực và áp suất của người đó trong ba tư thế trên là đúng?
Đáp án đúng là: B
Áp lực của người tác dụng lên mặt sàn có độ lớn bằng trọng lượng của cơ thể người.
Suy ra: F1=F2=F3
Áp suất có biểu thức: p=FS=PS
Diện tích tiếp xúc của người với mặt sàn ở các tư thế một, tư thế hai, tư thế ba lần lượt là S2<S1<S3 nên p2>p1>p3.
Biết thể tích các chất chứa trong bốn bình ở Hình 34.1 bằng nhau, S1=S2=S3=4S4;ρcat=3,6ρnuoc muoi=4ρnuoc. Sự so sánh nào sau đây về áp lực của các chất trong bình tác dụng lên đáy bình là đúng?
Đáp án đúng là: C
Sự so sánh nào sau đây về áp suất của các chất trong bình tác dụng lên đáy bình ở bài 34.2 là đúng?
Đáp án đúng là: C
Trong thí nghiệm vẽ ở Hình 34.2, ban đầu cân thăng bằng. Sau đó nhúng đồng thời cả hai vật chìm trong nước ở hai bình khác nhau. Phương án nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng là: B
Ban đầu cân thăng bằng chứng tỏ khối lượng chúng bằng nhau. Trọng lượng của khối sứ và khối sắt bằng nhau.
Do khối lượng riêng của khối sắt lớn hơn khối lượng riêng của khối sứ nên thể tích của sứ lớn hơn thể tích của sắt.
Khi nhúng chìm cả 2 vật vào nước thì khối sứ sẽ chiếm thể tích của nước nhiều hơn.
Lực đẩy Ác – si – mét của nước tác dụng lên khối sứ lớn hơn lực đẩy Ác – si – mét của nước tác dụng lên khối sắt.
Khi đó hợp lực tác dụng lên khối sứ lớn hơn hợp lực tác dụng lên khối sắt. Hai hợp lực này có phương thẳng đứng, chiều hướng lên. Nên khối sứ bị đẩy lên cao hơn, khi đó thanh sẽ nghiêng về bên phải.
Tính độ chênh lệch áp suất giữa 2 điểm nằm trong nước, trong thủy ngân trên hai mặt phẳng nằm ngang cách nhau 20 cm. Biết ρH2O=1000kg/m3; ρHg=13600kg/m3 và g = 9,8 m/s2.
Công thức tính độ chênh lệch áp suất: Δp=ρg.Δh
Độ chênh lệch áp suất giữa 2 điểm nằm trong nước là
ΔpH2O=1000.9,8.0,2=1960Pa
Độ chênh lệch áp suất giữa 2 điểm nằm trong thủy ngân là
ΔpHg=13600.9,8.0,2=26656 Pa
Một ngôi nhà gỗ có 8 cột đặt trên những viên đá hình vuông cạnh 40 cm. Nền đất ở đây chỉ chịu được tối đa áp suất 2.105 Pa. Để an toàn, người ta thiết kế sao cho áp suất ngôi nhà tác dụng lên nền đất chỉ bằng 50% áp suất trên. Hỏi ngôi nhà chỉ có thể có khối lượng tối đa là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2.
Mỗi cột nhà được phép tác dụng lên nền nhà áp lực tối đa:
Fc=p.S=0,5.2.105.0,4.0,4=0,16.105N
Nhà được phép tác dụng lên nền nhà lực tối đa:
F=8.Fc=128000N
Do đó, khối lượng của nhà chỉ có thể có giá trị tối đa là 12800 kg = 12,8 tấn
Một bình trụ đế nằm ngang diện tích 50 cm2 chứa 1 L nước, biết ρH2O=1000kg/m3.
Tính độ chênh lệch áp suất giữa đáy bình và mặt thoáng của nước.
Độ cao cột nước trong bình: h=VS=1.10−350.10−4=0,2m
Độ chênh lệch áp suất: Δp=ρgΔh=1000.9,8.0,2=1960Pa
Tính áp suất ở đáy bình. Biết áp suất của khí quyển là 1,013.105 Pa.
Áp suất ở đáy bình:
p=ρgh+pkq=1960+1,013.105=1,032.105Pa
Người ta đặt lên mặt thoáng của nước một pit-tông có khối lượng 2 kg, đường kính bằng đường kính trong của bình. Coi pit-tông có thể trượt không ma sát lên thành bình. Tính áp suất tác dụng lên đáy bình biết g = 9,8 m/s2.
Áp suất tác dụng lên đáy bình khi đó: p'=p+PS=p+mgS
p'=1,032.105+2.9,850.10−4=1,071.105Pa
Khi treo một vật rắn hình trụ ở ngoài không khí vào lực kế thì lực kế chỉ 150 N. Khi thả vật chìm hoàn toàn trong nước thì lực kế chỉ 90N. Hỏi khi thả vật chìm hoàn toàn vào một chất lỏng có khối lượng riêng ρ=750kg/m3 thì số chỉ của lực kế là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2; khối lượng riêng của nước ρH2O=1000kg/m3.
Người ta đổ thêm 100 cm3 nước vào một nhánh của một bình hình chữ U có hai nhánh giống nhau đang chứa thủy ngân. Hỏi mặt thoáng của thủy ngân ở nhánh bên kia của bình di chuyển bao nhiêu cm? Biết đường kính trong của bình d = 2 cm, khối lượng riêng của thủy ngân ρHg=13600kg/m3 và của nước ρH2O=1000kg/m3.
Mặt thoáng của thủy ngân ban đầu ở vị trí A. Khi đổ thêm nước vào thì A ở nhánh có nước chuyển xuống B, mặt thoáng ở nhánh còn lại chuyển tới C, như hình vẽ.
Một miếng hợp kim hình trụ bằng vàng và đồng được treo vào một lực kế điện tử, lực kế chỉ F1 = 5,67 N. Khi nhúng miếng hợp kim ngập hoàn toàn trong nước thì lực kế chỉ F2 = 5,14 N. Biết khối lượng riêng của nước ρ1=1g/cm3, của vàng ρ2=19,3g/cm3, của đồng ρ3=8,6g/cm3. Lấy g = 10 m/s2.
Tính khối lượng của miếng hợp kim.
Khối lượng: m=Pg=F1g=5,6710=0,567kg=567g
Tính thể tích của miếng hợp kim bằng cách dùng phương trình cơ bản của thủy tĩnh học.
Xác định tỉ lệ vàng trong hợp kim.
