2048.vn

Giải SBT Vật lí 10 Bài 34. Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng có đáp án
Đề thi

Giải SBT Vật lí 10 Bài 34. Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 108 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một người tập yoga. Tư thế thứ nhất là đứng hai chân trên sàn, tư thế thứ hai là đứng một chân trên sàn, tư thế thứ ba là nằm trên sàn. Sự so sánh nào sau đây về áp lực và áp suất của người đó trong ba tư thế trên là đúng?

Đáp án đúng:

A. F1=F2=F3 và p1=p2=p3.

B. F1=F2=F3 và p2>p1>p3.

C. F1=F2=F3 và p1>p2>p3.

D. F2>F1>F3 và p2>p1>p3.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Biết thể tích các chất chứa trong bốn bình ở Hình 34.1 bằng nhau, S1=S2=S3=4S4;ρcat=3,6ρnuoc muoi=4ρnuoc. Sự so sánh nào sau đây về áp lực của các chất trong bình tác dụng lên đáy bình là đúng?

Media VietJack

Đáp án đúng:

A. F1=F2=F3=F4.

B. F1>F4>F2>F3.

C. F1>F4>F2=F3.

D. F4>F3>F2=F1.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Sự so sánh nào sau đây về áp suất của các chất trong bình tác dụng lên đáy bình ở bài 34.2 là đúng?

Media VietJack

Đáp án đúng:

A. p1=p2=p3=p4.

B. p4>p1>p3>p2.

C. p1>p4>p2=p3.

D. p1>p2>p3>p4.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Trong thí nghiệm vẽ ở Hình 34.2, ban đầu cân thăng bằng. Sau đó nhúng đồng thời cả hai vật chìm trong nước ở hai bình khác nhau. Phương án nào sau đây là đúng?

Media VietJack

Đáp án đúng:

A. Cân nghiêng về bên trái.

B. Cân nghiêng về bên phải.

C. Cân vẫn thăng bằng.

D. Chưa xác định được vì chưa biết độ sâu của nước trong các bình.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Tính độ chênh lệch áp suất giữa 2 điểm nằm trong nước, trong thủy ngân trên hai mặt phẳng nằm ngang cách nhau 20 cm. Biết ρH2O=1000kg/m3; ρHg=13600kg/m3 và g = 9,8 m/s2.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Một ngôi nhà gỗ có 8 cột đặt trên những viên đá hình vuông cạnh 40 cm. Nền đất ở đây chỉ chịu được tối đa áp suất 2.105 Pa. Để an toàn, người ta thiết kế sao cho áp suất ngôi nhà tác dụng lên nền đất chỉ bằng 50% áp suất trên. Hỏi ngôi nhà chỉ có thể có khối lượng tối đa là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Một bình trụ đế nằm ngang diện tích 50 cm2 chứa 1 L nước, biết ρH2O=1000kg/m3.

Tính độ chênh lệch áp suất giữa đáy bình và mặt thoáng của nước.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Tính áp suất ở đáy bình. Biết áp suất của khí quyển là 1,013.105 Pa.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Người ta đặt lên mặt thoáng của nước một pit-tông có khối lượng 2 kg, đường kính bằng đường kính trong của bình. Coi pit-tông có thể trượt không ma sát lên thành bình. Tính áp suất tác dụng lên đáy bình biết g = 9,8 m/s2.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Khi treo một vật rắn hình trụ ở ngoài không khí vào lực kế thì lực kế chỉ 150 N. Khi thả vật chìm hoàn toàn trong nước thì lực kế chỉ 90N. Hỏi khi thả vật chìm hoàn toàn vào một chất lỏng có khối lượng riêng ρ=750kg/m3 thì số chỉ của lực kế là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2; khối lượng riêng của nước ρH2O=1000kg/m3.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Người ta đổ thêm 100 cm3 nước vào một nhánh của một bình hình chữ U có hai nhánh giống nhau đang chứa thủy ngân. Hỏi mặt thoáng của thủy ngân ở nhánh bên kia của bình di chuyển bao nhiêu cm? Biết đường kính trong của bình d = 2 cm, khối lượng riêng của thủy ngân ρHg=13600kg/m3 và của nước ρH2O=1000kg/m3.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Một miếng hợp kim hình trụ bằng vàng và đồng được treo vào một lực kế điện tử, lực kế chỉ F1 = 5,67 N. Khi nhúng miếng hợp kim ngập hoàn toàn trong nước thì lực kế chỉ F2 = 5,14 N. Biết khối lượng riêng của nước ρ1=1g/cm3, của vàng ρ2=19,3g/cm3, của đồng ρ3=8,6g/cm3. Lấy g = 10 m/s2.

Tính khối lượng của miếng hợp kim.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Tính thể tích của miếng hợp kim bằng cách dùng phương trình cơ bản của thủy tĩnh học.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Xác định tỉ lệ vàng trong hợp kim.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack