Giải SBT Văn 11 CTST Bài 9: Những chân trời kí ức (truyện - truyện kí) có đáp án
22 câu hỏi
Phương án nào sau đây nêu đúng nhất đặc điểm chung của truyện kí?
a. Là thể loại mang một số yếu tố của truyện.
b. Là thể loại mang một số yếu tố của kí.
c. Là thể loại kết hợp phi hư cấu và hư cấu.
d. Là thể loại được viết bằng văn xuôi.
Điền vào bảng sau một số chi tiết thuộc thành phần xác định (có thể kiểm chứng) và thành phần không xác định (không thể kiểm chứng) trong một số văn bản truyện kí đã học:
Văn bản | Ví dụ về chi tiết thuộc thành phần xác định (có thể kiểm chứng) | Ví dụ chi tiết thuộc thành phần không xác định (không thể kiểm chứng) |
Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự |
|
|
Xà bông “Con Vịt” |
|
|
Tóm tắt nội dung câu chuyện được kể trong văn bản Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự (trích Tuấn – chàng trai nước Việt – Nguyễn Vỹ).
Có thể xem nhân vật Phan Bội Châu và ngôi nhà tranh của cụ ở Bến Ngự được miêu tả trong văn bản Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự (trích Tuấn – chàng trai nước Việt – Nguyễn Vỹ) là “chứng tích thời đại đầu thế kỉ XX” hay không? Vì sao?
Phân tích một số chi tiết trong văn bản Tôi đã học tập như thế nào? (M. Go-rơ-ki) cho thấy nhận thức của tác giả tại thời điểm viết tác phẩm và nhận thức của nhân vật chính trong quá khứ có những điểm khác biệt. Giải thích lí do của sự khác biệt ấy.
Từ các văn bản truyện kí đã học, nếu một số lưu ý về cách đọc một văn bản thuộc thể loại truyện kí.
Đọc văn bản Em Din (Hồ Dzếnh) trong SBT Ngữ văn 11, tập 2 tr. 66-70 và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Người kể chuyện ở đây là ai? Phần văn bản này là tự sự, trữ tình hay kết hợp cả hai?
Những quan niệm của anh Hai và “tôi” trong đoạn này có phải là của chính tác giả Hồ DZếnh không? Vì sao?
Tóm tắt nội dung của văn bản.
Kẻ bảng dưới đây vào vở, thống kê số lượt lời của các nhân vật và điền số liệu phù hợp vào bảng (trong văn bản truyện, mỗi lượt lời của nhân vật đánh dấu bằng một dấu gạch đầu dòng):
Phần văn bản | Ranh giới | Số lượt lời của các nhân vật |
Phần I | Từ đầu đến “... nhất là quê hương thứ hai của tôi lại không được huy hoàng rực rỡ!” |
|
Phần II | Từ “Một năm trôi qua... đến hết văn bản |
|
Từ số liệu trong bảng thống kê trên, cho biết vì sao có sự khác biệt về tỉ trọng giữa lời của người kể chuyện và lời của nhân vật trong văn bản trên và điều đó có tác dụng gì.
Phân tích tình cảm mà nhân vật “tôi” dành cho em Dìn và tình cảm mà em Dìn dành cho nhân vật “tôi”.
Tìm hiểu tiểu sử của nhà văn Hồ Dzếnh và một số thông tin liên quan đến việc viết tập truyện Chân trời cũ của ông. Từ đó, chỉ ra sự kết hợp giữa kí và truyện, phi hư cấu và hư cấu; nếu tác dụng của việc kết hợp các loại yếu tố ấy trong Em Dìn.
Xác định chủ đề và thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc.
Trong Tự sự của tác giả, Hồ Dzếnh bộc bạch: Mỗi khi viết về một mảnh đời nhọc nhằn, khổ ải trong Chân trời cũ, “hơi thở” của “những linh hồn bạn” “đã hoà vào hơi thở của tôi”. Theo bạn, điều này có đúng với trường hợp viết Em Dìn không? Vì sao?
Kẻ bảng sau vào vở, dựa vào tri thức tiếng Việt đã học trong Bài 9. Những chân trời kí ức, nêu ví dụ và cách sửa đối với từng kiểu lỗi nêu trong bảng:
Kiểu lỗi về thành phần câu | Ví dụ | Cách sửa |
Lỗi thiếu thành phần chủ ngữ |
|
|
Lỗi thiếu thành phần vị ngữ |
|
|
Lỗi thiếu thành phần chủ ngữ và vị ngữ |
|
|
Lỗi không phân định rõ các thành phần câu |
|
|
Lỗi sắp xếp sai trật tự thành phần câu |
|
|
Dòng nào dưới đây không phải là lỗi thiếu thành phần câu?
a. Thiếu thành phần chủ ngữ.
b. Thiếu thành phần vị ngữ.
c. Thiếu thành phần chủ ngữ và vị ngữ.
d. Không phân định rõ các thành phần câu.
Cho biết các câu sau mắc lỗi gì và nêu cách sửa (chú ý đối chiếu với những thông tin trong các văn bản ở Bài 9 sách giáo khoa và sách bài tập):
a. Trong khoảng 45 năm đầu thế kỉ XX, “Tuấn – chàng trai nước Việt”, một tác phẩm văn xuôi tự sự cô lớn, đã ghi lại những chứng tích thời đại”.
b. Qua truyện “Em Dìn” đã khơi đậy bao kỉ niệm buồn thương.
c. Truyện “Em Din” (Hồ Dzếnh) in trong “Chân trời cũ”, Nhà xuất bản Á Châu, Hà Nội, 1946, hoàn thành vào tháng 12 năm 1943.
Điền từ ngữ thích hợp vào các chỗ trống trong đoạn sau:
Thuyết minh về một đối tượng có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận là kiểu bài sử dụng kết hợp nhiều ............. để miêu tả, giải thích, làm rõ ............ của một đối tượng, giúp người đọc ................ đối tượng ấy.
Dựa vào bảng sau, chỉ ra yêu cầu về bố cục đối với mỗi kiểu bài thuyết minh về một đối tượng và thuyết minh về một quy trình) có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận):
Các phần | Thuyết minh về một đối tượng | Thuyết minh về một quy trình |
Mở đầu |
|
|
Nội dung chính |
|
|
Kết thúc |
|
|
Đọc lại hai bài viết tham khảo về kiểu bài thuyết minh ở Bài 1. Thông điệp từ thiên nhiên, Bài 9. Những chân trời kí ức và cho biết, mỗi ngữ liệu đã đáp ứng yêu cầu đối với kiểu bài như thế nào.
Thực hiện để bài sau:
Đề bài: Viết bài thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận về một trong những đối tượng sau:
– Một tác phẩm văn học;
– Một tác phẩm nghệ thuật (điện ảnh, âm nhạc, hội hoạ,...);
– Một nhân vật sự kiện văn hoá...
Đề tài: Lớp bạn tổ chức buổi thảo luận về chủ điểm: “Vấn đề đời sống mà bạn quan tâm”. Ban tổ chức gợi ý một số vấn đề như sau:
-Học sinh cấp Trung học phổ thông nên đọc những loại sách nào?
– Kĩ năng sống là gì, vì sao bạn cần phải rèn luyện kĩ năng sống?
- Sự độ lượng và sự dễ dãi trong tình bạn có gì khác nhau?
- Các ý kiến tư vấn của phụ huynh, người thân, bạn bè về hướng nghiệp có ý
nghĩa như thế nào đối với bạn?
...
Hãy chọn một trong các vấn đề nêu trên, chuẩn bị ý kiến để tham gia thảo luận, tranh luận.
Lưu ý: Không chọn và trình bày đề tài mà bạn đã thực hiện trên lớp.
Ngân hàng đề thi
