Giải SBT Văn 11 CTST Bài 7: Những điều trông thấy (truyện thơ nôm và nguyễn du) có đáp án
33 câu hỏi
Tác phẩm nào dưới đây được Nguyễn Du sáng tác sớm nhất?
Bắc hành tạp lục
Nam trung tạp ngâm
Thanh Hiên thi tập
Văn chiêu hồn
Tác phẩm nào dưới đây được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian đi sứ ở Trung Quốc?
Nam trung tạp ngầm
Bắc hành tạp lục
Văn chiêu hồn
Thanh Hiên thi tập
Tác phẩm nào dưới đây của Nguyễn Du được xemlà có vai trò “nâng thể loạitruyện thơ Nôm và ngôn ngữ văn chương của dân tộc lên một tầm cao mới”:
Văn chiêu hồn
Bắc hành tạp lục
Thanh Hiền thi tập
Đoạn trường tân thanh
Tìm từ ngữ thích hợp điền vào các chỗ trống để hoàn tất đoạn văn sau:
Nhân vật trong tác phẩm .......................... thường được khắc hoạ không chỉ thông qua các chi tiết miêu tả ngoại hình, hành động, mà còn qua ngôn ngữ giao tiếp và đời sống nội tâm của nhân vật, tức là thông qua .............................. nội tâm.
........................... là những lời nói thầm trong tâm trí (không phát ra thành tiếng), nhằm tái hiện hoạt động suy nghĩ – xúc cảm bên trong của nhân vật.
Việc “trao duyên” và cuộc trò chuyện giữa chị em Thuý Kiều – Thuý Vân đượcthuật lại theo ngôi kể nào? Những dấu hiệu nào giúp bạn nhận biết điều đó?
Chỉ ra sự thay đổi trong tâm trạng của Thuý Kiều trước, trong và sau khi trao kỉ vật cho Thuý Vân.
Xác định chủ đề của văn bản Trao duyên và cho biết, phần văn bản này có vai trò như thế nào trong việc góp phần thể hiện chủ đề của Truyện Kiều.
Đọc văn bản Thúy Kiều mắc lừa Hồ Tôn Hiến trong SBT Ngữ văn 11, tập hai, tr. 29 - 32 và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Xác định lời của người kể chuyện và lời của Từ Hải trong đoạn thơ từ dòng 2461 đến dòng 2472 và cho biết những dấu hiệu nào giúp bạn xác định như vậy.
Đoạn thơ từ dòng 2515 đến hết văn bản kể về những sự việc gì? Các sự việc đó giúp bạn nhận biết điều gì về mối quan hệ giữa Thúy Kiều và Từ Hải?
Tóm tắt các sự kiện được kể trong văn bản trên.
Phân tích tính cách của nhân vật Hồ Tôn Hiến được thể hiện trong văn bản.
Theo bạn:
a. Thái độ, tâm trạng của Từ Hải trước lời dụ hàng của Hồ Tôn Hiển và hành động chống trả của chàng khi biết mình đã mắc lừa có điểm gì tương đồng? Điểm tương đồng ấy có tác dụng thế nào trong việc thể hiện tính cách của Từ Hải?
b. Chi tiết cái chết của Từ Hải có ý nghĩa như thế nào trong việc thể hiện tính cách của nhân vật này?
Phân tích bi kịch của nhân vật Thuý Kiều được thể hiện trong văn bản. Theo bạn, bi kịch ấy xuất phát từ nguyên nhân nào; có gì giống và khác với bi kịch mà nàng phải gánh chịu trong các văn bản Trao duyên, Thuý Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh?
Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật và cách kể chuyện bằng thơ lục bát của Nguyễn Du trong văn bản.
Xác định chủ đề của văn bản và cho biết thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc.
Phát biểu cảm nhận của bạn về hai câu thơ:
Chọc trời khuấy nước mặc đầu,
Dọc ngang nào biết trên đầu có ai?
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Đọc văn bản Văn tế thập loại chúng sinh trong SBT Ngữ văn 11, tập 2, tr.33 - 35 và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Cụm từ “phận đàn bà” ở đây gợi nhớ số phận của những nhân vật nào trong các văn bản bạn đã học?
Bạn cảm nhận thế nào về nhịp điệu chung của đoạn thơ từ dòng 140 đến dòng 148? Cách sử dụng từ “hoặc” ở đoạn này có tác dụng như thế nào?
Văn bản trên thuộc thể thơ nào? Nêu một số điều bạn biết về thể thơ này.
Kẻ bảng sau vào vở, liệt kê các dòng thơ thiên về tự sự miêu tả và những dòng thơ thiên về biểu cảm khi tác giả đề cập đến mỗi loại cô hồn trong đoạn từ dòng 97 đến dòng 128.
| Dòng thơ thiên về tự sự/ miêu tả | Dòng thơ thiên về biểu cảm |
Kẻ đi về buôn bán |
|
|
Kẻ nhỡ nhàng một kiếp |
|
|
Kẻ nằm cầu gối đất |
|
|
Kẻ mắc oan tù rạc |
|
|
Kẻ tiểu nhi tấm bé |
|
|
Theo bạn, trí tưởng tượng của tác giả có vai trò như thế nào trong tác phẩm? Nhận xét về tình cảm, cảm xúc, trí tưởng tượng của tác giả khi viết về thế giới của các cô hồn và tình cảnh đáng thương của họ.
Nêu tác dụng của một số yếu tố hình thức (vần, nhịp, từ ngữ hình ảnh, các biện pháp tu từ,...) trong việc thể hiện cảm hứng chủ đạo của tác phẩm.
Những hiểu biết chung về Nguyễn Du và tác phẩm của ông đã giúp ích gì cho bạn trong việc đọc hiểu Văn tế thập loại chúng sinh?
Chỉ ra biện pháp tu từ đối và nêu tác dụng của biện pháp đó trong các trường hợp dưới đây:
a. Một tay gây đựng cơ đồ,
Bấy lâu bể Sở sông Ngô tung hoành
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
b. Áo xiêm ràng buộc lấy nhau,
Vào luồn ra cái công hầu mà chi?
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
c. Chọc trời khuấy nước mặc đầu,
Dọc ngang nào biết trên đầu có ai
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Liệt kê những dòng thơ có sử dụng biện pháp tu từ đối trong văn bản Thuý Kiều mắc lừa Hồ Tôn Hiến (từ dòng 2499 đến dòng 2536) và nêu tác dụng của biện pháp này.
Chỉ ra biện pháp tu từ đối và cho biết cách sử dụng biện pháp tu từ này trong các trường hợp dưới đây có gì giống và khác nhau:
a. Gặp phải lúc đi đường lỡ bước
Cầu Nại Hà kẻ trước người sau
Mỗi người một nghiệp khác nhau
Hồn xiêu phách tán biết đâu bây giờ
(Nguyễn Du, Văn tế thập loại chúng sinh)
b. Sống đã chịu một đời phiền não
Thác lại nhờ hợp cháo lá đa,
Đau đớn thay phận đàn bà,
Kiếp sinh ra thể biết là tại đâu?
(Nguyễn Du, Văn tế thập loại chúng sinh)
c. Nghe gà gáy tìm đường lánh ẩn,
Lặn mặt trời lẩn thẩn tìm ra,
Lôi thôi bồng trẻ dắt già,
Có khôn thiêng nhẽ lại mà nghe kinh.
(Nguyễn Du, Văn tế thập loại chúng sinh)
Dưới đây là định nghĩa về kiểu bài nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học:
Nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học là kiểu bài dùng lí lẽ và bằng chứng để bàn luận, làm sáng tỏ một vấn đề xã hội (một ý kiến, một tư tưởng đạo lí hay một hiện tượng xã hội,... đáng quan tâm) được đặt ra trong tác phẩm văn học (xem Ngữ văn 11, tập hai, tr. 28).
Dựa vào định nghĩa trên, hãy nêu định nghĩa về kiểu bài nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật.
Dựa vào sơ đồ sau đây, hãy xác định luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng được trình bày trong bài viết Tính chất phi thường trong con người bình thường Thuý Kiều (ngữ liệu đọc tham khảo 2, Bài 7. Những điều trông thấy, Ngữ văn 11, tập hai, tr.54 - 56) hoặc bài Bức tranh “Đám cưới chuột” và bài học về sự hòa nhập, gắn bó (Ngữ liệu đọc tham khảo 1, Bài 7. Những điều trông thấy, Ngữ văn 11, tập hai, tr. 52 - 53):

Tìm các từ ngữ thích hợp (đã được sử dụng trong Tri thức Ngữ văn) điền vào các chỗ trống để hoàn tất đoạn văn dưới đây:
Yêu cầu đối với kiểu bài:
- Bố cục bài viết nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học gồm ba phần:
+ Mở bài: Giới thiệu...................... cần bàn luận, thể hiện rõ quan điểmcủa người viết về vấn đề.
+Thân bài: Giải thích được vấn đề cần bàn luận; trình bày......................,.......................,........................... để làm sáng tỏ cho quan điểm của ngườiviết; phản biện các ý kiến trái chiều.
+ Kết bài: Khẳng định lại quan điểm của người viết về vấn đề; đưa ra ........................,............................. phù hợp.
Xác định đề tài và lập dàn ý cho một trong hai đề bài sau:
a. Hãy viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội được gợi ra từ một tác phẩm văn học (một bài thơ hoặc một tác phẩm truyện,...) mà bạn quan tâm.
b. Hãy viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội được gợi ra từ một tác phẩm nghệ thuật (một bộ phim hoặc một bức tranh, một bài hát,...) mà bạn quan tâm.
Viết mở bài cho bài văn theo dàn ý đã lập ở câu 4.
Tóm tắt một số lưu ý trong khi trình bày bài nói (bước 2) hoặc trao đổi, đánh giá (bước 3) về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật.
Luyện tập các bước thực hiện bài nói theo quy trình đã học đối với đề tài: Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội được đặt ra trong tác phẩm văn học hay tác phẩm nghệ thuật (có thể trình bày vấn đề xã hội mà bạn đã chuẩn bị ở phần Viết).
