2048.vn

Giải SBT Toán 9 KNTT Bài ôn tập cuối năm có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 9 KNTT Bài ôn tập cuối năm có đáp án

A
Admin
ToánLớp 96 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) (x + 2)(x2 – x + 3) = x3 + 8; 

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

b) 11x=9x+1+2x−4;

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

c) (x2 – 3x)2 – (x – 4)2 = 0.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình: x+3y=12x+my=5.

a) Giải hệ phương trình với m = 1.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

b) Tìm các số nguyên m để hệ phương trình có nghiệm (x; y), với x, y đều là số nguyên.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

a) Giải bất phương trình –10x + 7 > 3x – 4.

b) Chứng minh rằng 9a2 – 6a ≥ –1 với mọi số thực a.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức: A=xx+2−xx−2+4x−1x−4:1x+2  (x ≥ 0, x ≠ 4).

a) Rút gọn A.

b) Tìm x sao cho A = 1.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình x2 + 4x + m = 0.

a) Giải phương trình với m = 1.

b) Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thoả mãn x12+x22=10

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Nếu trộn dung dịch muối nồng độ 10% với dung dịch muối nồng độ 60% để được 250 ml dung dịch muối nồng độ 40% thì cần lấy bao nhiêu mililít dung dịch mỗi loại?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Một ô tô và một xe máy cùng khởi hành từ địa điềm A và đi đến địa điểm B. Do vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của xe máy là 20 km/h nên ô tô đến B sớm hơn xe máy 30 phút. Biết quãng đường AB dài 60 km, tính vận tốc của mỗi xe (giả sử rằng vận tốc của mỗi xe là không đổi trên toàn bộ quãng đường AB).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Trái Đất là một quả cầu khổng lồ có thể tích khoảng 1086,23 . 109 km3. Sử dụng công thức tính thể tích hình cầu, hãy cho biết chiều dài đường xích đạo Trái Đất dài khoảng bao nhiêu kilômét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)?

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Trong hình bên, cho AC = 8 cm, AD = 9,6 cm, ABC^=90°, ACB^=54° và ACD^=74°. Hãy tính:    

a) AB (làm tròn đến hàng phần nghìn của cm);

b) ADC^ (làm tròn đến phút).

(Gợi ý: Kẻ đường cao AH của tam giác ACD).

Trong hình bên, cho AC = 8 cm, AD = 9,6 cm, góc ABC = 90 độ, góc ACB = 54 độ  và góc ACD = 74 độ. Hãy tính:     (ảnh 1)

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Một chiếc thuyền đi với vận tốc 2 km/h vượt qua một khúc sông nước chảy mạnh mất 5 phút. Biết rằng đường đi của thuyền tạo với bờ một góc 70°. Tính chiều rộng của khúc sông (làm tròn đến hàng đơn vị của mét).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Một chiếc thuyền đi với vận tốc 2 km/h vượt qua một khúc sông nước chảy mạnh mất 5 phút. Biết rằng đường đi của thuyền tạo với bờ một góc 70°. Tính chiều rộng của khúc sông (làm tròn đến hàng đơn vị của mét).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho hai tiếp tuyến MA và MB của đường tròn (O). Gọi N là điểm sao cho MANB là một hình bình hành.

a) Giả sử N không nằm trên (O), NA và NB cắt (O) lần lượt tại D và C.

– Chứng minh rằng ABC là tam giác cân tại đỉnh A.

– Chứng minh rằng hai cung BC và AD có số đo bằng nhau.

b) Giả sử N nằm trên (O).

– Chứng minh rằng MAB là tam giác đều.

– Tính độ dài cung AB và diện tích của hình quạt tròn ứng với cung AB, biết rằng đường tròn (O) có bán kính bằng 6 cm.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC và điểm D nằm giữa B và C. Gọi E và F lần lượt là chân đường vuông góc hạ từ D xuống AB và AC.

a) Gọi I và J lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác EBD và tam giác FDC. Chứng minh rằng hai đường tròn (I) và (J) tiếp xúc ngoài với nhau.

b) Giả sử M là một điểm tuỳ ý khác F, nằm giữa A và C; gọi K là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác MDC. Chứng minh rằng hai đường tròn (I) và (K) cắt nhau.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O). Ba đường cao AD, BE và CF của tam giác ABC cắt nhau tại H. Gọi AK là đường kính của (O). Chứng minh rằng:

a) BH = CK, CH = BK;  

b) AD . AK = AB . AC.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack