Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 2: Cảm ứng ở sinh vật có đáp án
37 câu hỏi
Sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với kích thích từ môi trường nhờ
A. sự sinh trưởng.
B. sự trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
C. sự sinh sản.
D. sự cảm ứng.
Sinh vật thu nhận kích thích nhờ
A. bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin.
B. neuron hướng tâm.
C. các thụ thể, các giác quan, các tế bào thụ cảm.
D. neuron li tâm.
Trật tự nào sau đây thể hiện đúng cơ chế cảm ứng ở sinh vật?
A. Thu nhận kích thích → Phân tích và tổng hợp thông tin →Dẫn truyềnkích thích → Trả lời kích thích.
B. Thu nhận kích thích →Dẫn truyền kích thích → Phân tích và tổng hợp thông tin → Trả lời kích thích.
C. Dẫn truyền kích thích→Thu nhận kích thích→ Phân tích và tổng hợp thông tin → Trả lời kích thích.
D. Phân tích và tổng hợp thông tin → Trả lời kích thích→ Dẫn truyền kích thích → Thu nhận kích thích.
Nối tên bộ phận thực hiện chức năng cảm ứng với giai đoạn thích hợp của cơ chế cảm ứng.
Bộ phận thực hiện cảm ứng |
| Tên giai đoạn của cơ chế cảm ứng |
(a) neuron hướng tâm (b) các giác quan (c) trung ươngthần kinh (d) cơ (e) tế bào thụ cảm (g) tuyến |
| (1) Phân tích và tổng hợp thông tin (2) Trả lời kích thích (3) Thu nhận kích thích (4) Dẫn truyền kích thích
|
Cơ quan có vai trò chủ yếu trả lời kích thích ở người là
A. cơ quan thụ cảm.
B. cơ hoặc tuyến.
C. hệ thần kinh.
D. dây thần kinh.
Đặc điểmcảm ứng nào sau đây không phải là đặc điểm cảm ứng của thực vật?
A. Phản ứng dễ nhận thấy ngay.
B. Phản ứng diễn ra chậm.
C. Phản ứng bằng sự thay đổi hình thái hoặc sự vận động các cơ quan.
D. Phản ứng được kiểm soát bởi hormone.
Quá trình nào sau đây không có trong cơ chế cảm ứng của thực vật với tín hiệumôi trường?
A. Dẫn truyền tín hiệu.
B. Trả lời kích thích.
C. Phân tích và tổng hợp thông tin.
D. Thu nhận kích thích.
Sự đóng mở của khí khổng thuộc dạng cảm ứng nào sau đây?
A. Hướng hoá.
B. Hướng động.
C. Ứng động sức trương.
D. Ứng động tiếp xúc.
Bộ phận nào của cây hướng trọng lực dương?
A. Đỉnh rễ.
B. Đỉnh thân.
C. Lá.
D. Chồi bên.
Nguyên nhân của hiện tượng thân cây luôn mọc vươn về phía có ánh sáng là
A. auxin phân bố tập trung ở đỉnh chồi.
B. auxin phân bố đồng đều ở hai phía sáng và tối của cây.
C. auxin phân bố nhiều hơn về phía sáng của cây.
D. auxin phân bố tập trung về phía đối diện với nguồn sáng của cây.
Các phản ứng vận động nào sau đây không thuộc hướng động?
A. Rễ cây mọc hướng về nguồn nước.
B. Thân non mọc hướng về phía có ánh sáng.
C. Cây bắt ruồi khép lá khi côn trùng bò vào và chạm vào lá cây.
D. Cây dây leo cuốn xung quanh thân cây gỗ trong rừng nhiệt đới.
Các hiện tượng nào sau đây ở thực vật thuộc kiểu ứng động?
(1) Hoa bồ công anh nở ra lúc sáng, khép lại lúc chạng vạng tối.
(2) Ngọn cây hướng ra ngoài ánh sáng.
(3) Lá cây trinh nữ cụp lại khi tay chạm vào.
(4) Rễ cây lan rộng hướng tới nguồn nước.
(5) Hoa quỳnh nở vào ban đêm.
(6) Vận động bắt mồi của cây nắp ấm.
A. (1), (2), (3) và (6).
B. (1), (3), (5) và (6).
C. (1), (3), (5) và (6).
D. (1), (2), (4) và (6).
Ghép các tên loài động vật tương ứng với dạng hệ thần kinh của chúng.
Loài động vật |
| Hệ thần kinh |
(a) Mèo (b) Muỗi (c) San hô (d) Cá chép |
| (1) Dạng lưới (2) Dạng chuỗi hạch (3) Dạng ống |
Những bộ phận của một neuron điển hình gồm:
(1) Màng tế bào
(2) Chất dẫn truyền thần kinh
(3) Khe synap
(4) Nhân tế bào
(5) Sợi trục, sợi nhánh
(6) Tơ cơ
A. (1), (2), (3) và (4).
B. (2), (3), (5) và (6).
C. (1), (2), (4) và (5).
D. (2), (3), (4) và (5).
Thứ tự các bước nào sau đây là đúng về quá trình truyền tin qua synapse hoá học?
(1) Xuất hiện và lan truyền tiếp xung thần kinh ở màng sau synapse.
(2) Ca2+ kích thích xuất bào chất truyền tin hoá học vào khe synapse.
(3) Tiểu phần được vận chuyển trở lại màng trước, đi vào chùy synapse, là nguyên liệu tổng hợp chất truyền tin hoá học chứa trong các bóng.
(4) Xung thần kinh lan truyền đến kích thích Ca2+ đi từ ngoài vào trong chuỳ synapse.
(5) Chất truyền tin hoá học gắn vào thụ thể tương ứng ở màng sau synapse.
(6) Enzyme phân giải chất truyền tin hoá học thành các tiểu phần.
A. (1)→ (2) → (3) → (4) → (5) → (6).
B. (2)→ (3) → (1)→ (6) → (5)→ (4).
C. (4)→ (1)→ (5)→ (3) → (6) → (2).
D. (4) → (2)→ (5)→ (1)→ (6) → (3).
Khẳng định nào dưới đây về vai trò của các bộ phận trong một cung phản xạ là không đúng?
A. Bộ phận tiếp nhận kích thích là các thụ thể cảm giác.
B. Bộ phận dẫn truyền là dây thần kinh hướng tâm và li tâm.
C. Bộ phận trung ương thần kinh làm nhiệm vụ xử lí thông tin, đưa ra quyết địnhtrả lời kích thích và lưu giữ thông tin.
D. Bộ phận trả lời là các cơ xương trong cơ thể.
Thụ thể ở giác quan nào tiếp nhận kích thích cơ học?
A. Mắt, tai.
B. Tai, da.
C. Mũi, lưỡi.
D. Mắt, da.
Những phản xạ nào trong các phản xạ dưới đây là phản xạ có điều kiện?
(1) Toát mồ hôi khi trời nóng.
(2) Mặc áo ấm khi trời lạnh.
(3) Tăng nhịp tim khi chạy bộ.
(4) Tăng nhịp tim khi nghe một thông tin xúc động.
(5) Rụt tay khi thấy nước bốc hơi từ bình đun nước.
A. (1), (3) và (5).
B. (2), (4) và (5).
C. (2), (3) và (4).
D. (3), (4) và (5).
Khẳng định nào dưới đây về chất kích thích là không đúng?
A. Chất kích thích thường là những chất gây nghiện do tác động gây hưng phấn thần kinh.
B. Chất kích thích có thể làm thay đổi chức năng bình thường của cơ thể theo hướng làm cơ thể phụ thuộc vào chất đó hoặc cảm giác thèm, muốn sử dụng chất đó đến mức có thể mất kiểm soát hành vi.
C. Thường xuyên sử dụng chất kích thích sẽ dẫn đến nghiện, rối loạn trí nhớ, rốiloạn giấc ngủ, trầm cảm, hoang tưởng, huỷ hoại tế bào thần kinh.
D. Việc cai nghiện rất khó khăn vì cơ thể đã hình thành phản xạ không điều kiện với những tác nhân gây nghiện.
Những chức năng nào sau đây là tập tính?
(1) Tìm kiếm, bảo vệ thức ăn
(2) Sinh nhiều giao tử
(3) Tìm kiếm bạn tình
(4) Ngăn ngừa dịch bệnh
(5) Bảo vệ lãnh thổ
(6) Tiến hoá
A. (1), (2) và (5).
B. (2), (4) và (6).
C. (1), (3) và (5).
D. (3), (5) và (7).
Chất mà động vật tiết ra ngoài môi trường và ảnh hưởng đến hành vi của những cá thể khác cùng loài là
A. hormone.
B. pheromone.
C. chất dẫn truyền thần kinh.
D. enzyme.
Khẳng định nào dưới đây về tập tính bẩm sinh là không đúng?
A. Bẩm sinh, di truyền.
B. Không ổn định.
C. Bao gồm các phản xạ không điều kiện.
D. Không mang tính cá thể.
Những tập tính nào trong những ví dụ dưới đây là tập tính bẩm sinh?
(1) Nhện giăng tơ.
(2) Ong bắp cày đẻ trứng vào rệp.
(3) Em bé bú mẹ.
(4) Đứa trẻ bơi.
(5) Sư tử tranh giành vị trí đầu đàn.
(6) Chim di cư về phương nam tránh rét.
A. (1), (2) và (3).
B. (1), (5) và (6).
C. (2), (3) và (4).
D. (3), (4) và (6).
Một bầy chó sói cùng nhau săn mồi. Việc học tập của cá thể chó sói trong bầylà hình thức học tập nào?
A. Học in vết.
B. Học thử và sai.
C. Học nhận biết không gian.
D. Học xã hội.
Khẳng định nào dưới đây về hình thức học tập ở động vật là không đúng?
A. Quen nhờn là hình thức con vật phớt lờ, không trả lời những kích thích lặp lại nhiều lần nếu những kích thích đó không kèm theo sự nguy hiểm nào.
B. Học liên hệ là hình thức phức tạp của học tập, đó là sự phối hợp các kinh nghiệm để tìm cách giải quyết những tình huống mới.
C. Học xã hội là hình thức học cách giải quyết vấn đề bằng cách quan sát hành vi của các cá thể khác.
D. Học in vết được hình thành ở một giai đoạn nhất định trong cuộc đời cá thểđộng vật.
Cho ví dụ và phân tích cơ chế cảm ứng.
Nêu một số ứng dụng hiểu biết về cảm ứng của sinh vật trong đời sống.
Điểm khác trong cảm ứng của động vật so với cảm ứng ở thực vật là gì?
Nếu lỡ dẫm chân lên gai nhọn trong đám cỏ, em có phản ứng rút chân lên.Hãy chỉ ra tác nhân kích thích, bộ phận thu nhận kích thích, bộ phận dẫn truyền kíchthích, bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin và bộ phận trả lời của hiện tượngcảm ứng đó.
So sánh ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng.
Nêu ví dụ về ứng dụng cảm ứng của thực vật trong thực tiễn. Giải thích.
Vẽ sơ đồ cung phản xạ chân co lên khi chạm vào vật nhọn và con đườngtruyền xung thần kinh cảm giác đau từ vị trí bị vật nhọn tác động đến não bộ.
Trình bày cơ chế cảm nhận âm thanh của cơ quan thính giác. Nêu 6 nguyên nhân có thể gây giảm khả năng nghe ở người.
Phân tích những điều kiện để hình thành phản xạ có điều kiện trong quá trình học kiến thức, kĩ năng của một người (ví dụ: học ngoại ngữ, học bơi, học chơi đàn,...).
Phân tích vai trò của tập tính đối với đời sống động vật. Lấy ví dụ minh hoạ.
Giải thích cơ sở thần kinh của tập tính học được.
Nêu một số ứng dụng của tập tính trong thực tiễn.
Ngân hàng đề thi
