Giải SBT Sinh 11 KNTT Chương 3: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật có đáp án
45 câu hỏi
Phân biệt sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. Hai quá trình này có mối liên quan như thế nào?
Phân tích đề:
- Dấu hiệu phân biệt sinh trưởng và phát triển?
- Mối liên hệ giữa hai quá trình này là gì?
Lời giải:
- Phân biệt sinh trưởng và phát triển:
Sinh trưởng | Phát triển |
Là quá trình tăng kích thước và khối lượng của cơ thể. | Là những thay đổi về chất, thay đổi hình thái và chức năng sinh lí dựa trên các quá trình sau: - Sinh trưởng. - Phân hoá tế bào. - Phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể. |
- Hai quá trình này có mối liên quan chặt chẽ:
+ Sinh trưởng là điều kiện cần cho phát triển: Sinh vật sinh trưởng đến một giai đoạn nhất định mới thực hiện được quá trình phân hoá và phát sinh hình thái. Do đó, nếu không có sinh trưởng thì cũng không có phát triển.
+ Phát triển là điều kiện cần cho sinh trưởng: Trong quá trình sinh trưởng, cần có vật chất làm cho tế bào lớn lên. Sự tổng hợp các chất này nhờ các cơ quan chuyên hoá do sự phát triển tạo nên.
Vòng đời và tuổi thọ khác nhau như thế nào? Nêu một số ví dụ.
Phân tích đề:
- Dấu hiệu phân biệt vòng đời và tuổi thọ?
- Nêu ví dụ minh hoạ tuổi thọ và vòng đời.
Lời giải:
- Phân biệt vòng đời và tuổi thọ:
+ Vòng đời (chu kì sống): Quá trình lặp lại theo đúng trình tự các giai đoạn mà mọi cá thể sinh vật trong loài phải trải qua; bao gồm toàn bộ sự phát triển cá thể (bắt đầu từ khi sinh ra, lớn lên thành cá thể trưởng thành, sinh sản, già đi và chết).
+ Tuổi thọ của một loài sinh vật là thời gian sống trung bình của các cá thể trong loài.
- Ví dụ minh hoạ:
+ Vòng đời:

+ Tuổi thọ:

Hiểu biết về vòng đời của thực vật và động vật đem lại lợi ích gì? Tìm thêm một số ví dụ về vòng đời một số loài động vật gây hại cho con người và vật nuôi, từ đó đề xuất biện pháp phòng ngừa.
Phân tích đề:
- Kể một số ứng dụng hiểu biết về vòng đời của thực vật và động vật trong đời sống.
- Nêu ví dụ về vòng đời của một số sinh vật gây hại và nêu biện pháp phòng ngừa.
Lời giải:
- Ứng dụng:
+ Đưa ra các biện pháp chăm sóc phù hợp với từng giai đoạn nhằm thu được hiệu quả kinh tế cao. Cụ thể: Với thực vật, có biện pháp bón phân, tưới nước, phòng bệnh phù hợp; với động vật có chế độ dinh dưỡng, biện pháp chăm sóc phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng và mục đích chăn nuôi (lấy thịt, trứng, sữa,...).
+ Đưa ra biện pháp phòng chống, tiêu diệt sinh vật gây hại hiệu quả để bảo vệ cây trồng, vật nuôi và con người.
- Ví dụ về vòng đời của sinh vật gây hại:

- Một số biện pháp phòng ngừa sinh vật gây hại:
+ Diệt muỗi ở giai đoạn trứng hoặc loăng quăng bằng cách thả cá hoặc cho hoá chất vào nước; loại bỏ nơi trú ẩn và đẻ trứng của muỗi bằng cách đậy kín các dụng cụ chứa nước, khơi thông cống rãnh, phát quang bụi rậm quanh nhà, loại bỏ các vũng nước đọng,…
+ Cần phải diệt sâu hại ở giai đoạn trứng, sâu non, đặc biệt giai đoạn sâu non là giai đoạn sâu sử dụng nguồn thức ăn lớn để dự trữ và phát triển thành con trưởng thành.
Hoàn thành bảng theo mẫu dưới đây để chỉ ra ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật.
Yếu tố ngoại cảnh | Ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển ở thực vật |
Ánh sáng | ? |
Nước | ? |
Nhiệt độ | ? |
Chất khoáng | ? |
Phân tích đề: Sử dụng kiến thức ở mục I.2, bài 20 để tổng hợp các thông tin liên quan đến ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh tới các quá trình, hoạt động sinh trưởng, phát triển ở thực vật và trả lời câu hỏi bằng cách hoàn thành bảng.
Lời giải:
Yếu tố ngoại cảnh | Ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển ở thực vật |
Ánh sáng | - Điều tiết quá trình ra hoa (hiện tượng quang chu kì). - Ảnh hưởng đến tỉ lệ nảy mầm của hạt. - Tác động đến quá trình phát sinh hình thái của thực vật. |
Nước | - Ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của thực vật: chiều cao cây, diện tích lá. - Ảnh hưởng đến quá trình nảy mầm của hạt. |
Nhiệt độ | - Tác động đến quá trình nảy mầm của hạt. - Điều tiết quá trình ra hoa (hiện tượng xuân hoá). - Ảnh hưởng đến hình thái của cơ quan sinh sản. |
Chất khoáng | - Ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng, phát triển của thực vật; màu sắc, hình thái,... của các cơ quan, bộ phận thực vật. |
Thực vật có những kiểu sinh trưởng nào? Chỉ ra một dấu hiệu nhận biết điển hình cho mỗi kiểu sinh trưởng đó.
Phân tích đề: Dựa trên nội dung của mục II, bài 20 SGK để nêu tên, khái niệm của các kiểu sinh trưởng ở thực vật. Thông qua khái niệm, đặc điểm của mỗi kiểu sinh trưởng tìm ra các dấu hiệu có thể quan sát, nhận biết được, nói cách khác là kết quả của mỗi kiểu sinh trưởng đó.
Lời giải:
- Thực vật có hai kiểu sinh trưởng là: sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp.
+ Sinh trưởng sơ cấp là kết quả hoạt động của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng, dẫn đến sự gia tăng chiều cao của cây và chiều dài của rễ.
+ Sinh trưởng thứ cấp là kết quả quá trình phân chia của các tế bào thuộc mô phân sinh bên, có ở cây Hai lá mầm.
- Dấu hiệu nhận biết mỗi kiểu sinh trưởng:
+ Sinh trưởng sơ cấp: có ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm thân thảo và các bộ phận còn non của cây; cây có sinh trưởng sơ cấp sẽ có sự gia tăng về chiều cao của cây, chiều dài của lóng và rễ.
+ Sinh trưởng thứ cấp: có ở cây Hai lá mầm thân gỗ; việc tăng kích thước đường kính (chiều ngang) của thân và rễ là dấu hiệu của sinh trưởng thứ cấp ở thực vật.
Hình dưới chỉ mô tả lát cắt ngang của hai thân cây. Căn cứ vào đặc điểm của kiểu sinh trưởng, cho biết hình nào minh họa cho thân cây một lá mầm, hình nào thể hiện thân cây hai lá mầm. Giải thích.
Phân tích đề: Để xác định được hình nào minh hoạ cho cấu trúc lát cắt ngang của thân cây một lá mầm và thân cây hai lá mầm, cần phân biệt được kiểu sinh trưởng đặc trưng của hai nhóm cây này, sau đó đối chiếu đặc điểm sinh trưởng của thân ở mỗi nhóm cây với cách sắp xếp của hệ mạch (mạch gỗ, mạch rây), đồng thời quan sát thành phần cấu tạo khác nhau có ở hai hình nêu trên.
Lời giải:
- Cây một lá mầm chỉ có sinh trưởng sơ cấp, dựa vào sự phân chia và tăng kích thước tế bào thuộc mô phân sinh đỉnh (nằm ở đỉnh thân, đỉnh cành, đỉnh rễ) và mô phân sinh lóng.
- Cây hai lá mầm, ngoài sinh trưởng sơ cấp còn có sinh trưởng thứ cấp, sinh trưởng thứ cấp là kiểu sinh trưởng đặc trưng của cây hai lá mầm thân gỗ. Trong đó, sinh trưởng thứ cấp dựa trên hoạt động của mô phân sinh bên với tầng sinh bần tạo lớp vỏ cây ở phía ngoài của thân và tầng sinh mạch, tạo mạch gỗ thứ cấp phía trong (hình thành nên lõi gỗ) và mạch rây thứ cấp phía ngoài tiếp giáp với lớp vỏ. Tầng sinh mạch và tầng sinh bần xuất hiện khi thân cây dừng sinh trưởng sơ cấp (đã có hệ mạch sơ cấp) và bước vào giai đoạn sinh trưởng thứ cấp.
- Căn cứ vào sự khác nhau về đặc điểm sinh trưởng của hai nhóm thực vật một lá mầm và hai lá mầm ở trên, có thể xác định:
+ Hình (a): với bó mạch (mạch gỗ và mạch rây) sắp xếp rải rác trong thân không quan sát thấy cấu trúc của lõi gỗ và tầng sinh mạch, do đó đây là lát cắt ngang của thân cây một lá mầm.
+ Hình (b): là cấu trúc điển hình của lát cắt ngang thân cây hai lá mầm với cấu trúc lõi, tầng sinh mạch và sự sắp xếp các bó mạch theo kiểu hình trụ vòng quanh thân theo vị trí tồn tại của tầng sinh mạch.
Phân biệt kiểu tương quan chung và tương quan riêng giữa các hormone thực vật. Vẽ biểu đồ minh hoạ cho mối tương quan về nồng độ giữa hai nhóm hormone thuộc kiểu tương quan chung trong chu kì phát triển của cây một năm với mốc thay đổi là quá trình ra hoa.
Phân tích đề: Căn cứ vào kiến thức có trong mục III, bài 20 để phân biệt hai kiểu tương quan giữa các hormone về khái niệm, đặc điểm, ví dụ của mỗi kiểu. Dựa trên đặc điểm của kiểu tương quan chung, tìm ra mối tương quan về nồng độ giữa các nhóm hormone trong chu kì sống của cây một năm.
Lời giải:
- Hormone tham gia điều tiết các quá trình sinh trưởng, phát triển ở thực vật. Một quá trình, hiện tượng sinh lí thường chịu sự chi phối của hai hay nhiều hormone. Sự tương quan giữa các hormone quy định kết quả của quá trình được điều tiết.
Nội dung phân biệt | Tương quan chung | Tương quan riêng |
Khái niệm | Là tương quan giữa hormone thuộc nhóm kích thích sinh trưởng với hormone thuộc nhóm ức chế sinh trưởng. | Là tương quan giữa hai hay nhiều loại hormone thuộc cùng nhóm kích thích/ức chế hay khác nhóm (giữa hormone thuộc nhóm kích thích với hormone thuộc nhóm ức chế). |
Đặc điểm | Tương quan về hàm lượng giữa hormone kích thích với hormone ức chế thay đổi theo các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của thực vật. Thực vật lâu năm, mối tương quan này có tính chu kì, lặp lại theo chu kì sinh sản của thực vật. | Tương quan về hàm lượng giữa hormone trong cùng nhóm kích thích hoặc cùng nhóm ức chế hay giữa hormone kích thích với hormone ức chế sẽ điều tiết kết quả của một quá trình sinh lí cụ thể. Một quá trình sinh lí có thể được thúc đẩy bởi hormone này nhưng lại bị hormone khác kìm hãm. |
Ví dụ | Khi hàm lượng hormone kích thích (auxin, gibberellin, cytokinin) cao hơn hàm lượng hormone ức chế (ethylene, abscisic acid), cây duy trì trạng thái non trẻ, thúc đẩy sinh trưởng của thân, lá. Ngược lại, khi hàm lượng hormone ức chế cao hơn, cây chuyển trạng thái già hoá. | Quá trình nảy mầm của hạt: kích thích bởi gibberellin (GA) và ức chế bởi abscisic acid (ABA) → tương quan GA/ABA cao thì hạt chuyển sang trạng thái nảy mầm, nếu GA/ABA thấp, hạt sẽ ở trạng thái ngủ nghỉ. |
- Sơ đồ về mối tương quan chung của hormone trong chu kì sống của cây một năm.
Với cây một năm, ra hoa tạo quả một lần trong vòng đời, giai đoạn ra hoa thường là mốc đánh dấu sự thay đổi tương quan hàm lượng giữa hormone kích thích với hormone ức chế. Trong đó, giai đoạn trước ra hoa, hàm lượng các hormone thuộc nhóm kích thích cao hơn so với hormone ức chế, khi hàm lượng hormone kích thích giảm xuống, hormone ức chế tăng dần, cây ra hoa và bước vào giai đoạn già.

Để thúc đẩy những nải chuối xanh nhanh chín, người ta có thể đặt chúng cạnh nải chuối chín trong phòng hẹp hoặc thùng kín. Giải thích cơ sở của việc làm này.
Phân tích đề: Xác định loại hormone liên quan đến quá trình chín của quả dựa trên thông tin có trong mục III, bài 20. Từ đặc điểm của hormone, giải thích cho việc làm được nêu ra ở câu hỏi.
Lời giải:
Nải chuối chín có hàm lượng hormone ethylene cao do hormone này được cây tăng cường tổng hợp khi cây bước vào giai đoạn già và chín của quả. Ethylene là hormone thực vật duy nhất tồn tại ở thể khí, hormone này dễ dàng khuếch tán vào không khí từ các loại quả chín có hàm lượng hormone ethylene cao. Do vậy, việc đặt nải chuối xanh cạnh nải chuối chín trong không gian kín giúp quá trình chín của nải chuối xanh diễn ra nhanh hơn do lượng hormone ethylene được giải phóng từ nải chuối chín và giữ lại trong không gian kín.
Dựa trên Hình 20.12 SGK Sinh học 11, chỉ ra các đặc điểm đặc trưng về hình thái để nhận biết các giai đoạn trong quá trình phát triển của thực vật.
Phân tích đề: Quan sát Hình 20.12, so sánh hình thái của cây thuộc các giai đoạn phát triển khác nhau trong chu kì sống của thực vật để chỉ ra các đặc điểm sai khác (sự xuất hiện cơ quan, bộ phận mới; sự thay đổi về màu sắc, kích thước của cơ quan/bộ phận đã có ở giai đoạn phát triển trước), từ đó nhận biết được các giai đoạn phát triển của thực vật.
Lời giải:
Trong chu kì sống, thực vật trải qua quá trình thay đổi về mặt hình thái, kích thước, cấu tạo, màu sắc,... của các cơ quan, bộ phận như rễ, thân, lá, hoa, quả, đánh dấu cho sự chuyển giai đoạn trong quá trình phát triển của thực vật. Cụ thể, thực vật thường trải qua 5 giai đoạn với các đặc trưng cụ thể như sau:
- Giai đoạn hạt: hạt xuất hiện, gặp điều kiện thuận lợi sẽ nảy mầm, hình thành cây mầm với sự xuất hiện của thân, rễ, lá.
- Giai đoạn non trẻ: Lá thật xuất hiện trên cây con, cây sinh trưởng mạnh, tạo nhiều lá và cành mới.
- Giai đoạn trưởng thành: số lượng cành/nhánh ổn định; cành, lá phát triển hoàn thiện.
- Giai đoạn sinh sản: đánh dấu bằng sự xuất hiện của những bông hoa đầu tiên trên cây, quả sau đó được hình thành, tăng dần kích thước cho đến khi già và chín.
- Giai đoạn già: quả chín (vỏ quả thay đổi màu sắc), lá già, chuyển màu và rụng.
Bố mẹ bạn Linh trồng một vườn hoa cúc vàng, bạn Linh thấy bố mẹ phải mua đèn về để chiếu sáng cho cây vào ban đêm. Linh không rõ mục đích của việc làm này là gì. Dựa trên hiểu biết của em về ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh đến quá trình ra hoa của thực vật, em hãy giải thích để bạn Linh hiểu về mục đích và cơ sở khoa học của việc thắp đèn cho cây cúc của bố mẹ bạn.
Phân tích đề: Câu hỏi đề cập đến việc sử dụng đèn để tăng thời gian chiếu sáng cho cây hoa cúc. Do vậy, nội dung câu hỏi liên quan đến kiến thức về tác động của các nhân tố bên ngoài (cụ thể là ánh sáng) đến quá trình phát triển (cụ thể là ra hoa) của cây trồng. Dựa vào nội dung được đề cập đến trong mục IV.2 và V bài 20 để xác định được ảnh hưởng của ánh sáng đến sự ra hoa của cây cúc, từ đó chỉ ra việc bổ sung ánh sáng có vai trò gì đối với việc ra hoa của cây cúc.
Trả lời:
- Mục đích của việc thắp đèn cho hoa cúc vàng là để kéo dài thời gian sinh trưởng sinh dưỡng (sinh trưởng của thân, lá) và làm chậm quá trình ra hoa của cây cúc, đảm bảo cho cúc ra hoa vào dịp Tết, từ đó tăng giá trị kinh tế của hoa thành phẩm. Việc kéo dài thời gian sinh trưởng sinh dưỡng của cây trên đồng ruộng cũng đảm bảo cho cây tích luỹ được nhiều chất dinh dưỡng, làm cho hoa khi được hình thành có kích thước bông lớn, cuống hoa dài và to, qua đó tăng chất lượng của bông cúc.
- Cơ sở khoa học: Cúc vàng là cây đêm dài – cây ra hoa phụ thuộc vào quang chu kì, cụ thể cây sẽ ra hoa trong điều kiện đêm dài, ngày ngắn (thời gian tối dài hơn thời gian tối tới hạn). Do đó, việc điều chỉnh thời gian tối/sáng trong ngày sẽ tác động đến sự phân hoá mầm hoa từ đỉnh sinh trưởng, dẫn đến ức chế hay thúc đẩy quá trình hình thành hoa ở cây, tuỳ theo mục đích của người trồng.
Phân biệt các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của con người. Tại sao cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp cho trẻ em và phụ nữ mang thai?
Phân tích đề:
- Nêu điểm khác nhau giữa hai giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở người.
- Từ đó, nêu lí do cần có chế độ ăn uống phù hợp với từng giai đoạn, đặc biệt là giai đoạn trẻ em và giai đoạn mang thai ở phụ nữ.
Lời giải:
- Điểm khác nhau:
Giai đoạn phôi thai | Giai đoạn hậu phôi |
Trứng được thụ tinh tạo hợp tử, hợp tử phân chia và phân hoá tế bào hình thành phôi và thai. Giai đoạn này diễn ra trong tử cung của người mẹ (mang thai). | Là giai đoạn trẻ sơ sinh phát triển thành người trưởng thành. |
- Lí do cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp với giai đoạn trẻ em và giai đoạn mang thai: Mỗi giai đoạn sinh trưởng phát triển có đặc điểm riêng và nhu cầu dinh dưỡng khác nhau, vì thế cần có chế độ ăn uống phù hợp với từng giai đoạn.
+ Với phụ nữ mang thai: Nhu cầu về năng lượng, về chất dinh dưỡng của người mẹ đều cao hơn so với người bình thường vì ngoài nhu cầu về năng lượng và chất dinh dưỡng để duy trì hoạt động cơ thể cho mẹ, còn cần cung cấp thêm năng lượng và chất dinh dưỡng cần thiết, đáp ứng sự phát triển và hoạt động bình thường của phôi thai. Do đó, cần có chế độ dinh dưỡng đặc biệt để giúp quá trình phát triển các cơ quan của cơ thể thích ứng với quá trình mang thai và nuôi dưỡng cho bào thai khoẻ mạnh.
+ Với trẻ em: Đây là giai đoạn có tốc độ sinh trưởng và phát triển nhanh, hoạt động nhiều nên có nhu cầu về chất dinh dưỡng và năng lượng cao. Tuy nhiên, ở mỗi độ tuổi của trẻ, cơ thể sẽ có nhu cầu về thành phần cũng như lượng các dưỡng chất khác nhau.
Phân biệt phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái.
Phân tích đề: Nêu điểm khác nhau của hình thức phát triển không qua biến thái và qua biến thái.
Lời giải:
| Phát triển không qua biến thái | Phát triển qua biến thái |
Đặc điểm | Con non mới nở ra hoặc đẻ ra có đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí giống với con trưởng thành. | Con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí rất khác hay gần giống con trưởng thành. |
Đại diện | Đa số các loài động vật có xương sống: Cá, chim, bò sát, chim, thú. | Đa số các loài côn trùng, lưỡng cư,... |
Nêu điểm khác nhau giữa phát triển qua biến thái hoàn toàn và phát triển qua biến thái không hoàn toàn. Nêu một ví dụ với mỗi kiểu phát triển trên và phân tích sự phát triển qua biến thái ở một loài sinh vật.
Phân tích đề:
- Nêu điểm khác biệt giữa phát triển qua biến thái hoàn và phát triển qua biến thái không hoàn toàn.
- Lấy ví dụ cho cả hai hình thức. Lấy một ví dụ phân tích quá trình phát triển qua biến thái ở một loài sinh vật.
Lời giải:
- Điểm khác biệt:
| Phát triển qua biến thái hoàn toàn | Phát triển qua biến thái không hoàn toàn |
Đặc điểm | Con non (ấu trùng) có hình thái, cấu tạo, sinh lí rất khác với con trưởng thành. | Con non (ấu trùng) có hình thái, cấu tạo, sinh lí gần giống với con trưởng thành, trải qua nhiều lần lột xác, con non (ấu trùng) phát triển thành con trưởng thành. |
Đại diện | Phát triển ở ếch, cánh cam, bướm, ruồi, ong, bọ rùa,... | Phát triển ở bọ ngựa, châu chấu, gián, tôm, cua, ve sầu,… |
- Phân tích ví dụ: Phát triển của ếch là kiểu phát triển qua biến thái hoàn toàn. Phát triển trải qua giai đoạn phôi, xảy ra trong trứng và giai đoạn hậu phôi: trứng nở ra nòng nọc, sống tự do trong nước và sẽ biến thái thành ếch. Nòng nọc nở ra từ trứng có hình dạng, cấu tạo, sinh lí khác với ếch trưởng thành: sống trong môi trường nước, có đuôi để bơi, có mang ngoài để thở, chưa có phổi, chưa có chi. Qua một thời gian nòng nọc biến đổi thành ếch.
Có những hormone chủ yếu nào ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển ở động vật? Nêu tác dụng của từng loại hormone.
Phân tích đề: Kể tên các loại hormone và nêu tác dụng của chúng đối với sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống và động vật không xương sống.
Lời giải:
- Đối với động vật có xương sống, quá trình sinh trưởng và phát triển chịu ảnh hưởng chủ yếu của các hormone: hormone sinh trưởng (GH), thyroxine, estrogen, testosterone.
Hormone | Vai trò |
Hormone sinh trưởng | Kích thích sự phân chia tế bào qua tăng cường quá trình tổng hợp protein, kích thích sự phát triển của xương, do đó tăng cường quá trình sinh trưởng của cơ thể. |
Thyroxine | Kích thích sự chuyển hoá của tế bào, do đó tăng cường sinh trưởng của cơ thể. |
Estrogen | Kích thích phát triển hệ sinh dục giai đoạn phôi thai, kích thích sinh trưởng và phát triển mạnh ở thời kì dậy thì ở nữ, kích thích tổng hợp protein ở một số cơ quan và chuyển calcium vào xương. |
Testosteron | Kích thích phát triển hệ sinh dục giai đoạn phôi thai, kích thích sinh trưởng và phát triển mạnh ở thời kì dậy thì ở nam, kích thích phát triển cơ bắp và chuyển calcium vào xương. |
- Đối với động vật không xương sống: Hai hormone chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của động vật không xương là ecdysone và juvenile.
Hormone | Vai trò |
Ecdysone | Gây lột xác ở sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm. |
Juvenile | Phối hợp với ecdysone gây lột xác ở sâu bướm, ức chế quá trình biến đổi sâu thành nhộng và bướm. |
Tuỳ mức độ tác động khác nhau của hai loại hormone này mà sâu bọ có kiểu biến thái hoàn toàn hay biến thái không hoàn toàn.
Phát triển qua biến thái hoàn toàn ở đa số loài côn trùng có lợi như thế nào trong mỗi giai đoạn phát triển của chúng? Tại sao sâu bướm phá hoại cây cối rất nhiều nhưng bướm trưởng thành lại không gây hại cho cây trồng?
Phân tích đề:
- Phân tích lợi ích của sự thay đổi ở mỗi giai đoạn phát triển đối với côn trùng.
- Phân tích đặc điểm sinh học của sâu bướm và bướm trưởng thành.
Lời giải:
- Sự thay đổi đặc điểm cơ thể qua mỗi giai đoạn phát triển đảm bảo cho côn trùng thích nghi được với điều kiện môi trường khác nhau trong suốt vòng đời của chúng: trứng nở thành sâu trong điều kiện có nguồn thức ăn dồi dào; giai đoạn nhộng giúp cho chúng sống qua điều kiện bất lợi (nhiệt độ thấp, thức ăn khan hiếm); khi điều kiện thuận lợi, từ nhộng biến đổi thành bướm và bướm phát triển tốt trong điều kiện đủ thức ăn là phấn và mật hoa.
- Sâu bướm phá hoại cây cối vì thức ăn của chúng là lá cây do chúng có enzyme cellulase, mà lá cây nghèo dinh dưỡng nên chúng phải ăn một lượng lớn lá cây để đáp ứng nhu cầu cơ thể. Bướm trưởng thành không có enzyme cellulase, thức ăn của chúng là mật hoa nên chúng không phá hoại cây cối mà còn tham gia vào quá trình thụ phấn cho cây.
Phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật. Cho ví dụ.
Phân tích đề: Phân tích ảnh hưởng của yếu tố thức ăn, nhiệt độ, ánh sáng đến sinh trưởng và phát triển của động vật.
Lời giải:
- Các chất dinh dưỡng từ thức ăn như protein, lipid, carbohydrate, muối khoáng, vitamin,... là nguyên liệu xây dựng tế bào, là thành phần của các enzyme, hormone,... là nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của cơ thể động vật. Vì vậy, thiếu thức ăn sẽ làm cơ thể chậm lớn và phát triển không bình thường.
Ví dụ: Vào những ngày mùa đông cần cho gia súc non ăn nhiều hơn để chúng có thể sinh trưởng và phát triển bình thường vì vào mùa đông nhiệt độ môi trường thấp, gia súc non mất nhiều nhiệt ra môi trường xung quanh. Cơ thể phải tăng cường quá trình hô hấp sản sinh nhiệt để chống lạnh.
- Ánh sáng có tác dụng sưởi ấm cho động vật trong những ngày mùa đông nhiệt độ thấp. Tia tử ngoại tác động lên da biến tiền vitamin D thành vitamin D, vitamin D có vai trò trong chuyển hoá calcium để hình thành xương, qua đó ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển. Ánh sáng kết hợp với nhiệt độ làm tăng quá trình chuyển hoá thông qua hệ thần kinh và nội tiết, đẩy nhanh quá trình thành thục sinh dục của động vật.
Ví dụ: Cho trẻ tắm nắng vào sáng sớm và chiều muộn, khi cường độ ánh sáng vừa phải, tia tử ngoại trong ánh sáng mặt trời tác động lên da, biến tiền vitamin D thành vitamin D, qua đó thúc đẩy quá trình chuyển hoá calcium vào xương, giúp trẻ có bộ xương vững chắc, phát triển chiều cao và ngăn chặn bệnh còi xương. Tuy nhiên, không nên cho trẻ tắm nắng vào buổi trưa vì thời điểm này cường độ ánh sáng quá mạnh có thể gây hại cho da của trẻ.
- Nhiệt độ: Mỗi loài động vật sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ thích hợp. Nhiệt độ quá cao hay quá thấp có thể làm chậm quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật, đặc biệt là đối với động vật biến nhiệt.
Ví dụ: Cá sấu là động vật biến nhiệt, khi bơi ở dưới nước cơ thể bị lạnh nên bò lên bờ phơi nắng để hấp thụ nhiệt, giữ cho thân nhiệt ổn định, đảm bảo cho các hoạt động sinh lí của cơ thể diễn ra bình thường. Khi cơ thể ấm lên, cá sấu lại xuống nước để kiếm ăn.
Cơ thể nữ và nam có những biến đổi như thế nào trong giai đoạn dậy thì? Những thay đổi này do tác động chủ yếu của hormone nào?
Phân tích đề: Nêu các biến đổi trên cơ thể nam, nữ vào giai đoạn dậy thì; nêu các loại hormone chủ yếu gây ra những biến đổi đó.
Lời giải:
Những biến đổi trong tuổi dậy thì ở nam và nữ chịu sự tác động chủ yếu của hormone testosterone và estrogen.
- Vào tuổi dậy thì ở nữ, vùng dưới đồi, thông qua tuyến yên kích thích buồng trứng tăng tiết estrogen, làm cơ thể có những biến đổi: buồng trứng, dạ con, âm hộ to ra; mọc lông nách và lông mu; có kinh nguyệt; thay đổi về tâm, sinh lí.
- Vào tuổi dậy thì ở nam, vùng dưới đồi, thông qua tuyến yên kích thích tinh hoàn tăng tiết testosterone, làm cơ thể có những biến đổi: tinh hoàn, dương vật to ra; mọc lông nách, lông mu, mọc râu; giọng trầm; bắt đầu sản sinh tinh trùng; thay đổi về tâm, sinh lí.
Sinh trưởng là
A. quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về số lượng tế bào và các mô.
B. quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và phân hoá tế bào.
C. quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước tế bào và mô.
D. quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và số lượng tế bào.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Sinh trưởng là quá trình tăng kích thước và khối lượng của cơ thể. Cơ sở tế bào học của hiện tượng sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và số lượng tế bào trong cơ thể.
Dấu hiệu đặc trưng của quá trình phát triển ở sinh vật là
A. sự thay đổi khối lượng và hình thái cơ thể.
B. sự thay đổi kích thước và hình thái của sinh vật.
C. sự thay đổi khối lượng và chức năng sinh lí theo từng giai đoạn.
D. sự thay đổi hình thái và chức năng sinh lí theo từng giai đoạn.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
D. Đúng. Sự thay đổi hình thái và chức năng sinh lí theo từng giai đoạn là một dấu hiệu đặc trưng của quá trình phát triển ở sinh vật: Thông qua quá trình phát sinh hình thái mà cơ quan, cơ thể có được hình dạng và chức năng sinh lí nhất định.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật?
A. Sinh trưởng và phát triển sẽ dừng lại khi cây bước vào giai đoạn sinh sản.
B. Quá trình sinh trưởng chỉ diễn ra ở đỉnh sinh trưởng của thân.
C. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật ít chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh.
D. Quá trình sinh trưởng và phát triển diễn ra ở các vị trí, cơ quan nhất định trên cơ thể thực vật, nơi có sự tồn tại của mô phân sinh.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
A. Sai. Quá trình sinh trưởng và phát triển diễn ra trong suốt đời sống của thực vật (từ giai đoạn hạt cho đến khi cây già và chết).
B. Sai. Quá trình sinh trưởng ở thực vật có thể diễn ra ở ngọn thân, đỉnh cành, chóp rễ,…
C. Sai. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật chịu sự chi phối của nhiều yếu tố môi trường như nước, ánh sáng, nhiệt độ, chất dinh dưỡng,…
D. Đúng. Quá trình sinh trưởng và phát triển diễn ra ở các vị trí, cơ quan nhất định trên cơ thể thực vật như ngọn, thân, đỉnh cành, chóp rễ,… nơi có sự tồn tại của mô phân sinh.
Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về sinh trưởng sơ cấp?
1. Sinh trưởng sơ cấp diễn ra ở tất cả các cơ quan, bộ phận của cây hai lá mầm thân gỗ trong suốt đời sống của nó.
2. Ở cây một lá mầm, sinh trưởng sơ cấp chỉ diễn ra ở giai đoạn cây còn non.
3. Kết quả của quá trình sinh trưởng sơ cấp là cây cao lên và rễ cây dài ra.
4. Sinh trưởng sơ cấp không có sự tham gia của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng.
Phương án trả lời đúng là:
A.1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
1. Sai. Ở cây hai lá mầm thân gỗ, sinh trưởng sơ cấp chỉ diễn ra ở giai đoạn cây non, khi trưởng thành, sinh trưởng sơ cấp chỉ có ở rễ và thân non.
2. Sai. Ở cây một lá mầm, sinh trưởng sơ cấp diễn ra trong suốt đời sống của cây.
3. Đúng. Kết quả của quá trình sinh trưởng sơ cấp là cây cao lên và rễ cây dài ra.
4. Sai. Sinh trưởng sơ cấp là kết quả hoạt động của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng.
Cho các nhận định sau:
1. Mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng tham gia vào sinh trưởng thứ cấp, trong khi mô phân sinh bên tham gia vào sinh trưởng sơ cấp.
2. Sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều cao của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng, sinh trưởng thứ cấp làm tăng đường kính của thân dựa trên hoạt động của mô phân sinh bên.
3. Sinh trưởng sơ cấp làm tăng đường kính của rễ, trong khi sinh trưởng thứ cấp làm tăng chiều dài của rễ.
4. Sinh trưởng sơ cấp có ở thân cây còn non, sinh trưởng thứ cấp có ở thân cây trưởng thành.
5. Sinh trưởng sơ cấp xảy ra ở cả cây một lá mầm và hai lá mầm, sinh trưởng thứ cấp chủ yếu diễn ra ở cây hai lá mầm.
Những nhận định sai về sự khác nhau giữa sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp là:
A.1, 3 và 5.
B. 2, 3 và 4.
C. 1 và 3.
D. 1 và 5.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
1. Sai. Mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng tham gia vào sinh trưởng sơ cấp, trong khi mô phân sinh bên tham gia vào sinh trưởng thứ cấp.
3. Sai. Sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây và chiều dài của rễ, sinh trưởng thứ cấp làm tăng đường kính của thân và rễ.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về hormone thực vật?
A. Là các chất hữu cơ có hoạt tính sinh học cao, tham gia điều tiết các quá trình sinh trưởng, phát triển ở thực vật.
B. Dựa vào đặc tính sinh học, hormone thực vật có thể chia thành hai nhóm là: nhóm kích thích sinh trưởng và nhóm ức chế sinh trưởng.
C. Hormone thực vật được tổng hợp tại những cơ quan, bộ phận nhất định trên cây và chỉ gây ra ảnh hưởng tại chính các cơ quan, bộ phận đó.
D. Hormone thực vật tham gia điều tiết quá trình phân chia, dãn dài và phân hoá của tế bào.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
C. Sai. Hormone thực vật được tổng hợp tại những cơ quan, bộ phận nhất định trên cây nhưng có thể ảnh hưởng đến những cơ quan, bộ phận khác của cây nhằm điều tiết các hoạt động sống của thực vật.
Sự phát triển của chồi bên chịu ảnh hưởng tương quan giữa hai loại hormone là
A. auxin và gibberellin.
B. auxin và abscisic acid.
C. auxin và cytokinin.
D. cytokinin và gibberellin.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Sự phát triển của chồi bên chịu ảnh hưởng tương quan giữa hai loại hormone là auxin và cytokinin. Trong đó, auxin ức chế sự phát triển của chồi bên còn cytokinin kích thích sự phát triển của chồi bên.
Auxin ngoại sinh được sử dụng với những mục đích nào dưới đây?
1. Kích thích sự ra rễ của cành giâm, cành chiết.
2. Điều khiển sự phát sinh hình thái của mô nuôi cấy.
3. Tăng chiều cao của các cây lấy sợi và lấy gỗ.
4. Kích thích ra hoa trái vụ của cây họ Dứa.
5. Hạn chế sự rụng hoa và quả, tăng tỉ lệ đậu quả ở cây có múi.
Phương án trả lời đúng là:
A. 1, 2 và 3.
B. 1, 2 và 5.
C. 2, 4 và 5.
D. 1, 3 và 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Auxin ngoại sinh được sử dụng với một số mục đích sau:
1. Kích thích sự ra rễ của cành giâm, cành chiết.
2. Điều khiển sự phát sinh hình thái của mô nuôi cấy.
5. Hạn chế sự rụng hoa và quả, tăng tỉ lệ đậu quả ở cây có múi.
Tương quan giữa gibberellin/abscisic acid điều khiển quá trình sinh lí nào dưới đây?
A. Chín của quả.
B. Phát triển của chồi ngọn.
C. Già hoá của mô và cơ quan.
D. Nảy mầm của hạt.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Tương quan giữa gibberellin/abscisic acid điều khiển quá trình nảy mầm của hạt. Trong đó, gibberellin kích thích sự nảy mầm của hạt còn abscisic ức chế sự nảy mầm của hạt.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về các nhóm thực vật ra hoa theo quang chu kì?
A. Một số loài thực vật như cà rốt, bắp cải chỉ ra hoa sau thời gian tiếp xúc với nhiệt độ thấp.
B. Thực vật đêm dài với các đại diện điển hình là cúc, mía, đậu tương không ra hoa trong điều kiện ngày ngắn.
C. Thực vật đêm ngắn với các đại diện điển hình là thanh long, củ cải đường chỉ ra hoa trong điều kiện ngày dài, đêm ngắn.
D. Thực vật trung sinh như cà chua, lạc, đậu tương chỉ ra hoa khi đặt trong điều kiện độ dài đêm bằng với độ dài ngày.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
A. Sai. Hiện tượng một số cây chỉ ra hoa sau khoảng thời gian tiếp xúc với nhiệt độ thấp được gọi là hiện tượng xuân hoá không phải quang chu kì.
B. Sai. Thực vật đêm dài với các đại diện điển hình là cúc, mía, đậu tương ra hoa trong điều kiện ngày ngắn, đêm dài.
C. Đúng. Thực vật đêm ngắn với các đại diện điển hình là thanh long, củ cải đường chỉ ra hoa trong điều kiện ngày dài, đêm ngắn.
D. Sai. Thực vật trung sinh như cà chua, lạc, hướng dương,… ra hoa không phụ thuộc vào độ dài thời gian chiếu sáng trong ngày.
Việc sử dụng đèn chiếu sáng bổ sung khoảng 5 giờ/đêm trong 15 – 20 ngày cho cây thanh long nhằm mục đích nào dưới đây?
A. Ức chế cây ra hoa vào mùa lạnh.
B. Tăng kích thước của thân và lá.
C. Kích thích cây ra hoa trái vụ.
D. Tăng số lượng hoa, số lượng quả và kích thước quả.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Thanh long là thực vật đêm ngắn chỉ ra hoa trong điều kiện ngày dài. Do đó, việc sử dụng đèn chiếu sáng bổ sung khoảng 5 giờ/đêm trong 15 – 20 ngày cho cây thanh long sẽ tạo ra điều kiện ngày dài nhân tạo nhằm mục đích kích thích cây ra hoa trái vụ.
Quá trình ra hoa của thực vật phụ thuộc vào nhiệt độ thấp được gọi là hiện tượng
A. quang chu kì.
B. quang gián đoạn.
C. sốc nhiệt.
D. xuân hoá.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Quá trình ra hoa của thực vật phụ thuộc vào nhiệt độ thấp được gọi là hiện tượng xuân hoá. Hiện tượng xuân hoá thường gặp ở các cây trồng có nguồn gốc từ các nước ôn đới nơi có mùa đông lạnh giá.
Tuổi của cây thân gỗ lâu năm có thể được xác định thông qua việc
A. đếm số lóng/cây.
B. đếm số cành/cây.
C. đếm số vòng gỗ/lát cắt ngang thân cây.
D. đếm số lần ra hoa/5 năm.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Tuổi của cây thân gỗ lâu năm có thể được xác định thông qua việc đếm số vòng gỗ/lát cắt ngang thân cây (vòng năm).
Các yếu tố bên ngoài tham gia điều tiết quá trình ra hoa của thực vật gồm có
A. ánh sáng, nhiệt độ, hormone.
B. ánh sáng, chế độ dinh dưỡng, yếu tố di truyền.
C. ánh sáng, nhiệt độ, chế độ dinh dưỡng.
D. yếu tố di truyền, hormone, ánh sáng.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
- Các yếu tố bên ngoài tham gia điều tiết quá trình ra hoa của thực vật gồm có: ánh sáng, nhiệt độ, chế độ dinh dưỡng.
- Yếu tố di truyền, hormone là các yếu tố bên trong tham gia điều tiết quá trình ra hoa của thực vật.
Biến thái là sự thay đổi
A. đột ngột về hình thái của động vật sau khi được sinh ra hoặc nở ra từ trứng.
B. đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi được sinh ra hoặc nở ra từ trứng.
C. đột ngột về hình thái và cấu tạo của động vật sau khi được sinh ra hoặc nở ra từ trứng.
D. đột ngột về cấu tạo của động vật sau khi được sinh ra hoặc nở ra từ trứng.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Biến thái là sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi được sinh ra hoặc nở ra từ trứng.
Phát triển không qua biến thái có đặc điểm là
A. con non sinh ra giống con trưởng thành.
B. gặp ở đa số động vật không xương sống.
C. phải trải qua quá trình lột xác.
D. con non sinh ra khác con trưởng thành.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Phát triển không qua biến thái là quá trình phát triển trong đó con non mới nở từ trứng ra hoặc mới sinh ra đã có cấu tạo giống con trưởng thành.
Phát triển qua biến thái có đặc điểm là
A. con non sinh ra giống con trưởng thành.
B. gặp ở đa số động vật có xương sống.
C. không phải trải qua quá trình lột xác.
D. con non sinh ra khác con trưởng thành.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Phát triển qua biến thái có đặc điểm là con non sinh ra khác con trưởng thành. Trong đó, phát triển qua biến thái hoàn toàn là quá trình phát triển mà ấu trùng có hình thái và cấu tạo rất khác con trưởng thành; còn biến thái không hoàn toàn là quá trình phát triển mà ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác, ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành.
Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của con người.
Lời giải:
Các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của con người:
- Yếu tố bên trong: là yếu tố di truyền có tác động nhất định đến tuổi thọ. Nếu bố mẹ sống lâu, con cũng có khả năng sống lâu.
- Yếu tố bên ngoài gồm:
+ Chế độ ăn uống: Chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học, đủ chất, đủ lượng, ăn nhiều trái cây, rau củ, các loại hạt,… giúp cơ thể khoẻ mạnh, giảm mắc bệnh, làm tăng tuổi thọ.
+ Tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên làm cơ thể linh hoạt, dẻo dai, các hệ cơ quan khoẻ mạnh. Ít vận động khiến cơ thể trì trệ, dễ mắc bệnh.
+ Lối sống lành mạnh, thái độ sống tích cực, lạc quan, không nghiện rượu, bia, thuốc lá, ma tuý,... giúp tăng cường sức khoẻ và tuổi thọ.
+ Môi trường sống không bị ô nhiễm bởi khói độc, bụi, nước thải công nghiệp, bụi phóng xạ, thuốc trừ sâu,... giúp cơ thể khoẻ mạnh, sống lâu.
Con người cần làm gì để giảm nguy cơ mắc bệnh và kéo dài tuổi thọ?
Lời giải:
Biện pháp giúp con người giảm nguy cơ mắc bệnh và kéo dài tuổi thọ:
- Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học, đủ chất, đủ lượng, ăn nhiều trái cây, rau củ, các loại hạt,…
- Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên.
- Thực hiện lối sống lành mạnh: không nghiện rượu, bia, thuốc lá, ma tuý,...
- Thái độ sống tích cực, lạc quan.
- Hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Chăm sóc sức khoẻ bản thân, phòng chữa bệnh kịp thời.
Xác định tính đúng sai của các phát biểu dưới đây bằng cách điền chữ Đ (đúng), chữ S (sai) vào cột tương ứng trong bảng.
Phát biểu | Đúng/Sai |
1. Mô phân sinh là nhóm các tế bào chưa phân hoá, có khả năng phân chia tạo tế bào mới. |
|
2. Hoạt động của mô phân sinh đỉnh có ở ngọn cây, đỉnh rễ,... làm tăng chiều cao của cây, chiều dài của rễ. |
|
3. Mô phân sinh lóng chỉ có ở cây hai lá mầm, hoạt động của nó làm gia tăng đường kính của thân. |
|
4. Mô phân sinh bên có ở thân và rễ của cây hai lá mầm, hoạt động của nó làm tăng đường kính của thân và rễ. |
|
Lời giải:
Phát biểu | Đúng/Sai |
1. Mô phân sinh là nhóm các tế bào chưa phân hoá, có khả năng phân chia tạo tế bào mới. | Đ |
2. Hoạt động của mô phân sinh đỉnh có ở ngọn cây, đỉnh rễ,... làm tăng chiều cao của cây, chiều dài của rễ. | Đ |
3. Mô phân sinh lóng chỉ có ở cây hai lá mầm, hoạt động của nó làm gia tăng đường kính của thân. | S |
4. Mô phân sinh bên có ở thân và rễ của cây hai lá mầm, hoạt động của nó làm tăng đường kính của thân và rễ. | Đ |
Ghép các hormone của thực vật ở cột A với các vai trò sinh lí tương ứng ở cột B trong bảng dưới đây:
Cột A – Loại hormone | Cột B – Vai trò sinh lí |
Auxin | Thúc đẩy sự chín của quả. |
Gibberellin | Kích thích sự nảy mầm của hạt và củ giống. |
Cytokinin | Tham gia điều chỉnh tính hướng: hướng sáng, hướng trọng lực, hướng tiếp xúc,... của thực vật. |
Abscisic acid | Kích thích sự phân chia và làm chậm sự già hoá của tế bào thực vật. |
Ethylene | Thúc đẩy quá trình đóng khí khổng. |
Lời giải:
1 – c: Auxin tham gia điều chỉnh tính hướng: hướng sáng, hướng trọng lực, hướng tiếp xúc,... của thực vật.
2 – b: Gibberellin kích thích sự nảy mầm của hạt và củ giống.
3 – d: Cytokinin kích thích sự phân chia và làm chậm sự già hoá của tế bào thực vật.
4 – e: Abscisic acid thúc đẩy quá trình đóng khí khổng.
5 – a: Ethylene thúc đẩy sự chín của quả.
Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, bác An có mua và sử dụng một số chất điều hoà sinh trưởng được kí hiệu lần lượt là A, B và C dựa trên giới thiệu của người bán hàng. Bác An băn khoăn và muốn biết thành phần chính của các chất A, B, C mà bác sử dụng và hiệu quả dự kiến của các chất này nếu bác làm theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất. Căn cứ vào hiểu biết về vai trò sinh lí của các loại hormone thực vật, hãy chỉ ra tên hormone tương ứng với chất A, B và C và kết quả dự kiến đạt được trong mỗi việc làm của bác A bằng cách hoàn thành bảng dưới đây vào vở.
Kí hiệu tên chất - hormone | Tên hormone | Cách sử dụng | Kết quả dự kiến |
A |
| Nhúng các đoạn cành hoa hồng vào dung dịch trước khi tiến hành giâm cành hồng vào giá thể. |
|
B |
| Ngâm các củ hoa loa kèn vào dung dịch có nồng độ 100 mg/L trong một vài giờ trước khi trồng. |
|
C |
| Nhỏ vào đọt cây dứa Cayen hoặc phun đều lên mặt lá vào khoảng tháng 9, tháng 10. |
|
Lời giải:
Kí hiệu tên chất - hormone | Tên hormone | Cách sử dụng | Kết quả dự kiến |
A | Auxin | Nhúng các đoạn cành hoa hồng vào dung dịch trước khi tiến hành giâm cành hồng vào giá thể. | Kích thích các đoạn cành hoa hồng nhanh ra rễ. |
B | Gibberellin | Ngâm các củ hoa loa kèn vào dung dịch có nồng độ 100 mg/L trong một vài giờ trước khi trồng. | Kích thích các củ hoa loa kèn nhanh nảy mầm. |
C | Ethylene | Nhỏ vào đọt cây dứa Cayen hoặc phun đều lên mặt lá vào khoảng tháng 9, tháng 10. | Kích thích cây dứa ra hoa trái vụ. |
Hiện tượng nào được xem là mốc đánh dấu cho sự chuyển giai đoạn từ sinh trưởng sang phát triển ở nhóm thực vật có hoa? Chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển ở thực vật có hoa.
Lời giải:
• Sự xuất hiện của hoa là mốc đánh dấu sự chuyển từ giai đoạn sinh trưởng sang giai đoạn phát triển sinh sản.
• Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ra hoa của thực vật:
- Các nhân tố bên trong:
+ Yếu tố di truyền: Tuỳ từng loài, thực vật ra hoa khi đến độ tuổi nhất định.
+ Hormone: Tương quan về nồng độ giữa các hormone quyết định đến sự chuyển từ giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng sang giai đoạn sinh sản ở thực vật.
- Các nhân tố bên ngoài:
+ Ánh sáng: Sự ra hoa của nhiều loài thực vật phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm gọi là quang chu kì. Căn cứ vào phản ứng của thực vật với quang chu kì, thực vật được chia làm ba nhóm: thực vật đêm dài (thực vật ngày ngắn), thực vật đêm ngắn (thực vật ngày dài), thực vật trung tính.
+ Nhiệt độ: Một số loài cây chỉ ra hoa khi có khoảng thời gian tiếp xúc với nhiệt độ thấp, hiện tượng này gọi là sự xuân hoá. Hiện tượng xuân hoá thường gặp ở các cây trồng có nguồn gốc từ các nước ôn đới nơi có mùa đông lạnh giá.
+ Chất dinh dưỡng: Chất dinh dưỡng ảnh hưởng đến thời gian và khả năng ra hoa của thực vật. Trong điều kiện đất giàu nitrogen, cây thường kéo dài thời gian sinh trưởng sinh dưỡng và chậm ra hoa. Trong khi cây có xu hướng ra hoa sớm khi trồng trên đất nghèo dinh dưỡng.
Có thể quan sát thấy các vòng tròn đồng tâm khi cắt ngang các thân cây gỗ lớn. Giải thích về sự xuất hiện của các vòng tròn này.
Lời giải:
Các vòng tròn đồng tâm khi cắt ngang các thân cây gỗ lớn được gọi là vòng năm. Sự xuất hiện các vòng năm là do sự hoạt động của tầng sinh mạch thuộc mô phân sinh bên: Tầng sinh mạch tạo nên các vòng gỗ đồng tâm. Mỗi năm cây tăng trưởng thứ cấp tạo thành một vòng gỗ, mỗi vòng có vùng sáng và vùng tối. Trong đó, vùng màu sáng là gỗ sớm, hình thành vào mùa xuân, tế bào lớn, thành mỏng; còn vùng tối là gỗ muộn, hình thành vào mùa hè và thu, tế bào bé, thành dày. Đếm số vòng năm sẽ xác định được tuổi của cây gỗ nhiều năm.
Tại sao thức ăn là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật?
Lời giải:
Thức ăn là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật vì:
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho quá trình tổng hợp các chất trong cơ thể, từ đó thúc đẩy sự sinh sản và lớn lên của tế bào, sự phân hoá các mô, cơ quan trong cơ thể tạo nên sự sinh trưởng, phát triển của cơ thể.
- Chỉ cần thiếu hoặc không đủ số lượng một loại chất dinh dưỡng thì động vật non, trẻ em sẽ chậm lớn và có thể phát triển không bình thường.
Khi đến tuổi dậy thì, nam và nữ cần phải làm gì để chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ của bản thân và người khác?
Lời giải:
Ở tuổi dậy thì, cả nam và nữ có những thay đổi rõ rệt về thể chất và tâm sinh lí. Trẻ ở tuổi dậy thì phải đối diện với nhiều thách thức như nguy cơ mắc bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục, mang thai ngoài ý muốn và nguy cơ mắc cơ tệ nạn xã hội như ma tuý, nghiện rượu,… Do đó, để chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ của bản thân và người khác, trẻ đến tuổi dậy thì cần phải:
- Ăn uống đầy đủ, cân đối các chất dinh dưỡng.
- Chăm sóc và vệ sinh cơ thể đúng cách: giữ vệ sinh da; bạn nữ cần phải biết cách giữ vệ sinh trong giai đoạn có kinh nguyệt, bổ sung thực phẩm giàu sắt phòng thiếu máu, đi khám nếu đến 16 tuổi vẫn chưa xuất hiện kinh nguyệt; bạn nam cần phải biết phát hiện những bất thường về cơ quan sinh dục như hẹp bao quy đầu, lỗ tiểu có vị trí bất thường,… để khám kịp thời;…
- Duy trì lối sống lành mạnh: duy trì thời gian biểu học tập, nghỉ ngơi, luyện tập thể dục, thể thao và giải trí phù hợp; tránh xa các tệ nạn xã hội như ma tuý, rượu bia,…;
- Chủ động trang bị các kiến thức về giới tính và sức khoẻ sinh sản từ những nguồn thông tin đáng tin cậy; không xem phim ảnh, trang mạng không phù hợp; không nên quan hệ tình dục trước tuổi trưởng thành.
Nêu một số ví dụ về ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến sinh trưởng và phát triển của động vật và người.
Lời giải:
Một số ví dụ về ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến sinh trưởng và phát triển của động vật và người:
Nhân tố ngoại cảnh | Ví dụ |
Thức ăn | - Thiếu protein, động vật chậm lớn và gầy yếu, dễ mắc bệnh. - Thiếu vitamin D gây bệnh còi xương và chậm lớn ở trẻ. |
Nhiệt độ | - Cá rô phi sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ môi trường khoảng 30 – 35 oC, khi nhiệt độ hạ xuống 16 – 18 oC, cá ngừng lớn và ngừng đẻ. |
Ánh sáng | - Những ngày trời rét, động vật mất nhiều nhiệt. Vì vậy, chúng phơi nắng để thu thêm nhiệt và giảm mất nhiệt. - Cho trẻ tắm nắng đúng cách để tăng cường sự hình thành xương, thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển. |
Quan sát vòng đời của bướm tằm và cho biết:
- Điểm khác nhau về hình thái của sâu bướm, nhộng và bướm trưởng thành.
- Phát triển của bướm thuộc kiểu phát triển nào?
- Giai đoạn nhộng có lợi gì cho sự phát triển của ấu trùng bướm?
Lời giải:
- Điểm khác nhau về hình thái của sâu bướm, nhộng và bướm trưởng thành:
+ Sâu bướm: thường dài và thon, không có cánh, thường có nhiều đôi chân, có hàm để ăn lá cây, có nhiều màu sắc khác nhau tùy loài.
+ Nhộng: được bao bọc trong kén; ở trạng thái tiềm sinh không cử động, không ăn; các phần phụ còn ngắn, mềm và luôn xếp gọn về mặt bụng.
+ Bướm trưởng thành: có cánh với nhiều màu sắc hoa văn khác nhau, có thể bay, có chân nhưng thường ít hơn sâu bướm, có vòi hút mật hoa.
- Sâu bướm có đặc điểm hình thái và cấu tạo rất khác với bướm. Do đó, phát triển của bướm thuộc kiểu phát triển qua biến thái hoàn toàn.
- Lợi ích của giai đoạn nhộng: Giai đoạn nhộng giúp ấu trùng bướm trải qua điều kiện môi trường sống khó khăn như lạnh giá, thiếu thức ăn,...
