Giải SBT Sinh 11 KNTT Chương 3: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật có đáp án
45 câu hỏi
Phân biệt sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. Hai quá trình này có mối liên quan như thế nào?
Vòng đời và tuổi thọ khác nhau như thế nào? Nêu một số ví dụ.
Hiểu biết về vòng đời của thực vật và động vật đem lại lợi ích gì? Tìm thêm một số ví dụ về vòng đời một số loài động vật gây hại cho con người và vật nuôi, từ đó đề xuất biện pháp phòng ngừa.
Hoàn thành bảng theo mẫu dưới đây để chỉ ra ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật.
Yếu tố ngoại cảnh | Ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển ở thực vật |
Ánh sáng | ? |
Nước | ? |
Nhiệt độ | ? |
Chất khoáng | ? |
Thực vật có những kiểu sinh trưởng nào? Chỉ ra một dấu hiệu nhận biết điển hình cho mỗi kiểu sinh trưởng đó.
Hình dưới chỉ mô tả lát cắt ngang của hai thân cây. Căn cứ vào đặc điểm của kiểu sinh trưởng, cho biết hình nào minh họa cho thân cây một lá mầm, hình nào thể hiện thân cây hai lá mầm. Giải thích.
Phân biệt kiểu tương quan chung và tương quan riêng giữa các hormone thực vật. Vẽ biểu đồ minh hoạ cho mối tương quan về nồng độ giữa hai nhóm hormone thuộc kiểu tương quan chung trong chu kì phát triển của cây một năm với mốc thay đổi là quá trình ra hoa.
Để thúc đẩy những nải chuối xanh nhanh chín, người ta có thể đặt chúng cạnh nải chuối chín trong phòng hẹp hoặc thùng kín. Giải thích cơ sở của việc làm này.
Dựa trên Hình 20.12 SGK Sinh học 11, chỉ ra các đặc điểm đặc trưng về hình thái để nhận biết các giai đoạn trong quá trình phát triển của thực vật.
Bố mẹ bạn Linh trồng một vườn hoa cúc vàng, bạn Linh thấy bố mẹ phải mua đèn về để chiếu sáng cho cây vào ban đêm. Linh không rõ mục đích của việc làm này là gì. Dựa trên hiểu biết của em về ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh đến quá trình ra hoa của thực vật, em hãy giải thích để bạn Linh hiểu về mục đích và cơ sở khoa học của việc thắp đèn cho cây cúc của bố mẹ bạn.
Phân biệt các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của con người. Tại sao cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp cho trẻ em và phụ nữ mang thai?
Phân biệt phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái.
Nêu điểm khác nhau giữa phát triển qua biến thái hoàn toàn và phát triển qua biến thái không hoàn toàn. Nêu một ví dụ với mỗi kiểu phát triển trên và phân tích sự phát triển qua biến thái ở một loài sinh vật.
Có những hormone chủ yếu nào ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển ở động vật? Nêu tác dụng của từng loại hormone.
Phát triển qua biến thái hoàn toàn ở đa số loài côn trùng có lợi như thế nào trong mỗi giai đoạn phát triển của chúng? Tại sao sâu bướm phá hoại cây cối rất nhiều nhưng bướm trưởng thành lại không gây hại cho cây trồng?
Phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật. Cho ví dụ.
Cơ thể nữ và nam có những biến đổi như thế nào trong giai đoạn dậy thì? Những thay đổi này do tác động chủ yếu của hormone nào?
Sinh trưởng là
A. quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về số lượng tế bào và các mô.
B. quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và phân hoá tế bào.
C. quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước tế bào và mô.
D. quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và số lượng tế bào.
Dấu hiệu đặc trưng của quá trình phát triển ở sinh vật là
A. sự thay đổi khối lượng và hình thái cơ thể.
B. sự thay đổi kích thước và hình thái của sinh vật.
C. sự thay đổi khối lượng và chức năng sinh lí theo từng giai đoạn.
D. sự thay đổi hình thái và chức năng sinh lí theo từng giai đoạn.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật?
A. Sinh trưởng và phát triển sẽ dừng lại khi cây bước vào giai đoạn sinh sản.
B. Quá trình sinh trưởng chỉ diễn ra ở đỉnh sinh trưởng của thân.
C. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật ít chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh.
D. Quá trình sinh trưởng và phát triển diễn ra ở các vị trí, cơ quan nhất định trên cơ thể thực vật, nơi có sự tồn tại của mô phân sinh.
Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về sinh trưởng sơ cấp?
1. Sinh trưởng sơ cấp diễn ra ở tất cả các cơ quan, bộ phận của cây hai lá mầm thân gỗ trong suốt đời sống của nó.
2. Ở cây một lá mầm, sinh trưởng sơ cấp chỉ diễn ra ở giai đoạn cây còn non.
3. Kết quả của quá trình sinh trưởng sơ cấp là cây cao lên và rễ cây dài ra.
4. Sinh trưởng sơ cấp không có sự tham gia của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng.
Phương án trả lời đúng là:
A.1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Cho các nhận định sau:
1. Mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng tham gia vào sinh trưởng thứ cấp, trong khi mô phân sinh bên tham gia vào sinh trưởng sơ cấp.
2. Sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều cao của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng, sinh trưởng thứ cấp làm tăng đường kính của thân dựa trên hoạt động của mô phân sinh bên.
3. Sinh trưởng sơ cấp làm tăng đường kính của rễ, trong khi sinh trưởng thứ cấp làm tăng chiều dài của rễ.
4. Sinh trưởng sơ cấp có ở thân cây còn non, sinh trưởng thứ cấp có ở thân cây trưởng thành.
5. Sinh trưởng sơ cấp xảy ra ở cả cây một lá mầm và hai lá mầm, sinh trưởng thứ cấp chủ yếu diễn ra ở cây hai lá mầm.
Những nhận định sai về sự khác nhau giữa sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp là:
A.1, 3 và 5.
B. 2, 3 và 4.
C. 1 và 3.
D. 1 và 5.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về hormone thực vật?
A. Là các chất hữu cơ có hoạt tính sinh học cao, tham gia điều tiết các quá trình sinh trưởng, phát triển ở thực vật.
B. Dựa vào đặc tính sinh học, hormone thực vật có thể chia thành hai nhóm là: nhóm kích thích sinh trưởng và nhóm ức chế sinh trưởng.
C. Hormone thực vật được tổng hợp tại những cơ quan, bộ phận nhất định trên cây và chỉ gây ra ảnh hưởng tại chính các cơ quan, bộ phận đó.
D. Hormone thực vật tham gia điều tiết quá trình phân chia, dãn dài và phân hoá của tế bào.
Sự phát triển của chồi bên chịu ảnh hưởng tương quan giữa hai loại hormone là
A. auxin và gibberellin.
B. auxin và abscisic acid.
C. auxin và cytokinin.
D. cytokinin và gibberellin.
Auxin ngoại sinh được sử dụng với những mục đích nào dưới đây?
1. Kích thích sự ra rễ của cành giâm, cành chiết.
2. Điều khiển sự phát sinh hình thái của mô nuôi cấy.
3. Tăng chiều cao của các cây lấy sợi và lấy gỗ.
4. Kích thích ra hoa trái vụ của cây họ Dứa.
5. Hạn chế sự rụng hoa và quả, tăng tỉ lệ đậu quả ở cây có múi.
Phương án trả lời đúng là:
A. 1, 2 và 3.
B. 1, 2 và 5.
C. 2, 4 và 5.
D. 1, 3 và 4.
Tương quan giữa gibberellin/abscisic acid điều khiển quá trình sinh lí nào dưới đây?
A. Chín của quả.
B. Phát triển của chồi ngọn.
C. Già hoá của mô và cơ quan.
D. Nảy mầm của hạt.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về các nhóm thực vật ra hoa theo quang chu kì?
A. Một số loài thực vật như cà rốt, bắp cải chỉ ra hoa sau thời gian tiếp xúc với nhiệt độ thấp.
B. Thực vật đêm dài với các đại diện điển hình là cúc, mía, đậu tương không ra hoa trong điều kiện ngày ngắn.
C. Thực vật đêm ngắn với các đại diện điển hình là thanh long, củ cải đường chỉ ra hoa trong điều kiện ngày dài, đêm ngắn.
D. Thực vật trung sinh như cà chua, lạc, đậu tương chỉ ra hoa khi đặt trong điều kiện độ dài đêm bằng với độ dài ngày.
Việc sử dụng đèn chiếu sáng bổ sung khoảng 5 giờ/đêm trong 15 – 20 ngày cho cây thanh long nhằm mục đích nào dưới đây?
A. Ức chế cây ra hoa vào mùa lạnh.
B. Tăng kích thước của thân và lá.
C. Kích thích cây ra hoa trái vụ.
D. Tăng số lượng hoa, số lượng quả và kích thước quả.
Quá trình ra hoa của thực vật phụ thuộc vào nhiệt độ thấp được gọi là hiện tượng
A. quang chu kì.
B. quang gián đoạn.
C. sốc nhiệt.
D. xuân hoá.
Tuổi của cây thân gỗ lâu năm có thể được xác định thông qua việc
A. đếm số lóng/cây.
B. đếm số cành/cây.
C. đếm số vòng gỗ/lát cắt ngang thân cây.
D. đếm số lần ra hoa/5 năm.
Các yếu tố bên ngoài tham gia điều tiết quá trình ra hoa của thực vật gồm có
A. ánh sáng, nhiệt độ, hormone.
B. ánh sáng, chế độ dinh dưỡng, yếu tố di truyền.
C. ánh sáng, nhiệt độ, chế độ dinh dưỡng.
D. yếu tố di truyền, hormone, ánh sáng.
Biến thái là sự thay đổi
A. đột ngột về hình thái của động vật sau khi được sinh ra hoặc nở ra từ trứng.
B. đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi được sinh ra hoặc nở ra từ trứng.
C. đột ngột về hình thái và cấu tạo của động vật sau khi được sinh ra hoặc nở ra từ trứng.
D. đột ngột về cấu tạo của động vật sau khi được sinh ra hoặc nở ra từ trứng.
Phát triển không qua biến thái có đặc điểm là
A. con non sinh ra giống con trưởng thành.
B. gặp ở đa số động vật không xương sống.
C. phải trải qua quá trình lột xác.
D. con non sinh ra khác con trưởng thành.
Phát triển qua biến thái có đặc điểm là
A. con non sinh ra giống con trưởng thành.
B. gặp ở đa số động vật có xương sống.
C. không phải trải qua quá trình lột xác.
D. con non sinh ra khác con trưởng thành.
Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của con người.
Con người cần làm gì để giảm nguy cơ mắc bệnh và kéo dài tuổi thọ?
Xác định tính đúng sai của các phát biểu dưới đây bằng cách điền chữ Đ (đúng), chữ S (sai) vào cột tương ứng trong bảng.
Phát biểu | Đúng/Sai |
1. Mô phân sinh là nhóm các tế bào chưa phân hoá, có khả năng phân chia tạo tế bào mới. |
|
2. Hoạt động của mô phân sinh đỉnh có ở ngọn cây, đỉnh rễ,... làm tăng chiều cao của cây, chiều dài của rễ. |
|
3. Mô phân sinh lóng chỉ có ở cây hai lá mầm, hoạt động của nó làm gia tăng đường kính của thân. |
|
4. Mô phân sinh bên có ở thân và rễ của cây hai lá mầm, hoạt động của nó làm tăng đường kính của thân và rễ. |
|
Ghép các hormone của thực vật ở cột A với các vai trò sinh lí tương ứng ở cột B trong bảng dưới đây:
Cột A – Loại hormone | Cột B – Vai trò sinh lí |
Auxin | Thúc đẩy sự chín của quả. |
Gibberellin | Kích thích sự nảy mầm của hạt và củ giống. |
Cytokinin | Tham gia điều chỉnh tính hướng: hướng sáng, hướng trọng lực, hướng tiếp xúc,... của thực vật. |
Abscisic acid | Kích thích sự phân chia và làm chậm sự già hoá của tế bào thực vật. |
Ethylene | Thúc đẩy quá trình đóng khí khổng. |
Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, bác An có mua và sử dụng một số chất điều hoà sinh trưởng được kí hiệu lần lượt là A, B và C dựa trên giới thiệu của người bán hàng. Bác An băn khoăn và muốn biết thành phần chính của các chất A, B, C mà bác sử dụng và hiệu quả dự kiến của các chất này nếu bác làm theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất. Căn cứ vào hiểu biết về vai trò sinh lí của các loại hormone thực vật, hãy chỉ ra tên hormone tương ứng với chất A, B và C và kết quả dự kiến đạt được trong mỗi việc làm của bác A bằng cách hoàn thành bảng dưới đây vào vở.
Kí hiệu tên chất - hormone | Tên hormone | Cách sử dụng | Kết quả dự kiến |
A |
| Nhúng các đoạn cành hoa hồng vào dung dịch trước khi tiến hành giâm cành hồng vào giá thể. |
|
B |
| Ngâm các củ hoa loa kèn vào dung dịch có nồng độ 100 mg/L trong một vài giờ trước khi trồng. |
|
C |
| Nhỏ vào đọt cây dứa Cayen hoặc phun đều lên mặt lá vào khoảng tháng 9, tháng 10. |
|
Hiện tượng nào được xem là mốc đánh dấu cho sự chuyển giai đoạn từ sinh trưởng sang phát triển ở nhóm thực vật có hoa? Chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển ở thực vật có hoa.
Có thể quan sát thấy các vòng tròn đồng tâm khi cắt ngang các thân cây gỗ lớn. Giải thích về sự xuất hiện của các vòng tròn này.
Tại sao thức ăn là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật?
Khi đến tuổi dậy thì, nam và nữ cần phải làm gì để chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ của bản thân và người khác?
Nêu một số ví dụ về ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến sinh trưởng và phát triển của động vật và người.
Quan sát vòng đời của bướm tằm và cho biết:
- Điểm khác nhau về hình thái của sâu bướm, nhộng và bướm trưởng thành.
- Phát triển của bướm thuộc kiểu phát triển nào?
- Giai đoạn nhộng có lợi gì cho sự phát triển của ấu trùng bướm?
Ngân hàng đề thi
