Giải SBT Sinh 11 KNTT Chương 1: Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật có đáp án
169 câu hỏi
Tại sao nói trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng là quá trình sinh lí quan trọng quyết định sự tồn tại của sinh vật và chi phối các quá trình sinh lí kháccủa cơ thể?
Phân tích đề:
- Vai trò của trao đổi chất và năng lượng đối với sinh vật.
- Các quá trình sinh lí khác trong cơ thể như cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản phụ thuộc như thế nào vào trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng?
Lời giải:
- Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng cung cấp nguyên liệu để xây dựng tế bào và cơ thể, đồng thời tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể. Mặt khác, nhờ trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng mà các chất thải, chất độc hại, dư thừa có thể được thải ra ngoài môi trường, giúp chocơ thể không bị ngộ độc. Vì vậy, trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng làđiều kiện sống còn đối với sinh vật.
- Nhờ nguyên liệu và năng lượng do quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng cung cấp mà cơ thể có thể thực hiện được các quá trình cảm ứng - vận động, sinh trưởng và phát triển cũng như sinh sản, qua đó, đảm bảo cho cơ thể lớn lên, thích ứng với những biến đổi của môi trường và duy trì nòi giống.
Một số vi khuẩn và nấm phân giải các chất hữu cơ trong môi trường đểthu nhận nguyên liệu và năng lượng; một số khác sống bám, nhờ vào nguồn chất dinh dưỡng của cơ thể khác. Phương thức trao đổi chất của những sinh vật này là gì? Giải thích.
Phân tích đề:Các sinh vật trong hai trường hợp trên tổng hợp chất hữu cơcho cơ thể từ chất vô cơ hay chất hữu cơ?
Lời giải:
Các sinh vật trong cả hai trường hợp trên đều tổng hợp chất hữu cơ cho cơ thể từ nguồn chất hữu cơ có sẵn nên thuộc nhóm sinh vật dị dưỡng. Trong đó:
- Một số vi khuẩn và nấm phân giải các chất hữu cơ trong môi trường thành các chất hữu cơ đơn giản hơn và hấp thụ vào cơ thể để tổng hợp nên các chất sống. Phương thức này được gọi là dị dưỡng hoại sinh.
- Một số vi khuẩn, nấm kí sinh hay chấy, rận,… hút các chất dinh dưỡng sẵn có từ sinh vật chủ để tổng hợp chất sống và thu nhận năng lượng. Phương thức này được gọi là dị dưỡng kí sinh.
Dựa vào Hình 2.3 SGK, phân tích các đặc điểm hình thái của hệ rễ và cấutạo của tế bào lông hút để thấy được sự phù hợp của hệ rễ với chức năng hấpthụ nước và khoáng.
Phân tích đề:
- Hệ rễ có hình thái như thế nào, các đặc điểm này có lợi gì đối với quá trìnhhấp thụ nước và khoáng?
- Cấu tạo của tế bào lông hút được chỉ ra trong hình đảm bảo cho quá trình hấp thụ nước và khoáng diễn ra như thế nào?
Lời giải:
- Hình thái của hệ rễ phù hợp với chức năng hút nước:
+ Rễ cây có cấu tạo gồm 4 miền, trong đó miền hút với số lượng lớn lông hút làm tăng khả năng hút nước; miền sinh trưởng đảm bảo cho rễ đâm sâu, lan rộng để tìm kiếm nước; miền chóp rễ bảo vệ rễ trong quá trình sinh trưởng.
+ Hệ rễ có số lượng rễ lớn, làm tăng bề mặt tiếp xúc với đất, tăng diện tích hấp thụ nước và khoáng.
- Cấu tạo của lông hút phù hợp với chức năng hấp thụ nước và khoáng:
+ Thành tế bào lông hút mỏng, không thấm cutin, đảm bảo cho nước và ion khoáng đi vào lông hút dễ dàng.
+ Không bào trung tâm chứa chất hoà tan, tạo áp suất thẩm thấu lớn và chênh lệch với dung dịch đất, qua đó đảm bảo cho quá trình hấp thụ nước theo cơ chế thẩm thấu và khoáng theo cơ chế thụ động.
Do sự thay đổi của nhiệt độ, tổn thương cơ học,... khiến bọt khí xuất hiện trong một số ít mạch ống và quản bào của hệ thống mạch gỗ làm cản trở quá trình vận chuyển nước và khoáng trong các mạch ống, quản bào đó. Trong trường hợp này, dòng mạch gỗ có tiếp tục vận chuyển đi lên được không, tại sao?
Phân tích đề:
- Cấu tạo, cách sắp xếp của mạch ống và quản bào trong hệ thống mạch gỗcủa thực vật và chiều vận chuyển của nước và khoáng.
- Bọt khí xâm nhập vào mạch ống và quản bào sẽ ảnh hưởng như thế nào đến chiều vận chuyển của nước và khoáng trong dòng mạch gỗ?
Lời giải:
- Trong hệ thống mạch gỗ, các mạch ống xếp chồng lên nhau theo chiềuthẳng đứng và thông với nhau qua các lỗ hở ở đầu tận cùng, bên cạnh đó, các mạch ống xếp cạnh nhau còn thông với nhau theo chiều ngang nhờ các lỗ bên trên thành mạch ống. Quản bào sắp xếp tương tự như mạch gỗ.
- Với cách sắp xếp và hệ thống các lỗ thông ở đầu tận cùng và ở thành bên của mạch ống và quản bào, đảm bảo nước có thể di chuyển theo chiều từ dưới rễ lên thân, lá và cả chiều ngang từ các quản bào và mạch ống này sangquản bào và mạch ống khác.
- Khi bọt khí xuất hiện, phá vỡ lực cố kết giữa các phân tử nước, làm gián đoạn quá trình vận chuyển nước theo chiều từ dưới đi lên trong các quản bảo, mạch ống. Khi đó, nước có thể di chuyển theo chiều ngang sang các quản bào và mạch ống khác qua các lỗ bên, đảm bảo cho dòng nước vẫn được vận chuyển đi lên.
Để giảm bớt lượng nước mất đi qua quá trình thoát hơi nước nhằm thíchnghi với điều kiện khô hạn, thực vật có những biến đổi nào về mặt hình thái và cấu tạo?
Phân tích đề:Vận dụng kiến thức liên quan đến quá trình thoát hơi nước bao gồm: cơ quan thoát hơi nước chủ yếu, con đường thoát hơi nước, chỉ ra những biến đổi về hình thái và cấu tạo của cơ quan thoát hơi nước để hạn chế lượng nước mất đi.
Lời giải:
- Lá là cơ quan thoát hơi nước chủ yếu ở thực vật. Quá trình thoát hơi nước ở lá diễn ra theo hai con đường là qua bề mặt (qua tầng cutin) và qua khí khổng.
- Để giảm lượng nước mất đi trong điều kiện khô hạn, thực vật có những biến đổi thích nghi về hình thái và cấu tạo của cơ quan thoát hơi nước như:
+ Giảm diện tích bề mặt của cơ quan thoát hơi nước: Lá biến thành gai, lông lá cuộn lại trong điều kiện bất lợi;...
+ Bề mặt lá được phủ lớp cutin dày, hạn chế quá trình thoát hơi nước qua bề mặt.
+ Thay đổi số lượng, vị trí, kích thước của khí khổng: khí khổng nằm sâu dưới lớp biểu bì của lá.
Giải thích tại sao mặc dù thoát hơi nước gây thất thoát một lượng nước rất lớn đối với cây trồng (98% lượng nước cây hấp thụ vào) nhưng đây vẫn là quá trình sinh lí tất yếu diễn ra trong cây.
Phân tích đề:Một quá trình sinh lí là tất yếu và cần thiết khi nó đóng vai trò quan trọng, thúc đẩy và ảnh hưởng đến các quá trình khác diễn ra trong cây, như vậy cần chỉ ra được vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với thực vật.
Lời giải:
Thoát hơi nước là quá trình sinh lí tất yếu vì:
- Tạo động lực đầu trên – là lực kéo nước và các chất khoáng từ dưới rễ lênthân và lá.
- Làm giảm nhiệt độ bề mặt của lá, đặc biệt trong điều kiện nhiệt độ môi trường cao, giúp bảo vệ lá, tránh hư hại.
- Khi thoát hơi nước diễn ra, khí khổng sẽ mở tạo điều kiện cho sự trao đổi khí diễn ra, trong đó có quá trình lấy CO2 cung cấp nguồn nguyên liệu cho quang hợp.
Nêu vai trò của quá trình khử nitrate và quá trình đồng hoá ammonium trong hoạt động trao đổi nitrogen của thực vật.
Phân tích đề:Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng nào? Nguồn nitrogen hấp thụ sẽ tham gia cấu tạo nên hợp chất hữu cơ gì? Căn cứ vào các nội dung này để nêu được vai trò của quá trình khử nitrate và ammonium.
Lời giải:
Thực vật hấp thụ nitrogen vô cơ ở hai dạng là: NH4+ và NO3-.Trong cây,dạng nitrogen vô cơ sẽ chuyển thành nitrogen hữu cơ, để thực hiện được quá trình này cần trải qua hai giai đoạn là quá trình khử nitrate và quá trình đồng hoá ammonium:
- Quá trình khử nitrate sẽ chuyển nitrogen từ dạng oxy hoá thành dạng khử, chuẩn bị cho quá trình tổng hợp chất hữu cơ có chứa nitrogen.
- Quá trình đồng hoá ammonium đảm bảo chuyển nitrogen từ dạng vô cơ vào các hợp chất hữu cơ ban đầu là các amino acid, từ đó tham gia vào quá trình tổng hợp protein và các hợp chất hữu cơ khác.
Các vi khuẩn ammonium, vi khuẩn nitrate hoá tham gia vào quá trình chuyển hoá nitrogen là các vi khuẩn hiếu khí. Trong khi đó, vi khuẩn phảnnitrate hoá là vi khuẩn kị khí, nó thúc đẩy quá trình chuyển hoá nitrate thành nitrogen tự do bay vào khí quyển. Căn cứ vào đặc điểm này, nêu một số biện pháp kĩ thuật làm tăng khả năng chuyển hoá và hấp thụ nitrogen của cây trồng.
Phân tích đề:Căn cứ vào điều kiện hoạt động (hiếu khí hay kị khí) của các vi khuẩn tham giachuyển hoá nitrogen trong đất để tạo ra môi trường phù hợp cho hoạt động của các nhóm vi khuẩn có lợi đối với quá trình trao đổi nitrogen của cây trồng.
Lời giải:
- Để tăng khả năng hấp thụ nitrogen của thực vật, cần tạo điều kiện thuận lợi để các vi khuẩn nitrate hoá và ammonium hoạt động, qua đó giúp chuyển hoá các nguồn nitrogen trong đất thành dạng cây trồng hấp thụ được. Các nhóm vi khuẩn này tham gia vào quá trình chuyển hoá nitrogen trong điều kiện hiếukhí → thực hiện các biện pháp kĩ thuật để làm đất tơi xốp, thoáng khí cung cấp nguồn O2 cho vi khuẩn hoạt động, đồng thời ức chế hoạt động của nhóm vi khuẩn kị khí phản nitrate hoá gây thất thoát nitrogen trong đất.
- Một số biện pháp kĩ thuật thường được áp dụng như: làm nhỏ đất (cày sâu, bừa kĩ); làm cỏ, sục bùn; sử dụng phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh, phân trùn quế,...) để bón lót, giúp tăng độ thoáng cho đất;...
Dựa trên Hình 2.11 SGK, phân tích mối quan hệ giữa độ ẩm không khí và quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật.
Phân tích đề:Quan sát biểu đồ Hình 2.11, phân tích số liệu và dữ kiện thể hiện trên trục tung và trục hoành để xác định điều kiện độ ẩm không khí và độ mở khí khổng, từ đó kết nối với quá trình trao đổi nước và khoáng.
Lời giải:
Biểu đồ Hình 2.11thể hiện mối quan hệ giữa độ ẩm không khí và độ mở của khí khổng. Trong đó, trục hoành thể hiện hai giá trị về độ ẩm không khí gồmđiều kiện độ ẩm thấp (40%) và độ ẩm cao (80%). Tương ứng với hai điều kiện độ ẩm không khí khác nhau là giá trị về độ mở khí khổng.
Cường độ thoát hơi nước tỉ lệ thuận với độ mở khí khổng →khí khổng mở lớn→ cường độ thoát hơi nước tăng, kéo theo gia tăng hấp thụ nước và khoáng. Căn cứ trên số liệu Hình 2.11, độ ẩm không khí càng thấp thì độ mở khí khổng càng cao (cụ thể, độ mở khí khổng là hơn 4 µm khi độ ẩm không khí là 40%,cao hơn 2 lần so với độ mở khí khổng ở điều kiện độ ẩm không khí là 80%) → Trong một giới hạn nhất định (với đối tượng cây trong nghiên cứu này là khoảng độ ẩm 40 – 80%), độ ẩm không khí sẽ tỉ lệ nghịch với khả năng hấp thụ nước và khoáng.
Loại ánh sáng đơn sắc nào rất cần thiết cho quá trình quang hợp ở cáccây họ Đậu?
Phân tích đề:
- Thành phần của ánh sáng có ảnh hưởng thế nào đến chuyển hoá sản phẩm quang hợp?
- Hạt cây họ Đậu có thành phần chủ yếu là protein.
Lời giải:
Cây họ Đậu có hàm lượng đạm cao nên cần nhiều ánh sáng đơn sắc xanh tím cho việc tổng hợp protein trong quá trình quang hợp (các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp các amino acid, protein; các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình hình thành carbohydrate).
Tại sao trong quang hợp, pha tối không sử dụng ánh sáng nhưng nếu không có ánh sáng thì pha tối không diễn ra?
Phân tích đề:
- Nguyên liệu và sản phẩm của pha sáng là gì? Các sản phẩm đó được cây sử dụng như thế nào?
- Mối liên quan giữa pha sáng và pha tối.
Lời giải:
- Quang hợp gồm hai pha: pha sáng và pha tối, trong đó nguyên liệu của pha sáng là nước và ánh sáng; sản phẩm của pha sáng là ATP và NADPH. Các sản phẩm này được sử dụng làm nguyên liệu cho pha tối.
- Khi không có ánh sáng thì pha sáng không diễn ra, do vậy không hình thành ATP và NADPH, dẫn đến không có nguyên liệu cho pha tối, vì vậy pha tối không diễn ra.
Ở cây mía có những loại lục lạp nào? Phân tích chức năng của mỗi loại lục lạp đó trong quá trình cố định CO2? Vì sao người ta có thể chọn một trong ba phương pháp: xác định điểm bù CO2, giải phẫu lá, nhu cầu nước để phân biệt thực vật C3 và thực vật C4?
Phân tích đề:
- Số lượng và sự phân bố lục lạp ở thực vật C3 và C4.
- Đặc điểm để phân biệt thực vật C3 và C4?
Lời giải:
- Cây mía thuộc nhóm thực vật C4 nên có hai loại lục lạp:
+ Lục lạp ở tế bào mô giậu: có cấu trúc màng thylakoid rất phát triển với enzyme PEP – carboxylase cố định CO2 tạo OAA, dự trữ CO2.
+Lục lạp ở tế bào bao bó mạch:có cấu trúc thylakoid kém phát triển, chứa nhiều hạt tinh bột, có enzyme RiDP – carboxylase cố định CO2 tạo sản phẩm quang hợp.
- Người ta có thể chọn một trong ba phương pháp trên vì:
+ Điểm bù CO2 của thực vật C3 và C4 khác nhau: C3=30–70 ppm; C4 =0–10 ppm.
+ Nhu cầu nước của thực vật C3 và C4 khác nhau: thực vật C3 cần lượng nước gấp đôi thực vật C4.
+ Giải phẫu lá của cây C3 và cây C4 khác nhau: Lá cây C3 chỉ có một loại lục lạp ở tế bào mô giậu, lá cây C4 có hai loại lục lạp: một loại ở tế bào mô giậu và một loại ở tế bào bao bó mạch.
Trình bày sự khác nhau giữa pha sáng và pha tối trong quang hợp ở thực vật C3 về: vị trí và điều kiện xảy ra, nguyên liệu và năng lượng được cung cấp, sản phẩm, vai trò trong chuyển hoá năng lượng.
Phân tích đề:Nêu diễn biến của pha sáng và pha tối trong quang hợp ở thực vật C3?
Lời giải:
Đặc điểm khác nhau | Pha sáng | Pha tối |
1. Vị trívà điều kiện xảy ra | Màng thylakoid,cần ánh sáng | Chất nền của lục lạp, sử dụng sản phẩm của pha sáng làm nguyên liệu |
2. Nguyên liệu vànăng lượng | H2O và năng lượng ánh sáng | CO2 và ATP, NADPH |
3. Sản phẩm tạo ra | ATP, NADPH, O2 | Carbohydrate (G3P, glucose) |
4. Vai trò trong chuyểnhoá năng lượng | Chuyển hoá quangnăng thành hoá năngtrong ATP và NADPH | Chuyển hoá hoá năng trong ATP và NADPHthành hoá năngtrong glucose |
Tại sao giữa trưanắng gắt, cường độ ánh sáng mạnh nhưng cường độquang hợp lại có thể giảm?
Phân tích đề:
- Mối liên quan giữa cường độ và thành phần ánh sáng tới cường độ quang hợp.
- Nước ảnh hưởng đến sự đóng mở khí khổng như thế nào?
Lời giải:
Giữa trưanắng gắt, cường độ ánh sáng mạnh nhưng cường độquang hợp lại có thể giảm vì:
- Vào trưa nắng gắt, cường độ thoát hơi nước mạnh làm tế bào khí khổng mất nước, khí khổng đóng làm quá trình trao đổi khí ngưng trệ.
- Vào buổi trưa, mặc dù ánh sáng mạnh, nhưng tỉ lệ các bước sóng ngắn tăng dẫn đến khả năng hấp thụ của các sắc tố quang hợp giảm, hiệu quả hấp thụ ánh sáng thấp.
-Khi ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ enzyme tham gia vào pha tối quang hợp, làm giảm cường độ quang hợp.
Hãy giải thích vì sao lá cây thuốc bỏng (cây sống đời) có vị chua vào buổi sáng và nhạt vào buổi chiều?
Phân tích đề:
- Cây thuốc bỏng (cây sống đời) thuộc nhóm thực vật CAM.
- Cơ chế quang hợp của thực vật CAM: pha cố định CO2 tạm thời diễn ra vào ban đêm, pha sáng và pha cố định CO2 tạo nên các sản phẩm quang hợp diễnra vào ban ngày.
Lời giải:
- Vào buổi tối, lá tích trữ CO2 dưới dạng malic acid chứa trong không bào, qua một đêm, lượng acid malic tích luỹ lại nhiều trong tế bào nhu mô lá nên lá có vị chua vào buổi sáng sớm.
- Vào ban ngày, malic acid bị phân huỷ thành pyruvate và CO2 cung cấp cho quá trình cố định CO2 tạo sản phẩm quang hợp khiến lượng malic acid trong tế bào nhu mô lá giảm, do vậy, lá không có vị chua khi hái vào buổi chiều.
Nếu khí hậu trong một vùng địa lí tiếp tục trở nên khô nóng thì thành phần của các loài thực vật (C3, C4, CAM) ở vùng đó sẽ thay đổi như thế nào?
Phân tích đề:Đặc điểm thích nghi và cơ chế quang hợp của thực vật C4, CAM.
Lời giải:
Nếu khí hậu ở một vùng địa lí bị nóng và khô hơn thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm gia tăng dần số lượng các loài thực vật C4 và CAM vì những cây này có các cơ chế quang hợp thích hợp với điều kiện khô nóng. Ngược lại, số lượng các loài thực vật C3 sẽ bị giảm vì trong điều kiện đó thì hiệu quả quang hợp của chúng sẽ bị giảm
Có nhận định sau đây: “Khi chu trình Krebs ngừng hoạt động thì cây dễ bị ngộ độc NH3”. Hãy giải thích nhận định trên.
Phân tích đề:
- Sản phẩm của chu trình Krebs có những acid hữu cơ nào?
- Vai trò của chu trình Krebs đối với quá trình đồng hoá ammonium?
Lời giải:
Chu trình Krebs tạo ra một số chất hữu cơ như pyruvate, oxalo acetic acid,... Nếu chu trình Krebs ngừng hoạt động thì các acid hữu cơ này sẽ không được tạo ra để kết hợp với NH3 tạo thành các amino acid. Khi lượng NH3, trong cây tích luỹ nhiều sẽ gây ngộ độc cho cây trồng.
Hãy chứng minh mối liên quan chặt chẽ giữa quá trình hô hấp và quá trình dinh dưỡng khoáng, trao đổi nitrogen ở thực vật. Trong thực tế trồng trọt, cóthể vận dụng sự hiểu biết về mối quan hệ này như thế nào?
Phân tích đề:
- Sản phẩm của hô hấp hiếu khí (ATP và các acid hữu cơ) có liên quan gì vớiquá trình hấp thụ và vận chuyển chủ động nước, khoáng trong cây?
- Ứng dụng của hô hấp trong trồng trọt.
Lời giải:
- Mối liên quan chặt chẽ giữa quá trình hô hấp và quá trình dinh dưỡng khoáng, trao đổi nitrogen ở thực vật: Hô hấp hữu hiệu của cây tạo ra năng lượng dưới dạng ATP và các hợp chất trung gian như các acid hữu cơ. ATP và các hợp chất này đều liên quan chặt chẽ với quá trình trao đổi khoáng và nitrogen trong cây. Hô hấp của cây diễn ra thuận lợi thì năng lượng giải phóng ra nhiều và thuận lợi cho quá trình hấp thụ và vận chuyển chủ động các chất khoáng trong cây. Các acid hữu cơ tạo ra trong hô hấp làm tăng áp suất thẩm thấu ở các tế bào lông hút, thúc đẩy quá trình hấp thụ nước và khoáng theo cơ chế thụ động.
- Vận dụng trong thực tế trồng trọt:
+ Trong trồng trọt, làm đất tơi xốp, thoáng khí thông qua việc cày bừa trước khi gieo trồng hay làm cỏ, sục bùn, phá váng sau khi trồng, nhằm tăng cường O2 cung cấp cho rễ cây hô hấp hiếu khí, tạo điều kiện cho quá trình dinh dưỡng khoáng và trao đổi nitrogen diễn ra thuận lợi, cây sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao.
+ Hiện nay, người ta sử dụng phương pháp trồng cây trong dung dịch (thuỷ canh), trong không khí (khícanh) để tạo điều kiện tối ưu cho hô hấp hiếu khí của bộ rễ.
Tại sao trong bảo quản nông sản cần giảm cường độ hô hấp về mức tốithiểu? Có nên đưa cường độ hô hấp về 0 không? Vì sao?
Phân tích đề:Nguyên tắc bảo quản nông sản là gì? Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản?
Lời giải:
- Hô hấp là quá trình phân giải, tiêu hao chất hữu cơ. Mặt khác, khi cường độ hô hấp tăng sẽ làm tăng nhiệt độ và độ ẩm trong môi trường bảo quản, tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật gây hỏng nông sản sinh trưởng, hoạt động. Chính vì vậy, cần giảm cường độ hô hấp về mức tối thiểu khi bảoquản nông sản.
- Không nên đưa cường độ hô hấp về 0 vì khi đó đối tượng bảo quản sẽ bị chết, làm ảnh hưởng đến chất lượng nông sản, đặc biệt là hạt củ, hạt giống.
Phân biệt hô hấp hiếu khí và lên men ở thực vật.
Phân tích đề:Điểm khác nhau giữa hô hấp hiếu khí và lên men ở thực vật.
Lời giải:
Điểm khác nhau | Hô hấp hiếu khí | Lên men |
Nhu cầu oxygen | Cần oxygen | Không cần |
Nơi diễn ra | Tế bào chất và ti thể | Tế bào chất |
Chuỗi truyền electron | Có | Không có |
Sản phẩm (chất) | CO2, H2O | Lactic acid, ethanol, CO2 |
Sản phẩm (năng lượng) | 30 – 32 ATP | 2 ATP |
Phân biệt tiêu hoá nội bào với tiêu hoá ngoại bào.
Phân tích đề:
- Thế nào là tiêu hoá nội bào? Đặc điểm của tiêu hoá nội bào là gì?
- Thế nào là tiêu hoá ngoại bào? Đặc điểm của tiêu hoá ngoại bào là gi?
- Những điểm khác nhau giữa tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào là gì?
Lời giải:
Điểm phân biệt | Tiêu hoá nội bào | Tiêu hoá ngoại bào |
Vị trí diễn ra
| Ở bên trong tế bào, tại bào quan lysosome | Ở bên ngoài tế bào, trong cơ quan tiêu hoá chuyên biệt nhưtúi tiêu hoá hay ống tiêu hóa |
Kích thước thứcăn được tiêu hoá | Kích thước nhỏ | Kích thước lớn |
Con đườngbiến đổi thức ăn | Biến đổi hoá học nhờ các enzyme | Biến đổi cơ học và/hoặc hoá học nhờ hoạt động cơ học và enzyme tiêu hoá |
Kết quả | Các chất dinh dưỡng đơn giản mà cơ thể có thể sử dụng được | Các mảnh thức ăn nhỏ hơn hoặc các chất dinh dưỡng đơn giản cơ thể có thể hấp thụ được |
Đại diện | Nguyên sinh động vật (trùng giày, trùng roi,...), Thân lỗ, Ruột khoang,… | Động vật có cơ quan tiêu hóa: Ruột khoang, giun, côn trùng, cá, chim, người,… |
Cho biết tácdụng của tiêu hoá cơ học và tiêu hoá hoá học thức ăn trongống tiêu hoá.
Phân tích đề:
- Thế nào là tiêu hoá cơ học? Trong ống tiêu hoá, tiêu hoá cơ học diễn ra nhưthế nào và cho kết quả ra sao?
- Thế nào là tiêu hoá hoá học? Trong ống tiêu hoá, tiêu hoá hoá học diễn ra như thế nào và cho kết quả ra sao?
Lời giải:
- Tiêu hoá cơ học bao gồm các hoạt động nhai, nuốt ở miệng; co bóp ở dạ dày và nhu động ở ruột, nhờ sự co dãn của các lớp cơ trơn trên thành ống tiêu hoá. Tiêu hoá cơ học có tác dụng làm nhỏ thức ăn, nhào trộn thức ăn với dịch tiêu hoá và đẩy thức ăn dịch chuyển trong ống tiêu hoá.
- Tiêu hoá hoá học diễn ra nhờ các enzyme do các tuyến tiêu hoá tiết ra, có tác dụng biến đổi các chất dinh dưỡng phức tạp thành các chất dinh dưỡng đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Cần áp dụng chế độ ăn uống như thế nào để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể? Giải thích.
Phân tích đề:
- Thế nào là chế độ ăn uống đủ chất dinh dưỡng và năng lượng?
- Ăn uống như thế nào để cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể?
Lời giải:
- Chế độ ăn uống đủ chất dinh dưỡng và năng lượng là chế độ ăn đảm bảocung cấp đủ 6 nhóm chất dinh dưỡng (carbohydrate, lipid, protein, vitamin,khoáng chất và nước), đặc biệt là những chất dinh dưỡng thiết yếu, đồng thời phải đảm bảo đủ khối lượng mỗi chất dinh dưỡng và năng lượng mà cơ thể cần theo độ tuổi, giới tính, trạng thái sinh lí.
- Để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể, cần uống đủ nước, ăn đa dạng và cân đối các loại thực phẩm. Bữa ăn cần có đầy đủ protein (thịt, cá, trứng, sữa,...), carbohydrate (cơm, bánh, ngô, khoai,...), lipid (dầu ăn, mỡ), vitamin (rau, củ, quả tươi,...) và khoáng chất (hải sản,...) với khối lượng mỗi chất và năng lượng cung cấp phù hợp.
Tại sao cần có chế độ ăn uống phù hợp cho từng lứa tuổi?
Phân tích đề:
- Hoạt động ăn uống cung cấp cho cơ thể những gì?
- Nhu cầu chất dinh dưỡng và năng lượng ở mỗi lứa tuổi có giống nhau không?
Lời giải:
Hoạt động ăn, uống cung cấp các chất dinh dưỡng làm nguyên liệu xây dựng cơ thể và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống. Nhu cầu về chất dinh dưỡng và năng lượng khác nhau ở mỗi lứa tuổi, do đó, cần có chế độ ăn phù hợp với mỗi lứa tuổi.
Vận dụng những hiểu biết về tiêu hoá, hãy đề xuất một số biện pháp giúp hệ tiêu hoá khoẻ mạnh, hoạt động hiệu quả.
Phân tích đề: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hệ tiêu hoá và hoạt động của hệ tiêu hoá? Hệ tiêu hoá khoẻ mạnh và hoạt động hiệu quả trong những điều kiện nào?
Lời giải:
Một số biện pháp giúp hệ tiêu hoá khoẻ mạnh, hoạt động hiệu quả:
- Ăn uống điều độ, đúng giờ.
- Ăn chậm, nhai kĩ, tránh chạy nhảy, làm việc ngay sau bữa ăn.
- Ăn chín uống sôi, hạn chế ăn các đồ tái sống, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tránh các vi sinh vật, hoá chất độc hại nhiễm vào thức ăn gây ngộ độc thực phẩm hoặc gây các bệnh về tiêu hoá.
- Chế độ ăn cân đối, uống đủ nước, ăn nhiều rau và quả tươi, hạn chế thức ăn quá chua, nhiều dầu mỡ.
Phân tích mối liên quan giữa các giai đoạn trong quá trình hô hấp ở người và Thú.
Phân tích đề:
- Quá trình hô hấp ở người và Thú gồm những giai đoạn nào?
- Các giai đoạn đó có mối liên quan với nhau như thế nào?
Lời giải:
Quá trình hô hấp ở người và Thú gồm 5 giai đoạn là thông khí (hít vào và thở ra), trao đổi khí ở phổi, vận chuyển khí O2 và CO2, trao đổi khí ở mô và hô hấp tế bào. Các giai đoạn này diễn ra liên tiếp và có mối quan hệ mật thiết với nhau:
- Giai đoạn thông khí: nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực và thể tích phổi dẫn đến không khí giàu O2 từ ngoài môi trường đi vào phổi (hít vào) và không khí giàu CO2 từ phổi được đẩy vào đường dẫn khí ra môi trường (thở ra).
- Giai đoạn trao đổi khí ở phổi: Không khí giàu O2 đi vào các phế nang và trao đổi khí O2 và CO2 với máu trong các mao mạch máu bao quanh phế nang.
- Giai đoạn vận chuyển O2 và CO2: O2 từ không khí trong phế nang khuếch tán vào các mao mạch máu và theo dòng máu tới các mô và tế bào của cơ thể, đồng thời CO2 từ trong mao mạch máu khuếch tán vào phế nang và được đẩy ra ngoài môi trường qua động tác thở ra.
- Giai đoạn trao đổi khí ở mô: Dòng máu giàu O2 được vận chuyển tới các mô, tại đây, O2 từ mao mạch khuếch tán vào dịch mô, rồi vào các tế bào, đồng thời, CO2 từ các tế bào khuếch tán vào dịch mô, rồi khuếch tán vào mao mạch máu và theo máu đi về phổi.
- Giai đoạn hô hấp tế bào: Sau khi khuếch tán vào trong tế bào, O2 tham gia vào các phản ứng phân giải chất hữu cơ tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và giải phóng CO2.
Hô hấp ở côn trùng có gì khác so với các nhóm động vật khác?
Phân tích đề: Cơ quan hô hấp ở côn trùng có cấu tạo và hoạt động khác với cơ quan trao đổi khí của các nhóm động vật khác như thế nào?
Lời giải:
Điểm khác biệt trong hô hấp ở côn trùng so với các nhóm động vật khác:
- Côn trùng hô hấp qua hệ thống ống khí gồm các ống khí phân nhánh theo các mức độ nhỏ dần tới tận từng tế bào cơ thể tạo nên bề mặt trao đổi khí lớn, tiếp xúc trực tiếp với các tế bào cơ thể và không có hệ thống mao mạch máu giống như cơ quan trao đổi khí ở các động vật khác.
- Khí được trao đổi trực tiếp giữa bề mặt trao đổi khí với tế bào cơ thể mà không thông qua sự vận chuyển của dòng máu trong hệ tuần hoàn như ở các nhóm động vật khác.
Vào những ngày nắng nóng, thường xuất hiện hiện tượng cá nổi đầu ở các ao nuôi. Giải thích hiện tượng này và cho biết người nuôi cá cần làm gì trong những trường hợp này.
Phân tích đề:
- Cá nổi đầu đớp không khí chứng tỏ tình trạng cá thiếu oxygen, vì sao hiện tượng cá thiếu oxygen thường xảy ra vào những ngày nắng nóng và trong các ao nuôi?
- Cần làm gì để khắc phục tình trạng này?
Lời giải:
- Hiện tượng cá nổi đầu thường xuất hiện vào những ngày nắng nóng vì: Trời nắng nóng làm tăng tốc độ phân giải chất hữu cơ trong nước ao của các vi sinh vật hiếu khí, hoạt động này tiêu thụ một lượng lớn oxygen hoà tan trong nước ao khiến cá bị thiếu oxygen và phải nổi đầu để đớp khí.
- Hiện tượng này thường xảy ra ở các ao nuôi vì: Trong ao nuôi thường có lượng chất hữu cơ hoà tan lớn là thức ăn thừa còn tồn dư cũng như chất thải từ cá. Đây là nguồn nguyên liệu dồi dào cho các vi sinh vật hiếu khí phát triển và hoạt động khiến lượng oxygen trong ao bị suy giảm.
- Để khắc phục tình trạng này có thể dùng máy sục khí tạo oxygen hoà tan, bơm thêm nước vào ao, cho ăn ít đi hoặc tạm dừng cho cá ăn 1 – 2 ngày,...
Phân biệt hệ tuần hoàn kín với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn đơn với hệ tuần hoàn kép.
Phân tích đề:
- Nêu các điểm khác nhau giữa hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở (cấu tạo hoạt động).
- Nêu các điểm khác nhau giữa hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép (cấu tạo, hoạt động).
Lời giải:
- Phân biệt hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở:
Điểm phân biệt | Hệ tuần hoàn hở | Hệ tuần hoàn kín |
Dịch tuần hoàn | Hỗn hợp máu – dịch mô. | Máu. |
Đường đi của máu | Máu (từ tim) → Động mạch Xoang cơ thể → Ống góp → Tim. Có đoạn máu lưu thông ngoài hệ mạch (Xoang cơ thể). | Máu (từ tim) → Động mạch → Mao mạch → Tĩnh mạch → Tim. Máu lưu thông liên tục trong hệ mạch kín. |
Trao đổi chất của máu với các tế bào | Trực tiếp. | Gián tiếp qua dịch mô. |
Áp lực máu chảy trong động mạch | Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp nên tốc độ máu chảy chậm, tim thu hồi máu chậm. | Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, tim thu hồi máu nhanh. |
Đại diện sinh vật | Đa số động vật thuộc ngành Chân khớp và một số loài Thân mềm. | Động vật có xương sống. |
- Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép:
Điểm phân biệt | Hệ tuần hoàn đơn | Hệ tuần hoàn kép |
Tim | Tim 2 ngăn: 1 tâm thất và 1 tâm nhĩ. | Tim 3 hoặc 4 ngăn: 2 tâm nhĩ, 1 tâm thất hoặc 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất. |
Vòng tuần hoàn | 1 vòng tuần hoàn. | 2 vòng tuần hoàn. |
| Máu chảy dưới áp lực trung bình, khả năng phân phối và thu hồi máu trung bình. | Máu chảy dưới áp lực cao, khả năng phân phối và thu hồi máu nhanh. |
Đại diện sinh vật | Cá. | Lưỡng cư, Bò sát, Chim và Thú. |
Bạn Duy phát biểu: Ở người và Thú, tất cả các động mạch đều máu giàu O2 từ tim tới các tế bào cơ thể và tất cả các tĩnh mạch đều mang máu giàu CO2 từ các tế bào cơ thể trở về tim. Phát biểu của bạn đúng hay sai? Giải thích
Phân tích đề:
- Các loại động mạch và chức năng của chúng?
- Các loại tĩnh mạch và chức năng của chúng?
- Đối chiếu với phát biểu của bạn để rút ra kết luận bạn nói đúng hay sai.
Lời giải:
Phát biểu của bạn Duy là sai vì chỉ có động mạch chủ mang máu giàu O2 từ tim tới các tế bào cơ thể, còn động mạch phổi mang máu giàu CO2 từ tim lên phổi; tương tự, chỉ có tĩnh mạch chủ mang máu giàu CO2 từ các tế bào cơ thể trở về tim, trong khi tĩnh mạch phổi mang máu giàu O2 từ phổi trở về tim.
Van tim có tác dụng gì? Tim người có những loại van tim nào? Nêu chức năng của từng loại van. Điều gì sẽ xảy ra nếu các van tim bị hở?
Phân tích đề:
- Tác dụng chung của van tim? Tác dụng của từng loại van tim?
- Từ chức năng của từng loại van rút ra hậu quả khi van tim bị hở.
Lời giải:
- Tác dụng của van tim: Van tim giúp cho dòng máu đi theo một chiều.
- Các loại van tim và chức năng của từng loại van tim:
+ Van hai lá: mở, cho máu từ tâm nhĩ trái chảy xuống tâm thất trái; đóng, ngăn không cho máu chảy theo chiều ngược lại.
+ Van ba lá: mở, cho máu từ tâm nhĩ phải chảy xuống tâm thất phải; đóng, ngăn không cho máu chảy theo chiều ngược lại.
+ Van động mạch chủ: mở, cho máu từ tâm thất trái đổ vào động mạch chủ; đóng, ngăn không cho máu chảy theo chiều ngược lại.
+ Van động mạch phổi: mở, cho máu từ tâm thất phải đổ vào động mạch phổi; đóng, ngăn không cho máu chảy theo chiều ngược lại.
- Hậu quả khi van tim bị hở: Các van tim đóng lại không kín làm dòng máu bị trào ngược lại trong thời kì đóng van, dẫn đến tim phải làm việc nhiều hơn để bù đắp lại khối lượng máu bị thiếu hụt do trào ngược. Tình trạng tim hoạt động quá tải kéo dài có thể gây ra nhiều bệnh lí nguy hiểm như phù, rối loạn nhịp tim, suy tim.
Phân biệt các loại mạch máu trong hệ mạch về cấu tạo và chức năng. Sự khác nhau về cấu tạo giữa các loại mạch trong hệ mạch có ý nghĩa gì?
Phân tích đề:
- Các loại mạch trong hệ mạch và sự khác nhau về cấu tạo và chức năng.
- Sự khác nhau về cấu tạo đó đem lại thuận lợi gì cho việc thực hiện chức năng của chúng?
Lời giải:
Các loại mạch máu | Động mạch | Tĩnh mạch | Mao mạch |
Cấu tạo | Gồm 3 lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài gồm: lớp tế bào biểu mô dẹt, lớp cơ và sợi đàn hồi, lớp mô liên kết. | Gồm 3 lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài gồm: lớp tế bào biểu mô dẹt, lớp cơ và sợi đàn hồi, lớp mô liên kết. | Chỉ có 1 lớp tế bào biểu mô dẹt, trên có các lỗ nhỏ cho phép các chất đi qua. |
Chức năng | Đưa máu từ tim đến các cơ quan. | Đưa máu từ các cơ quan về tim. | Thực hiện trao đổi chất giữa máu và tế bào cơ thể. |
Cấu tạo khác nhau giữa các loại mạch đảm bảo cho chúng thực hiện hiệu quả chức năng của mình. Cụ thể:
- Động mạch và tĩnh mạch có cấu tạo từ 3 lớp: lớp tế bào biểu mô dẹt, lớp cơ và sợi đàn hồi cùng lớp mô liên kết nên có thành mạch dai, khoẻ, có tính đàn hồi, tránh cho mạch khỏi bị vỡ trong điều kiện thường xuyên chứa một lượng máu lớn, lưu thông với vận tốc khá cao ở hai loại mạch này. Các tĩnh mạch chân có van, ngăn máu chảy theo chiều trọng lực, mà chỉ đi theo một chiều từ chân về tim.
- Mao mạch được cấu tạo từ 1 lớp tế bào biểu mô dẹt, trên có các lỗ nhỏ cho phép các chất đi qua. Đặc điểm này giúp cho O2 và các chất dinh dưỡng trong máu dễ dàng khuếch tán hoặc di chuyển qua các lỗ nhỏ trên thành mao mạch ra ngoài dịch mô và đi vào các tế bào; ngược lại, CO2 và các chất thải từ tế bào thải vào dịch mô cũng dễ dàng đi qua thành mao mạch, hoà vào dòng máu trong mao mạch, tới tĩnh mạch và trở về tim.
Ở người, nhịp tim không phải là một hằng số mà thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Hãy cho biết những yếu tố nào có thể làm thay đổi nhịp tim, giải thích và đưa ra ví dụ.
Phân tích đề:
- Những yếu tố nào có thể ảnh hưởng tới nhịp tim?
- Vì sao những yếu tố đó làm thay đổi nhịp tim?
- Lấy ví dụ cụ thể.
Lời giải:
Những yếu tố làm thay đổi nhịp tim ở người:
- Giới tính: Nam giới thường có nhịp tim thấp hơn nữ giới do nam thường có kích thước cơ thể lớn hơn nữ, dẫn đến tỉ lệ S/V (diện tích bề mặt cơ thể/thể tích) nhỏ hơn, nhu cầu trao đổi chất cơ bản thấp hơn, tim đập chậm hơn. Ví dụ: nam giới Việt Nam trưởng thành có nhịp tim trung bình là 70 – 80 lần/phút; nữ giới: 75 – 85 lần/phút.
- Độ tuổi: Trẻ em có nhịp tim nhanh hơn người lớn do trẻ em có kích thước cơ thể nhỏ hơn người lớn. Ví dụ: Nhịp tim trung bình ở trẻ em Việt Nam (5 – 10 tuổi) là 90 - 110 lần/phút.
- Trạng thái sinh lí: Ở phụ nữ có thai và có kinh nguyệt, nhịp tim tăng 5 – 10 lần/ phút do nhu cầu O2 và chất dinh dưỡng tăng, đòi hỏi tốc độ trao đổi chất tăng làm tim đập nhanh hơn.
- Mức độ hoạt động của cơ thể: Lúc ngủ nhịp tim giảm 20% so với lúc thức, hoạt động càng mạnh tim đập càng nhanh. Điều này là do lúc ngủ nhu cầu năng lượng của cơ thể cũng như tốc độ trao đổi chất là thấp nhất, trong khi, lúc thức cơ thể hoạt động liên tục, hoạt động càng mạnh thì nhu cầu về năng lượng càng lớn, vì vậy cơ thể phải tăng cường trao đổi chất để đáp ứng nhu cầu đó dẫn đến tim đập nhanh hơn.
- Nhiệt độ môi trường: Trời nóng nhịp tim tăng 5 – 10 lần/phút so với trời rét. Nhiệt độ tăng làm tốc độ các phản ứng trao đổi chất tăng, dẫn đến tim đập nhanh hơn.
Miễn dịch là gì? Phân biệt miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
Phân tích đề: Nêu khái niệm miễn dịch và điểm khác nhau giữa miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu.
Lời giải:
- Miễn dịch là khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.
- Phân biệt miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu:
Miễn dịch không đặc hiệu | Miễn dịch đặc hiệu |
Là miễn dịch tự nhiên, mang tính bẩm sinh, không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên. | Là miễn dịch thu được, xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập. |
Phản ứng không đặc hiệu: thể hiện đáp ứng giống nhau chống lại các tác nhân gây bệnh khác nhau. | Phản ứng đặc hiệu: thể hiện đáp ứng riêng đối với từng loại tác nhân gây bệnh. |
Cơ chế: - Hàng rào bảo vệ vật lí, hoá học. - Các đáp ứng không đặc hiệu: thực bào, viêm, sốt, tạo protein chống lại mầm bệnh.
| Cơ chế: - Miễn dịch dịch thể: sản xuất ra kháng thể, kháng thể lưu hành trong dịch thể tiêu diệt mầm bệnh. - Miễn dịch tế bào: Có sự tham gia của các tế bào T độc, tế bào T độc tiết protein độc làm tan tế bào bị nhiễm mầm bệnh, ngăn cản mầm bện nhân lên. |
Ở người có hệ miễn dịch hoạt động bình thường, khi bị sây sát ngoài da, vi khuẩn có thể xâm nhập vào và khiến vết thương bị sưng tấy đỏ, sau đó kéo mủ, vỡ ra và có thể tự lành. Hãy giải thích hoạt động của hệ miễn dịch trong trường hợp này.
Phân tích đề:
- Phản ứng ban đầu của hệ miễn dịch khi mầm bệnh mới bắt đầu xâm nhập vào vết thương?
- Vết thương bị sưng tấy đỏ là biểu hiện của phản ứng viêm tại chỗ.
Lời giải:
Khi vi khuẩn xâm nhập vào vết thương, các tế bào tổn thương kích thích dưỡng bào và tế bào bạch cầu ưa kiềm giải phóng histamin. Histamin làm các mạch máu ở vùng lân cận dãn ra khiến lượng máu và bạch cầu đến vùng tổn thương tăng lên làm xuất hiện biểu hiện sưng tấy, đỏ. Bạch cầu trong máu thực bào vi khuẩn, ngăn chặn chúng phát tán sang các vùng khác. Mủ chính là xác của các tế bào chết và bạch cầu trung tính. Trong trường hợp vết thương nhẹ, hệ miễn dịch khoẻ mạnh, vết thương có thể tự lành mà không cần can thiệp y tế.
Tại sao các bệnh tự miễn rất nguy hiểm (mức độ nguy hiểm chỉ đứng sau các bệnh về tim mạch và ung thư) và khó điều trị dứt điểm?
Phân tích đề: Nguyên nhân gây bệnh tự miễn, đặc điểm này gây khó khăn gì cho việc điều trị?
Lời giải:
Nguyên nhân gây bệnh tự miễn là do hệ miễn dịch bị rối loạn, dẫn đến, thay vì bảo vệ thì lại tấn công, huỷ hoại chính các tế bào, cơ quan của cơ thể. Chính vì đặc điểm này nên bệnh không thể điều trị triệt để, dứt điểm bằng cách loại bỏ nguyên nhân mà chỉ có thể điều trị làm giảm nhẹ các triệu chứng. Do đó, nếu các tế bào, cơ quan của cơ thể bị hệ miễn dịch nhầm lẫn và tấn công mà đóng vai trò quan trọng, chẳng hạn các tế bào cơ tim, thận, phổi,... thì sẽ vô cùng nguy hiểm.
Thải phân có phải là hoạt động bài tiết không? Vì sao?
Phân tích đề: Phân có phải là sản phẩm của quá trình chuyển hoá?
Lời giải:
Thải phân không phải là hoạt động bài tiết vì phân là sản phẩm của quá trình tiêu hoá, không phải là sản phẩm từ quá trình chuyển hoá tế bào. Thải phân là hoạt động thải các chất thải không được tiêu hoá và hấp thụ qua hệ tiêu hoá, trong khi bài tiết là quá trình loại bỏ những chất thải được sinh ra từ hoạt động chuyển hoá, cùng với những chất độc, nước và chất dư thừa ra khỏi cơ thể.
Tại sao nói thận có vai trò quan trọng trong quá trình bài tiết và duy trì cân bằng nội môi? Những đặc điểm cấu tạo nào của thận phù hợp với chức năng lọc máu và bài tiết nước tiểu?
Phân tích đề:
- Thận có vai trò gì trong quá trình bài tiết và duy trì cân bằng nội môi? Hoạt động bài tiết và duy trì cân bằng nội môi của thận so với các cơ quan khác cùng chức năng?
- Những đặc điểm nào của thận đảm bảo cho nó thực hiện tốt chức năng lọc máu, tạo nước tiểu?
Lời giải:
Thận có vai trò quan trọng trong quá trình bài tiết và duy trì cân bằng nội môi vì:
+ Thận loại bỏ các chất độc hại và chất dư thừa ra khỏi cơ thể qua hoạt động lọc máu, tạo nước tiểu. So với các cơ quan cùng tham gia bài tiết là da và phổi thì hệ tiết niệu trong đó có thận đóng vai trò chính trong việc bài tiết các sản phẩm thải chứa nitrogen (urea, uric acid, NH3) và các chất thải chuyển hoá khác hoà tan trong máu (90%), trừ CO2.
+ Thận điều tiết lượng nước, muối và ion H+ thải ra khỏi cơ thể, giúp ổn định thể tích và thành phần của dịch thể, qua đó duy trì huyết áp, áp suất thẩm thấu, pH của máu, góp phần quan trọng duy trì cân bằng nội môi. Thận cũng là nơi sản xuất ra hormone erythropoietin kích thích tạo hồng cầu ở tuỷ xương, do vậy nó còn có vai trò duy trì ổn định chỉ số hồng cầu và nồng độ O2 trong máu. So với các cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình điều hoà cân bằng nội môi như phổi (điều hoà pH máu), gan điều hoà đường máu, protein huyết tương,... thì thận có vai trò quan trọng đặc biệt.
- Đặc điểm cấu tạo của thận phù hợp với chức năng lọc máu và bài tiết nước tiểu: Thận cấu tạo từ hàng triệu nephron, mỗi nephron như một máy lọc với quả lọc là các búi mao mạch, giúp lọc máu và ống thận chia thành nhiều đoạn với nhiều chức năng giúp tái hấp thụ nước, các chất dinh dưỡng vào máu; tiết các chất độc, dư thừa vào dịch lọc tạo thành nước tiểu.
Một trong những biểu hiện của bệnh suy thận là khi làm xét nghiệm thấy có tế bào máu trong nước tiểu. Nếu kết quả xét nghiệm nước tiểu của một người thấy có một số tế bào hồng cầu và bạch cầu thì có thể kết luận người đó bị suy thận không? Giải thích.
Phân tích đề: Các tế bào hồng cầu, bạch cầu trong mẫu nước tiểu đem xét nghiệm có sẵn trong nước tiểu hay xuất hiện trên đường nước tiểu từ bể thận tới niệu đạo, hay ngoài niệu đạo?
Lời giải:
Chưa thể kết luận người đó bị suy thận vì các tế bào máu trong nước tiểu có thể không có sẵn trong nước tiểu mà có trong các vết sây sắt, tổn thương, viêm nhiễm trên thành ống dẫn nước tiểu, bàng quang hay niệu đạo và bị cuốn vào khi nước tiểu chảy qua, thậm chí nước tiểu bị lẫn các tế bào trong máu kinh ở nữ giới khi ra khỏi niệu đạo. Vì vậy, cần làm thêm các xét nghiệm chức năng khác để kết luận.
Nguồn năng lượng khởi đầu sự sống trên Trái Đất là
A. Năng lượng ánh sáng mặt trời.
B. Hoá năng.
C. Điện năng.
D. Năng lượng phóng xạ.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Nguồn năng lượng khởi đầu sự sống trên Trái Đất là năng lượng ánh sáng mặt trời (quang năng). Chất diệp lục của cây xanh thu nhận quang năng để tổng hợp chất hữu cơ. Như vậy, cây xanh đã chuyển hoá quang năng thành hoá năng, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật trong sinh giới.
Khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng đối với sinh vật, có bao nhiêu ý sau đây sai?
1. Cung cấp nguyên liệu xây dựng cơ thể.
2. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
3. Tạo ra các chất tham gia điều hoà quá trình sinh trưởng và phát triển, sinh sản.
4. Các chất dẫn truyền thần kinh trong các phản xạ ở động vật hay các hormone tham gia vào các vận động cảm ứng ở thực vật được tổng hợp trong quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
Phương án trả lời đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 0.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Trong quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, sinh vật lấy các chất từ môi trường cung cấp cho quá trình tạo chất sống của cơ thể, đồng thời, tích luỹ và giải phóng năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống → Cả 4 ý trên đều thể hiện vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng đối với sinh vật.
Những dấu hiệu nào sau đây là đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng?
1. Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
2. Tăng số lượng và kích thước tế bào.
3. Thải các chất vào môi trường.
4. Biến đổi các chất kèm theo chuyển hoá năng lượng ở tế bào.
5. Phân hoá tế bào thành nhiều loại có cấu trúc và chức năng khác nhau.
6. Được điều hoàn bởi các hormone hoặc theo cơ chế thần kinh – thể dịch.
Phương án trả lời đúng là
A. 1, 2, 3, 4.
B. 1, 3, 4, 6.
C. 1, 3, 5, 6.
D. 3, 4, 5, 6.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Các dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng:
1. Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
3. Thải các chất vào môi trường.
4. Biến đổi các chất kèm theo chuyển hoá năng lượng ở tế bào.
6. Được điều hoàn bởi các hormone hoặc theo cơ chế thần kinh – thể dịch.
Quá trình chuyển hoá năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn và diễn ra theo trình tự nào sau đây?
A. Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.
B. Quang hợp → Hô hấp → Tổng hợp ATP.
C. Tích lũy năng lượng → Giải phóng năng lượng → Huy động năng lượng.
D. Quang hợp → Hô hấp → Huy động năng lượng.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Quá trình chuyển hoá năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn theo trình tự là: Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.

Nhóm sinh vật nào sau đây gồm toàn các sinh vật dị dưỡng?
A. Nấm men, trùng roi xanh, dế mèn.
B. Nấm hương, tảo nâu, giun đất.
C. Nấm mốc, vi khuẩn lam, cây bắt ruồi.
D. Nấm rơm, vi khuẩn H. pylori, san hô.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
A. Sai. Trùng roi xanh là sinh vật tự dưỡng.
B. Sai. Tảo nâu là sinh vật tự dưỡng.
C. Sai. Vi khuẩn lam là sinh vật tự dưỡng.
D. Đúng. Nấm rơm, vi khuẩn H. pylori, san hô đều là các sinh vật dị dưỡng.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của nước đối với thực vật?
A. Tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào.
B. Điều hoà nhiệt độ của cơ thể thực vật chủ yếu thông qua quá trình thoát hơi nước.
C. Là thành phần cấu tạo của các hợp chất hữu cơ như protein, lipid, carbohydrate,...
D. Là nguyên liệu, môi trường cho các phản ứng sinh hoá diễn ra trong tế bào.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
C. Sai. Nước không phải là thành phần cấu tạo của các hợp chất hữu cơ như protein, lipid, carbohydrate,...
Nguyên tố potassium (K) có vai trò gì trong cây?
A. Là thành phần cấu tạo của diệp lục.
B. Điều tiết áp suất thẩm thấu của tế bào, thúc đẩy vận chuyển các sản phẩm quang hợp về cơ quan dự trữ.
C. Là thành phần cấu tạo của nucleic acid, các enzyme và tham gia vào quá trình tổng hợp diệp lục.
D. Điều tiết quá trình trao đổi nitrogen ở thực vật.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Đối với thực vật, nguyên tố potassium (K) có vai trò điều tiết áp suất thẩm thấu của tế bào, thúc đẩy vận chuyển các sản phẩm quang hợp về cơ quan dự trữ.
Phát biểu nào dưới đây chỉ ra sự khác nhau giữa cơ chế hấp thụ khoáng chủ động và bị động?
A. Rễ cần năng lượng để hấp thụ khoáng theo cơ chế thụ động, trong khi cơ chế chủ động không tiêu tốn năng lượng.
B. Theo cơ chế chủ động, chất khoáng đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, trong khi ở cơ chế thụ động, chất khoáng đi ngược chiều gradient nồng độ.
C. Năng lượng chỉ được sử dụng khi chất khoáng được vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ theo cơ chế chủ động.
D. Chất khoáng được vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp trong cả cơ chế chủ động và bị động nhưng chỉ có cơ chế chủ động là cần sử dụng năng lượng.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
A. Sai. Rễ cần năng lượng để hấp thụ khoáng theo cơ chế chủ động, trong khi cơ chế thụ động không tiêu tốn năng lượng.
B. Sai. Theo cơ chế thụ động, chất khoáng đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, trong khi ở cơ chế chủ động, chất khoáng đi ngược chiều gradient nồng độ.
C. Đúng. Năng lượng chỉ được sử dụng khi chất khoáng được vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ theo cơ chế chủ động.
D. Sai. Theo cơ chế thụ động, chất khoáng đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và không tiêu tốn năng lượng, trong khi ở cơ chế chủ động, chất khoáng đi ngược chiều gradient nồng độ và tiêu tốn năng lượng.
Khi nói về con đường vận chuyển nước và chất khoáng ở rễ, những phát biểu nào dưới đây là đúng?
1. Nước và chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ theo con đường gian bào và con đường tế bào chất.
2. Trong con đường gian bào, nước và chất khoáng được vận chuyển qua các không bào trước khi đi vào hệ thống mạch gỗ.
3. Đai Caspary tham gia kiểm soát lượng chất khoáng vận chuyển theo con đường gian bào.
4. Cầu sinh chất nối giữa các tế bào tham gia vào quá trình vận chuyển nước và chất khoáng theo con đường tế bào chất.
Phương án trả lời đúng là
A. 1, 2, 3.
B. 1, 3, 4.
C. 2, 3, 4.
D. 1, 2, 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Các phát biểu đúng gồm: 1, 3, 4.
2. Sai. Trong con đường gian bào, nước và chất khoáng được vận chuyển qua thành tế bào và dọc theo không gian giữa các tế bào (gian bào), qua lớp vỏ đến nội bì gặp vành đai Caspary, xuyên qua lớp màng tế bào nội bì trước khi đi vào hệ thống mạch gỗ.
Liên quan đến dòng mạch gỗ, nhận định nào dưới đây không đúng?
A. Mạch gỗ vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ lên thân và lá.
B. Trong mạch gỗ, nước và chất khoáng chỉ được vận chuyển theo chiều dọc, từ dưới lên trên.
C. Ngoài nước và chất khoáng, dịch mạch gỗ còn chứa các chất hoà tan khác như đường, amino acid, hormone,...
D. Lực kéo từ thoát hơi nước, lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa phân tử nước với thành mạch dẫn, lực đẩy của áp suất rễ là các động lực vận chuyển của dòng mạch gỗ.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
B. Sai. Trong mạch gỗ, ngoài vận chuyển theo chiều dọc từ dưới lên trên, dòng nước và chất khoáng còn có thể được vận chuyển theo chiều ngang thông qua các lỗ bên trên quản bào và mạch ống.
Những nhận định nào dưới đây về đặc điểm của dòng mạch rây là đúng?
1. Các chất vận chuyển trong dòng mạch rây có thể di chuyển theo hai hướng, từ lá xuống thân, rễ hoặc theo chiều ngược lại.
2. Các tế bào cấu tạo nên mạch rây (tế bào kèm và ống rây) là các tế bào chết.
3. Đường sucrose là thành phần chính của dịch mạch rây.
4. Các chất được vận chuyển trong mạch rây ngược chiều với gradient nồng độ của chúng.
Phương án trả lời đúng là
A. 1, 2.
B. 1, 3.
C. 2, 3.
D. 1, 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Các nhận định đúng gồm: 1, 3.
2. Sai. Các tế bào cấu tạo nên mạch rây (tế bào kèm và ống rây) là các tế bào sống.
4. Sai. Dịch mạch rây được vận chuyển từ cơ quan nguồn (lá) đến cơ quan đích hay cơ quan dự trữ (rễ) hoặc ngược lại, từ cơ quan dự trữ (củ) lên cơ quan sử dụng (lá non, chồi non) xuôi theo chiều gradient nồng độ.
Thực vật có thể dự trữ nitrogen dưới dạng NH4+ theo con đường nào dưới đây?
A. NO3- → NH4+.
B. NH4+ + keto acid → amino acid.
C. NH4+ + amino dicarboxylic → amide.
D. N2 + H2 → NH4+.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Khi lượng NH4+ tích luỹ quá nhiều, thực vật có thể dự trữ NH4+ bằng cách kết hợp với các amino dicarboxylic tổng hợp nên các amide:
NH4+ + amino dicarboxylic → amide.
Nguyên nhân nào dưới đây là lí do chính khiến cây chết khi bị ngập úng trong thời gian dài?
A. Rễ cây hấp thụ quá nhiều nước.
B. Rễ cây hấp thụ quá nhiều chất khoáng.
C. Rễ cây không hô hấp được do thiếu oxygen.
D. Ion khoáng bị lắng xuống tầng nước ngầm nên cây không hấp thụ được.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Do hàm lượng oxygen tan trong nước thấp nên khi cây bị ngập úng trong thời gian dài, rễ cây không hô hấp được do thiếu oxygen. Điều này khiến cho bộ rễ bị thối hỏng và không thể thực hiện chức năng hấp thụ nước và muối khoáng cho cây một cách bình thường. Đây chính là nguyên nhân chính khiến cây chết khi bị ngập úng trong thời gian dài.
Nitrogen tồn tại trong xác thực vật, động vật, vi sinh vật là dạng
A nitrogen hữu cơ, cây trồng có thể hấp thụ trực tiếp không qua chuyển hoá.
B. nitrogen dễ tan và dễ bị rửa trôi, cây trồng chỉ hấp thụ được một phần.
C. nitrogen hữu cơ, không tan, cây trồng chỉ hấp thụ được sau khi được chuyển hoá thành dạng dễ tan nhờ vi sinh vật.
D. nitrogen tự do, cây trồng chỉ hấp thụ được nhờ vai trò của các nhóm vi sinh vật cố định đạm.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Nitrogen tồn tại trong xác thực vật, động vật, vi sinh vật là dạng nitrogen hữu cơ, không tan, cây trồng chỉ hấp thụ được sau khi được chuyển hoá thành dạng dễ tan nhờ vi sinh vật.
Những lí do nào dưới đây giải thích cho việc cần tránh tưới nước cho cây vào buổi trưa trong những ngày nắng nóng?
1. Vì nhiệt độ cao làm đóng khí khổng, nước không bị mất đi qua quá trình thoát hơi nước.
2. Vì nước có thể đọng lại trên lá cây tạo thành các thấu kính hội tụ hấp thụ năng lượng mặt trời làm cháy lá.
3. Vì nhiệt độ bề mặt đất cao, nước tưới vào sẽ bốc hơi nóng làm héo lá.
4. Vì độ ẩm không khí cao, thoát hơi nước ở lá giảm.
Phương án trả lời đúng là
A. 1, 2.
B. 1, 3.
C. 2, 3.
D. 1, 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Cần tránh tưới nước cho cây vào buổi trưa trong những ngày nắng nóng vì:
- Nước có thể đọng lại trên lá cây tạo thành các thấu kính hội tụ hấp thụ năng lượng mặt trời làm cháy lá.
- Nhiệt độ bề mặt đất cao, nước tưới vào sẽ bốc hơi nóng làm héo lá.
- Ngoài ra, vào buổi trưa nắng nóng, khí khổng của lá khép lại chủ động giúp giảm quá trình thoát hơi nước (động lực đầu trên của quá trình hấp thụ nước và khoáng ở rễ của cây), do đó, việc tưới cây lúc này cũng không giúp cây hấp thụ nước và khoáng hiệu quả.
Khi nồng độ ion K+ trong đất là 0,5%, trong cây là 0,3%, cây cần K và sẽ hấp thụ K+ theo cơ chế nào sau đây?
A. Hấp thụ thụ động.
B. Hấp thụ chủ động.
C. Hấp thụ theo cơ chế khuếch tán.
D. Hấp thụ theo cơ chế thẩm thấu.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Nồng độ ion K+ trong đất là 0,5%, trong cây là 0,3% → Nồng độ ion K+ trong đất cao hơn nồng độ ion K+ trong cây → Cây cần K thì sẽ hấp thụ K+ theo cơ chế thụ động.
Ở thực vật C3, khi giảm nồng độ CO2 thì lượng 3-PGA và RuBP trong chu trình Calvin thay đổi như thế nào?
A. 3-PGA tăng, RuBP giảm.
B. 3-PGA, RuBP đều giảm.
C. 3-PGA, RuBP đều tăng.
D 3-PGA giảm, RuBP tăng.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Ở thực vật C3, khi giảm nồng độ CO2, O2 tích luỹ nhiều, khi đó, O2 thế CO2 liên kết vào vị trí hoạt tính của enzyme ribulose 1,5 – diphosphate carboxylase và enzyme này trở thành enzyme oxygenase. Điều đó dẫn đến RuBP bị oxy hoá khiến lượng 3-PGA và RuBP đều giảm.
Con đường cố định CO2 của thực vật CAM và thực vật C4 khác nhau chủ yếu ở
A. chất tham gia và sản phẩm tạo thành.
B. không gian và thời gian diễn ra.
C. sản phẩm ổn định đầu tiên.
D. chất nhận CO2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Bản chất hoá học của quá trình cố định CO2 ở thực vật CAM và thực vật C4 là giống nhau đều gồm 2 giai đoạn. Tuy nhiên, ở thực vật C4 cả hai giai đoạn đều diễn ra vào ban ngày trên 2 loại tế bào là tế bào thịt lá và tế bào bao bó mạch; ngược lại, ở thực vật CAM cả hai giai đoạn đều diễn ra ở tế bào thịt lá nhưng ở 2 thời điểm khác nhau: giai đoạn sơ bộ cố định CO2 diễn ra vào ban đêm, giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Calvin diễn ra vào ban ngày. Như vậy, con đường cố định CO2 của thực vật CAM và thực vật C4 khác nhau chủ yếu ở không gian và thời gian diễn ra.
Cho các phát biểu sau:
1. Các loại lá già có màu vàng, màu đỏ hay các loại quả gấc, xoài, cà chua,... đều chứa nhiều carotenoid.
2. Trong quá trình chiết rút diệp lục hay carotenoid, không được cho nước hay cồn trong ống nghiệm ngập mẫu vật.
3. Các thao tác chiết rút carotenoid từ lá, quả, củ có màu vàng tương tự như chiết rút diệp lục.
4. Lá có màu xanh hay lá có màu vàng hoặc đỏ chứa lượng diệp lục tương tự nhau, còn carotenoid ở lá vàng, hoặc đỏ thì nhiều hơn so với lá xanh.
Các phát biểu đúng là
A. 1, 2.
B. 1, 3.
C. 2, 3.
D. 2, 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Các phát biểu đúng gồm: 1, 3.
2. Sai. Trong quá trình chiết rút diệp lục hay carotenoid, cần cho nước hay cồn trong ống nghiệm ngập mẫu vật.
4. Sai. Lá có màu xanh hay lá có màu vàng hoặc đỏ chứa lượng diệp lục và carotenoid khác nhau.
Cho các phát biểu sau:
1. Sử dụng băng dính đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt lá để không cho ánh sáng xuyên qua lá, như vậy diệp lục sẽ không hấp thụ ánh sáng để quang hợp tạo thành tinh bột.
2. Đun sôi cách thuỷ chiếc lá đã bỏ băng dính đen có tác dụng rửa sạch vết băng dính để lại.
3. Đặt chậu cây khoai tây trong bóng tối 2 ngày để tinh bột có sẵn trong lá trước đó được sử dụng hết.
4. Sử dụng băng dính đen có thể biết được lá cây chế tạo tinh bột khi có ánh sáng.
5. Thả thêm cành rong vào bể cá vì rong có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi sinh vật gây hại cho cá.
6. Cho cành rong vào trong ống nghiệm có nước, để phần cuống rong hướng lên trên để khí oxygen tạo thành sẽ theo mạch dẫn thoát ra phía đầu cuống ra ngoài.
Các phát biểu đúng là
A. 1, 2 và 3.
B. 1, 3 và 6.
C. 2, 3 và 5.
D. 2, 4 và 5.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Các phát biểu đúng là: 1, 3 và 6.
2. Sai. Đun sôi cách thuỷ chiếc lá đã bỏ băng dính đen trong cồn có tác dụng loại bỏ sắc tố của lá, giúp việc quan sát sự thay đổi màu sắc trên lá khi nhúng vào iodine được dễ dàng.
4. Sai. Sử dụng băng dính đen nhằm ngăn lá tiếp xúc với ánh sáng khiến quá trình tổng hợp tinh bột trong lá không diễn ra.
5. Sai. Rong không có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi sinh vật gây hại cho cá, việc thả thêm cành rong vào bể cá chủ yếu nhằm cung cấp thêm oxygen cho bể cá và tạo tính thẩm mĩ cho bể cá.
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trình tự nào dưới đây?
A. Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp.
B. Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp.
C. Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs.
D. Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trình tự: Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về hô hấp ở thực vật?
1. Quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm diễn ra mạnh hơn ở hạt đang trong giai đoạn nghỉ.
2. Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
3. Phân giải kị khí bao gồm chu trình Krebs và chuỗi chuyền electron trong hô hấp.
4. Trong phân giải kị khí và phân giải hiếu khí, quá trình phân giải glucose thành pyruvate đều diễn ra trong ti thể.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
1. Đúng. Quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm diễn ra mạnh hơn ở hạt đang trong giai đoạn nghỉ.
2. Đúng. Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
3. Sai. Phân giải kị khí bao gồm 2 giai đoạn là đường phân và lên men.
4. Sai. Trong phân giải kị khí và phân giải hiếu khí, quá trình phân giải glucose thành pyruvate đều diễn ra trong tế bào chất.
Cho một lượng hạt đang nảy mầm vào bình tam giác rồi đậy kín lại và để trong một thời gian ngắn (vài giờ). Hãy cho biết những nhận định nào sau đây đúng.
1. Tỉ lệ % oxygen trong bình tam giác sẽ tăng lên, còn tỉ lệ % CO2 sẽ giảm dần so với ban đầu (khi mới cho hạt vào).
2. Nếu bình tam giác được cắm một nhiệt kế, ta sẽ thấy nhiệt độ trong bình tam giác cao hơn so với nhiệt độ môi trường.
3. Quá trình hô hấp của hạt đang nảy mầm có thể tạo ra các sản phẩm trung gian cần cho sự tổng hợp chất hữu cơ của mầm cây.
4. Trong hạt đang nảy mầm diễn ra quá trình phân giải các chất hữu cơ dự trữ trong hạt thành năng lượng cần cho hạt nảy mầm.
A. 1, 2, 3.
B. 1, 2, 4.
C. 2, 3, 4.
D. 1, 3, 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Hạt đang nảy mầm có quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh. Do đó:
1. Sai. Quá trình hô hấp tế bào của hạt đang nảy mầm hấp thu khí O2 và tạo ra khí CO2 nên tỉ lệ % O2 trong bình tam giác sẽ giảm dần, còn tỉ lệ % CO2 sẽ tăng dần so với ban đầu (khi mới cho hạt vào).
2. Đúng. Quá trình hô hấp tế bào của hạt đang nảy mầm có sinh ra nhiệt nên nếu bình tam giác được cắm một nhiệt kế, ta sẽ thấy nhiệt độ trong bình tam giác cao hơn so với nhiệt độ môi trường.
3. Đúng. Quá trình hô hấp của hạt đang nảy mầm có thể tạo ra các sản phẩm trung gian cần cho sự tổng hợp chất hữu cơ của mầm cây.
4. Đúng. Quá trình hô hấp là quá trình phân giải chất hữu cơ nên trong hạt đang nảy mầm diễn ra quá trình phân giải các chất hữu cơ dự trữ trong hạt thành năng lượng cần cho hạt nảy mầm.
Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 10 g hạt đậu xanh đang nảy mầm, nước vô trùng và các dụng cụ thí nghiệm đầy đủ. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng.
B. Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.
C. Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch kiềm thì kết quả thí nghiệm cũng giống như sử dụng nước vôi trong.
D. Nước vôi trong bị vẩn đục là do CaCO3 được hình thành.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
A. Sai. Hạt đang nảy mầm không có quá trình quang hợp nên thí nghiệm này có thể tiến hành cả khi có ánh sáng và không có ánh sáng.
B. Sai. Hạt đang nảy mầm có quá trình hô hấp diễn ra mạnh còn hạt không hầu như không có quá trình hô hấp nên không thể thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô.
C. Sai. CO2 sinh ra từ quá trình hô hấp của hạt đang nảy mầm không tạo kết tủa với mọi loại dung dịch kiềm nên không thể khẳng định nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch kiềm thì kết quả thí nghiệm cũng giống như sử dụng nước vôi trong.
D. Đúng. CO2 sinh ra từ quá trình hô hấp của hạt đang nảy mầm tạo kết tủa CaCO3 trong nước vôi trong khiến nước vôi trong bị vẩn đục.
Để tiến hành thí nghiệm xác định cây xanh chủ yếu thải CO2 trong quá trình hô hấp, điều kiện nào là cần thiết cho thí nghiệm?
A. Làm thí nghiệm trong buồng tối.
B. Sử dụng một cây có nhiều lá.
C. Sử dụng một cây non.
D. Để cây ngập trong nước.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Cây xanh khi có ánh sáng sẽ tiến hành quá trình quang hợp (hấp thụ khí CO2 và thải ra khí O2). Do đó, để tiến hành thí nghiệm xác định cây xanh chủ yếu thải CO2 trong quá trình hô hấp, điều kiện cần thiết cho thí nghiệm làm thí nghiệm trong buồng tối.
Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả bốn bình đều đựng hạt của một giống lúa:
- Bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm.
- Bình 2 chứa 1 kg hạt khô.
- Bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín.
- Bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm.
Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở bốn bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lí thuyết, những dự đoán nào sau đây về kết quả thí nghiệm là đúng?
1. Nhiệt độ ở cả bốn bình đều tăng.
2. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
3. Nồng độ O2 ở bình 1 và bình 4 đều giảm.
4. Nồng độ O2 ở bình 3 tăng.
A. 1, 2.
B. 2, 3.
C. 3, 4.
D. 1, 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
- Dự đoán 1 sai, 2 đúng do:
+ Bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm → Quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh → Lượng nhiệt sinh ra là nhiều nhất → Nhiệt độ trong bình 1 là cao nhất.
+ Bình 2 chứa 1 kg hạt khô → Quá trình hô hấp tế bào diễn ra ở hạt khô rất yếu → Hầu ra không sinh ra nhiệt → Nhiệt độ trong bình 2 không tăng.
+ Bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín → Hạt đã luộc chín (tế bào đã chết) không diễn ra quá trình hô hấp tế bào → Nhiệt độ trong bình 3 không tăng.
+ Bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm → Quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh → Lượng nhiệt sinh ra là nhiều nhưng ít hơn bình 1 do khối lượng hạt ít hơn → Nhiệt độ trong bình 4 là thấp hơn bình 1.
- Dự đoán 3 đúng, 4 sai do:
+ Bình 1 và 4 đều chứa hạt mới nhú mầm → Quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh. Mà quá trình hô hấp tế bào sử dụng O2 nên lượng O2 trong 2 bình này đều giảm.
+ Bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín → Hạt đã luộc chín (tế bào đã chết) không diễn ra quá trình hô hấp tế bào → Lượng O2 không bị sử dụng cũng không được sinh ra thêm.
Có bao nhiêu chất dưới đây không cung cấp năng lượng nhưng lại hết sức cần thiết cho cơ thể người?
1. Protein
2. Nước
3. Tinh bột
4. Chất khoáng
5. Dầu thực vật
6. Vitamin
7. Chất xơ
8. Mỡ động vật
Phương án trả lời đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Trong các chất trên, những chất không cung cấp năng lượng nhưng lại hết sức cần thiết cho cơ thể con người là: 2. Nước, 4. Chất khoáng, 6. Vitamin, 7. Chất xơ.
Những phát biểu nào sau đây về quá trình tiêu hoá ở động vật là đúng?
1. Ống tiêu hoá được phân hoá thành các bộ phận khác nhau tạo sự chuyên hoá về chức năng.
2. Trong túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào.
3. Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào.
4. Trong ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào và ngoại bào.
Phương án trả lời đúng là
A. 1, 2.
B. 1, 3.
C. 3, 4.
D. 1, 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Các phát biểu đúng gồm: 1, 3.
2. Sai. Trong túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá ngoại bào trong lòng túi và tiêu hoá nội bào trong các tế bào thành túi.
4. Sai. Trong ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá ngoại bào.
Lipid được tiêu hoá ở cơ quan nào trong hệ tiêu hoá?
A. Khoang miệng.
B. Dạ dày.
C. Ruột non.
D. Ruột già.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Lipid được tiêu hoá chủ yếu ở ruột: Dịch mật do gan sản xuất làm giảm sức căng bề mặt của các giọt lipid lớn, tạo thành các giọt lipid nhỏ, nhờ đó tăng diện tích tác động của lipase. Lipase trong dịch tuỵ và dịch ruột thuỷ phân lipid thành các dạng đơn giản.
Chất nào sau đây có con đường hấp thụ khác với các chất còn lại?
A. Amino acid.
B. Glucose.
C. Acid béo.
D. Chất khoáng.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Amino acid, glucose, chất khoáng sẽ được hấp thụ qua thành ruột vào vận chuyển theo con đường máu. Acid béo sẽ được hấp thụ qua thành ruột vào vận chuyển chủ yếu theo con đường bạch huyết.
Cơ quan nào sau đây có chức năng tiêu hoá một phần protein thành các peptide?
A. Dạ dày.
B. Ruột non.
C. Khoang miệng.
D. Mật.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Dạ dày là cơ quan có chức năng tiêu hoá một phần protein thành các peptide: Enzyme pepsin và HCl trong dịch vị dạ dày phân giải một phần protein trong thức ăn thành các peptide.
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
1. Enzyme pepsin do dạ dày tiết ra có tác dụng phân giải protein thành các amino acid.
2. Enzyme lipase do mật tiết ra có tác dụng phân giải lipid thành acid béo và glycerol.
3. Enzyme amylase do các tuyến nước bọt tiết ra có tác dụng thuỷ phân tinh bột thành đường glucose.
4. Enzyme trypsin do tuyến tụy tiết ra phân giải các peptide thành amino acid.
Phương án trả lời đúng là
A. 1, 2.
B. 2, 3.
C. 3, 4.
D. 2, 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Các phát biểu đúng gồm: 2, 4.
1. Sai. Enzyme pepsin do dạ dày tiết ra có tác dụng phân giải protein thành các peptide.
3. Sai. Enzyme amylase do các tuyến nước bọt tiết ra có tác dụng thuỷ phân tinh bột thành đường maltose.
Chức năng nào sau đây không phải của ruột già?
A. Hấp thụ nước.
B. Hấp thụ vitamin.
C. Hấp thụ chất điện giải.
D. Hấp thụ glucose.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Ruột già có chức năng chính là hấp thụ lại nước, một số vitamin, chất điện giải và thải phân.
D. Sai. Hấp thụ glucose diễn ra ở ruột non.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chức năng của ruột non?
A. Ruột non là cơ quan chủ yếu hấp thụ chất dinh dưỡng.
B. Ở ruột non diễn ra quá trình tiêu hoá hoá học, thuỷ phân các chất dinh dưỡng trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản có thể hấp thụ được.
C. Ở ruột non không có quá trình tiêu hoá cơ học.
D. Các enzyme tiêu hoá thức ăn ở ruột non có trong dịch tuỵ, dịch mật và dịch ruột.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
C. Sai Ở ruột non có quá trình tiêu hoá cơ học: Các nhu động của ruột non (co thắt từng đoạn, dao động kiểu con lắc và nhu động kiểu làn sóng) có tác dụng nhào trộn thức ăn với dịch tuỵ, dịch mật, dịch ruột, đồng thời đẩy thức ăn dịch chuyển trong ruột non về phía ruột già.
Trong hệ tiêu hoá ở người, các bộ phận vừa diễn ra quá trình tiêu hoá cơ học, vừa diễn ra quá trình tiêu hoá hoá học là
A. miệng, thực quản, dạ dày.
B. miệng, dạ dày, ruột non.
C. thực quản, dạ dày, ruột non.
D. thực quản, dạ dày, ruột già.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Trong hệ tiêu hoá ở người, các bộ phận vừa diễn ra quá trình tiêu hoá cơ học, vừa diễn ra quá trình tiêu hoá hoá học là: miệng, dạ dày, ruột non.
Ở người, loại chất dinh dưỡng nào sau đây là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể?
A. Chất bột đường.
B. Chất đạm.
C. Chất béo.
D. Chất khoáng.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Ở người, chất bột đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể. Khi thiếu hụt chất bột đường, chất đạm và chất béo trở thành nguồn cung cấp năng lượng thay thế.
Bề mặt trao đổi khí ở động vật là
A. bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2 và CO2.
B. bộ phận hoặc cơ quan dẫn khí từ môi từ môi trường vào cơ thể.
C. bộ phận hoặc cơ quan hấp thụ khí O2.
D. bộ phận hoặc cơ quan vận chuyển khí O2 vào tế bào và đưa CO2 ra khỏi tế bào.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Bề mặt trao đổi khí ở động vật là bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2 và CO2. Bề mặt trao đổi khí là cơ quan chuyên hoá như da, mang, phổi, hệ thống ống khí hoặc bề mặt cơ thể.
Hô hấp ở động vật là quá trình
A. lấy O2 liên tục từ môi trường vào cơ thể.
B. thải khí CO2 sinh ra từ quá trình chuyển hoá tế bào ra môi trường.
C. oxy hoá các hợp chất hữu cơ, tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống. D. lấy O2 từ môi trường vào làm nguyên liệu cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra môi trường.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Hô hấp ở động vật là quá trình lấy O2 từ môi trường vào làm nguyên liệu cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra môi trường.
Ý nào sau đây thể hiện đúng nhất vai trò của hô hấp ở động vật?
A. Cung cấp O2 cho quá trình phân giải chất hữu cơ tạo năng lượng cho các hoạt động sống.
B. Cung cấp O2 cho quá trình phân giải chất hữu cơ tạo năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài môi trường, đảm bảo sự cân bằng trong cơ thể.
C. Cung cấp O2 để phân giải các chất độc hại sinh ra từ quá trình chuyển hoá tế bào thành CO2 và nước rồi thải ra ngoài môi trường, đảm bảo sự cân bằng trong cơ thể.
D. Đảm bảo sự cân bằng và đổi mới liên tục khí O2 và CO2 giữa tế bào và môi trường.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Đối với động vật, hô hấp có những vai trò sau:
- Lấy O2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
- Thải CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Quá trình hô hấp ở người và Thú diễn ra qua 5 giai đoạn liên tiếp là:
A. Thông khí → Trao đổi khí ở phổi → Vận chuyển khí O2 và CO2 → Trao đổi khí ở mô → Hô hấp tế bào.
B. Trao đổi khí ở phổi → Thông khí → Vận chuyển khí O2 và CO2 → Trao đổi khí ở mô → Hô hấp tế bào.
C. Trao đổi khí ở phổi → Vận chuyển khí O2 và CO2 → Trao đổi khí ở mô → Thông khí → Hô hấp tế bào.
D. Thông khí → Trao đổi khí ở phổi → Trao đổi khí ở mô → Vận chuyển khí O2 và CO2 → Hô hấp tế bào.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Quá trình hô hấp ở người và Thú diễn ra qua 5 giai đoạn liên tiếp là: Thông khí → Trao đổi khí ở phổi → Vận chuyển khí O2 và CO2 → Trao đổi khí ở mô → Hô hấp tế bào.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về bề mặt trao đổi khí?
A. Bề mặt trao đổi khí ở động vật có thể là da, mang, hệ thống ống khí, phổi hay bề mặt cơ thể.
B. Bề mặt trao đổi khí thường mỏng, ẩm ướt và có diện tích lớn.
C. O2, CO2 khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí ở dạng hoà tan.
D. Trên bề mặt trao đổi khí luôn có mạng lưới mao mạch dày đặc.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
D. Sai. Bề mặt trao đổi khí thường có mạng lưới mao mạch dày đặc nhưng cũng có trường hợp bề mặt trao đổi khí không có mạng lưới mao mạch dày đặc như hệ thống ống khí ở côn trùng và một số chân khớp.
Nhóm động vật nào sau đây có hình thức trao đổi khí khác với các nhóm động vật còn lại?
A. Giun dẹp.
B. Thuỷ tức.
C. Động vật nguyên sinh.
D. Lưỡng cư.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Giun dẹp, thuỷ tức, động vật nguyên sinh trao đổi khí qua bề mặt cơ thể. Lưỡng cư trao đổi khí qua phổi và da.
Khi nói về quá trình trao đổi khí qua hệ thống ống khí, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
1. Trao đổi khí qua hệ thống ống khí gặp ở côn trùng.
2. Ống khí tận là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với tế bào cơ thể.
3. Hệ thống ống khí gồm nhiều ống khí phân nhánh từ lớn đến nhỏ và thông với bên ngoài qua lỗ thở.
4. Ống khí nằm gần lỗ thở là ống khí tận có đường kính nhỏ nhất.
5. Tế bào cơ thể thực hiện trao đổi khí với dòng máu qua thành mao mạch nằm trên ống khí tận.
Phương án trả lời đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
1. Sai. Trao đổi khí qua hệ thống ống khí gặp ở côn trùng và một số chân khớp.
2. Đúng. Ống khí tận là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với tế bào cơ thể.
3. Đúng. Hệ thống ống khí gồm nhiều ống khí phân nhánh từ lớn đến nhỏ và thông với bên ngoài qua lỗ thở.
4. Sai. Ống khí nằm gần lỗ thở là ống khí có đường kính lớn nhất.
5. Sai. Tế bào cơ thể thực hiện trao đổi khí trực tiếp với ống khí tận.
Quá trình thông khí ở cá xương diễn ra các hoạt động sau:
1. Miệng mở ra, nước vào.
2. Miệng ngậm lại.
3. Nắp mang mở ra.
4. Nắp mang đóng.
5. Nền khoang miệng hạ xuống, khoang miệng và khoang mang rộng ra.
6. Nền khoang miệng nâng lên, khoang miệng và khoang mang hẹp lại.
7. Nước thoát ra qua mang.
Thứ tự các hoạt động diễn ra khi cả hít vào là:
A. Nắp mang đóng → Nền khoang miệng hạ xuống, khoang miệng và khoang mang rộng ra → Miệng mở ra, nước vào.
B. Miệng mở ra, nước vào → Nền khoang miệng hạ xuống, khoang miệng và khoang mang rộng ra → Nắp mang mở ra.
C. Miệng ngậm lại → Nền khoang miệng hạ xuống, khoang miệng và khoang mang rộng ra → Nắp mang mở ra, nước vào.
D. Miệng mở ra, nước vào → Nền khoang miệng nâng lên, khoang miệng và khoang mang rộng ra → Nắp mang mở ra.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Thứ tự các hoạt động diễn ra khi cả hít vào là: Nắp mang đóng → Nền khoang miệng hạ xuống, khoang miệng và khoang mang rộng ra → Miệng mở ra, nước vào.

Quá trình thông khí ở cá xương diễn ra các hoạt động sau:
1. Miệng mở ra, nước vào.
2. Miệng ngậm lại.
3. Nắp mang mở ra.
4. Nắp mang đóng.
5. Nền khoang miệng hạ xuống, khoang miệng và khoang mang rộng ra.
6. Nền khoang miệng nâng lên, khoang miệng và khoang mang hẹp lại.
7. Nước thoát ra qua mang.
Thứ tự các hoạt động diễn ra khi cá thở ra là:
A. Miệng ngậm lại → Nền khoang miệng hạ xuống, khoang miệng và khoang mang rộng ra → Nắp mang mở ra → Nước đi ra.
B. Miệng ngậm lại → Nền khoang miệng nâng lên, khoang miệng và khoang mang hẹp lại → Nắp mang mở ra → Nước đi ra.
C. Miệng ngậm lại → Nền khoang miệng hạ xuống, khoang miệng và khoang mang hẹp lại → Nắp mang mở ra → Nước đi ra.
D. Miệng ngậm lại → Nền khoang miệng nâng lên, khoang miệng và khoang mang rộng ra → Nắp mang mở ra → Nước đi ra.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Thứ tự các hoạt động diễn ra khi cá thở ra là: Miệng ngậm lại → Nền khoang miệng nâng lên, khoang miệng và khoang mang hẹp lại → Nắp mang mở ra → Nước đi ra.
Quá trình thông khí ở người diễn ra các hoạt động sau:
(1) Cơ liên sườn co.
(2) Cơ liên sườn dãn.
(3) Lồng ngực và phổi dãn rộng.
(4) Lồng ngực và phổi hẹp lại.
(5) Cơ hoành co.
(6) Cơ hoành dãn.
Thứ tự các hoạt động diễn ra khi người hít vào là:
A. Cơ liên sườn co → Cơ hoành co → Lồng ngực và phổi dãn rộng → Không khí từ ngoài đi vào phổi.
B. Cơ liên sườn co → Cơ hoành dãn → Lồng ngực và phổi dãn rộng → Không khí từ ngoài đi vào phổi.
C. Cơ liên sườn dãn → Cơ hoành co → Lồng ngực và phổi dãn rộng → Không khí từ ngoài đi vào phổi.
D. Cơ liên sườn dãn → Cơ hoành dãn → Lồng ngực và phổi dãn rộng → Không khí từ ngoài đi vào phổi.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Thứ tự các hoạt động diễn ra khi người hít vào là: Cơ liên sườn co → Cơ hoành co → Lồng ngực và phổi dãn rộng → Không khí từ ngoài đi vào phổi.

Quá trình thông khí ở người diễn ra các hoạt động sau:
(1) Cơ liên sườn co.
(2) Cơ liên sườn dãn.
(3) Lồng ngực và phổi dãn rộng.
(4) Lồng ngực và phổi hẹp lại.
(5) Cơ hoành co.
(6) Cơ hoành dãn.
Thứ tự các hoạt động diễn ra khi người thở ra là:
A. Cơ liên sườn co → Cơ hoành co → Lồng ngực và phổi hẹp lại → Không khí từ phổi đi ra ngoài.
B. Cơ liên sườn co → Cơ hoành dãn → Lồng ngực và phổi hẹp lại → Không khí từ phổi đi ra ngoài.
C. Cơ liên sườn dãn → Cơ hoành co → Lồng ngực và phổi hẹp lại → Không khí từ phổi đi ra ngoài.
D. Cơ liên sườn dãn → Cơ hoành dãn → Lồng ngực và phổi hẹp lại → Không khí từ phổi đi ra ngoài.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Thứ tự các hoạt động diễn ra khi người thở ra là: Cơ liên sườn dãn → Cơ hoành dãn → Lồng ngực và phổi hẹp lại → Không khí từ phổi đi ra ngoài.

Nhóm sinh vật nào sau đây trao đổi khí qua bề mặt cơ thể?
A. Thuỷ tức, giup dẹp, ếch.
B. Giun đất, ếch, châu chấu.
C. Sứa, bọt biển, tôm.
D. Nhện, ếch, thằn lằn.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
A. Đúng. Thuỷ tức, giup dẹp, ếch trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
B. Sai. Châu chấu trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
C. Sai. Tôm trao đổi khí qua mang.
D. Sai. Nhện trao đổi khí bằng phổi và khí quản, thằn lằn trao đổi khí qua phổi.
Cơ quan trao đổi khí của Chim là
A. hệ thống túi khí.
B. hệ thống ống khí.
C. hệ thống túi khí và phổi.
D. phổi.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Cơ quan trao đổi khí của Chim là hệ thống túi khí và phổi. Trong đó, phổi của Chim không có phế nang.
Những phát biểu nào sau đây đúng?
1. Phổi người và Thú có rất nhiều phế nang.
2. Phổi Chim không có phế nang.
3. Phổi ếch có rất ít phế nang nhưng có nhiều mao mạch khí trên da.
4. Mao mạch khí có cấu tạo khác với phế nang nhưng có chức năng tương tự như phế nang.
Phương án trả lời đúng là
A. 1, 2, 4.
B. 2, 3, 4.
C. 1, 3, 4.
D. 1, 2, 3.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Các phát biểu đúng là: 1, 2, 4.
3. Sai. Ếch không có mao mạch khí, mao mạch khí có ở Chim là do phế quản phân nhánh thành các ống khí rất nhỏ tạo thành.
Bộ phận nào sau đây không có ở cơ quan hô hấp của Chim?
A. Túi khí.
B. Phổi.
C. Phế nang.
D. Khí quản.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Phổi của chim thông với hệ thống túi khí và không có phế nang.
Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về trao đổi khí ở động vật?
1. Bề mặt trao đổi khí càng lớn thì hiệu quả trao đổi khí càng cao.
2. Bề mặt trao đổi khí luôn ẩm ướt và có nhiều mao mạch máu.
3. O2 và CO2 khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí ở dạng hoà tan.
4. O2 và CO2 đi qua bề mặt trao đổi khí theo hai cơ chế thụ động và chủ động.
Phương án trả lời đúng là:
A. 1, 2.
B. 2, 3.
C. 3, 4.
D. 1, 3.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Các phát biểu đúng là: 1, 3.
2. Sai. Bề mặt trao đổi khí là ống khí không có mao mạch máu bao quanh.
4. Sai. O2 và CO2 đi qua bề mặt trao đổi khí theo cơ chế khuếch tán (cơ chế thụ động).
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hệ tuần hoàn?
A. Tĩnh mạch có đường kính lớn hơn động mạch tương ứng.
B. Thành động mạch có tính đàn hồi giúp cho máu chảy thành dòng liên tục.
C. Tĩnh mạch chứa nhiều máu hơn so với các loại mạch máu khác.
D. Do mao mạch có tiết diện nhỏ nên tốc độ máu chảy trong mao mạch cao hơn các mạch máu khác.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
A. Sai. Tĩnh mạch có thường có đường kính trong lớn hơn động mạch tương ứng.
B. Đúng. Thành động mạch có tính đàn hồi giúp cho máu chảy thành dòng liên tục.
C. Sai. Tĩnh mạch không chứa nhiều máu hơn so với các loại mạch máu khác.
D. Sai. Vận tốc máu chảy trong mao mạch là thấp nhất.
Ý nào sau đây đúng khi nói về hoạt động của tim?
A. Tim ngừng đập khi các dây thần kinh đến tim bị cắt.
B. Tim đập nhanh lên khi nồng độ O2 trong máu giảm.
C. Tim đập nhanh lên khi nồng độ CO2 trong máu giảm.
D. Tim đập nhanh khi huyết áp giảm.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
A. Sai. Tim có tính tự động nên khi tim bị cắt rời khỏi cơ thể vẫn co dãn nhịp nhàng thêm một thời gian nếu được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, O2 và nhiệt độ thích hợp.
B. Đúng. Tim đập nhanh lên khi nồng độ O2 trong máu giảm, giúp đảm bảo cung cấp O2 cho tế bào.
C. Sai. Tim đập nhanh lên khi nồng độ CO2 trong máu cao.
D. Sai. Huyết áp giảm tim sẽ được kích thích tim đập nhanh hơn để đưa huyết áp trở về lại bình thường.
Trong các phát biểu về huyết áp dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch.
2. Huyết áp tâm thu còn gọi là huyết áp tối đa ứng với tâm thất dãn.
3. Huyết áp tâm trương là huyết áp tối thiểu ứng với tâm thất dãn.
4. Huyết áp giảm dần từ động mạch, tới mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch.
5. Trị số bình thường của huyết áp tâm trương ở người trưởng thành là 110 – 120 mmHg và huyết áp tâm thu là 70 – 80 mmHg.
Phương án trả lời đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 5.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Các phát biểu đúng là: 1, 3, 4, 5.
2. Sai. Huyết áp tâm thu còn gọi là huyết áp tối đa ứng với tâm thất co.
Hệ tuần hoàn gồm
A. tim và hệ thống mạch máu.
B. tim, dịch tuần hoàn và hệ thống mạch máu.
C. tim, hỗn hợp máu – dịch mô và hệ thống mạch máu.
D. tim, hỗn hợp máu – dịch mô, động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Hệ tuần hoàn gồm tim, dịch tuần hoàn (máu hoặc hỗn hợp máu – dịch mô) và hệ thống mạch máu (động mạch, tĩnh mạch và mao mạch).
Trong các phát biểu về mạch máu dưới đây, những phát biểu nào đúng?
1. Hệ thống mạch máu của tất cả các động vật đều gồm ba loại là động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.
2. Động mạch có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan.
3. Tĩnh mạch có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim.
4. Mao mạch là những mạch máu nhỏ nhất nối giữa tĩnh mạch lớn nhất và động mạch nhỏ nhất.
5. Mao mạch là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu và tế bào.
Phương án trả lời đúng là:
A. 2, 3, 5.
B. 1, 3, 5.
C. 3, 4, 5.
D. 2, 3, 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Các phát biểu đúng gồm: 2, 3, 5.
1. Sai. Hệ thống mạch máu ở động vật có hệ tuần hoàn hở như động vật thuộc ngành Chân khớp và một số loài Thân mềm không có mao mạch và tĩnh mạch.
4. Sai. Mao mạch là những mạch máu nhỏ nhất nối giữa động mạch nhỏ nhất với tĩnh mạch nhỏ nhất.
Phát biểu nào sau đây về hệ dẫn truyền tim là sai?
A. Hệ dẫn truyền tim gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje.
B. Xung điện do nút nhĩ thất phát ra sau mỗi khoảng thời gian nhất định.
C. Xung điện xuất phát và truyền đi theo trình tự: nút xoang nhĩ, cơ tâm nhĩ, nút nhĩ thất, bó His, mạng Purkinje, cơ tâm thất.
D. Nhờ hệ dẫn truyền tim mà tim co dãn được.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
B. Sai. Xung điện do nút xoang nhĩ phát ra sau mỗi khoảng thời gian nhất định.
Một chu kì tim kéo dài khoảng
A. 0,1 s.
B. 0,3 s.
C. 0,4 s.
D. 0,8 s.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Ở người trưởng thành, một chu kì tim kéo dài khoảng 0,8 s, tương ứng với 75 chu kì tim trong một phút hoặc nhịp tim là 75 nhịp/phút.
Phát biểu nào về hoạt động điều hoà tim mạch sau đây sai?
A. Hoạt động tim mạch được điều hoà bằng cơ chế thần kinh và thể dịch.
B. Tần số xung thần kinh trên dây giao cảm tăng làm tim đập nhanh và mạnh, các mạch máu nhỏ dãn ra.
C. Tần số xung thần kinh trên dây đối giao cảm tăng làm tim đập chậm, các mạch máu dẫn ra.
D. Hai hormone adrenalin và noradrenalin do tuyến thượng thận tiết ra có tác dụng làm tim đập nhanh, mạnh và mạch máu co lại.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
B. Sai. Tần số xung thần kinh trên dây giao cảm tăng làm tim đập nhanh và mạnh, các mạch máu nhỏ co lại.
Ý nào sau đây không phải là lợi ích của luyện tập thể dục, thể thao đối với hệ tuần hoàn?
A. Cơ tim bền, khoẻ hơn.
B. Tăng thể tích tâm thu.
C. Lưu lượng tim giảm.
D. Nhịp tim giảm.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Luyện tập thể dục, thể thao giúp cơ tim phát triển bền và khoẻ hơn, thành tim dày, buồng tim dãn rộng hơn và co mạnh hơn dẫn đến tăng thể tích tâm thu cả khi nghỉ ngơi và khi đang tập luyện. Do thể tích tâm thu tăng nên nhịp tim khi nghỉ ngơi giảm nhưng lưu lượng tim vẫn giữ nguyên, khi lao động nặng, lưu lượng tim thường xuyên cao hơn so với người ít vận động.
Những hoạt động nào sau đây có hại cho hệ tuần hoàn?
1. Ăn nhiều tinh bột và mỡ.
2. Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao.
3. Ít vận động.
4. Ăn nhạt.
5. Ăn nhiều rau, quả.
6. Thường xuyên xem phim kinh dị.
Phương án trả lời đúng là:
A. 1, 3, 6.
B. 2, 4, 6.
C. 1, 3, 5.
D. 4, 5, 6.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Trong các hoạt động trên, những hoạt động có hại cho hệ tuần hoàn là:
1. Ăn nhiều tinh bột và mỡ.
3. Ít vận động.
6. Thường xuyên xem phim kinh dị.
Hoạt động điều hoà tim mạch có sự tham gia của các yếu tố nào sau đây?
1. Thụ thể hoá học và thụ thể áp lực ở xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch chủ.
2. Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não.
3. Tuỷ sống.
4. Dây thần kinh đối giao cảm.
5. Dây thần kinh giao cảm.
6. Dây thần kinh vận động.
7. Tủy thận.
8. Tuyến trên thận.
9. Adrenalin.
10. Acetylcholine.
Phương án trả lời đúng là:
A. 1, 2, 4, 5, 8, 9.
B. 1, 2, 4, 5, 7, 9.
C. 3, 4, 5, 8, 9, 10.
D. 2, 4, 5, 6, 8, 9.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Hoạt động tim mạch được điều hoà bằng cơ chế thần kinh và thể dịch, qua đó điều hoà tuần hoàn tim mạch. Cơ chế thần kinh theo nguyên tắc phản xạ, cơ chế thể dịch thực hiện nhờ các hormone. Như vậy, trong các yếu tố trên, các yếu tố tham gia hoạt động điều hoà tim mạch:
1. Thụ thể hoá học và thụ thể áp lực ở xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch chủ.
2. Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não.
4. Dây thần kinh đối giao cảm.
5. Dây thần kinh giao cảm.
8. Tuyến trên thận.
9. Adrenalin.
Cho các phát biểu sau về hoạt động điều hoà tim mạch:
1. Hormone adrenalin làm tim đập nhanh, mạnh, mạch máu co lại; hormone noradrenalin có tác dụng ngược lại.
2. Khi có sự biến động về huyết áp, thụ thể áp lực gửi xung thần kinh về dây thần kinh giao cảm hoặc đối giao cảm làm tăng hoặc giảm nhịp đập của tim.
3. Dây thần kinh đối giao cảm nhận xung thần kinh từ trung tâm điều hoà tim mạch ở hành não và làm giảm nhịp tim, dãn mạch máu.
4. Dây thần kinh giao cảm nhận xung thần kinh từ trung tâm điều hoà tim mạch ở cầu não và làm tăng nhịp tim, co mạch máu.
5. Khi huyết áp giảm, dây thần kinh giao cảm nhận xung thần kinh từ trung tâm điều hoà tim mạch đến tuyến trên thận, làm tuyến này tăng tiết hormone adrenalin và noradrenalin.
Các phát biểu đúng là:
A. 1, 2, 3.
B. 2, 3, 5.
C. 3, 4, 5.
D. 2, 3, 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Các phát biểu đúng là: 2, 3, 5.
1. Sai. Hormone adrenalin và noradrenalin đều có tác dụng làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu nhỏ co lại.
4. Sai. Dây thần kinh giao cảm nhận xung thần kinh từ trung tâm điều hoà tim mạch ở hành não và làm tăng nhịp tim, co mạch máu.
Có bao nhiêu phát biểu về tính tự động và hệ dẫn truyền tim dưới đây là đúng?
1. Khả năng thay đổi mức độ co dãn của tim gọi là tính tự động của tim.
2. Tính tự động của tim là nhờ hệ dẫn truyền tim.
3. Hệ dẫn truyền tim gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje.
4. Cứ sau một thời gian, nút xoang nhĩ tự phát xung điện truyền tới cơ tâm nhĩ và nút nhĩ thất làm tâm nhĩ và tâm thất co.
5. Xung điện khởi phát và truyền qua các bộ phận của hệ dẫn truyền tim theo trình tự: Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất → Bó His → Mạng Purkinje.
Phương án trả lời đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
1. Sai. Tính tự động của tim là khả năng tự co dãn của tim.
2. Đúng. Tính tự động của tim là nhờ hệ dẫn truyền tim.
3. Đúng. Hệ dẫn truyền tim gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje.
4. Sai. Cứ sau một thời gian, nút xoang nhĩ tự phát xung điện truyền tới cơ tâm nhĩ và làm 2 tâm nhĩ co, tiếp đó xung điện lan đến nút nhĩ thất, bó His rồi theo mạng Purkinje lan ra khắp cơ tâm thất, làm 2 tâm thất co.
5. Đúng. Xung điện khởi phát và truyền qua các bộ phận của hệ dẫn truyền tim theo trình tự: Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất → Bó His → Mạng Purkinje.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Huyết áp do tim co bóp đẩy máu vào động mạch tạo thành.
B. Huyết áp tăng thì vận tốc máu tăng.
C. Khi hoảng sợ huyết áp sẽ tăng lên và khi uống rượu bia huyết áp sẽ giảm.
D. Huyết áp cao quá mức kéo dài có thể gây suy tim, phình vỡ động mạch, đột quỵ,...
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
C. Sai. Uống rượu bia có làm tăng huyết áp, đặc biệt uống nhiều và uống lâu dài thì mức độ tăng huyết áp càng nặng.
Bộ phận nào sau đây giữ chức năng điều khiển hoạt động điều hoà tim mạch?
A. Tim.
B. Mạch máu.
C. Hành não.
D. Tuyến trên thận.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não giữ chức năng điều khiển hoạt động điều hoà tim mạch.
Khi huyết áp tăng hoặc giảm, bộ phận chịu tác động trực tiếp đầu tiên là
A. phổi.
B. động mạch.
C. mao mạch.
D. tĩnh mạch.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Tim co bóp đẩy máu vào động mạch tạo ra huyết áp. Khi huyết áp tăng hoặc giảm, bộ phận chịu tác động trực tiếp đầu tiên là động mạch.
Máu di chuyển một chiều trong hệ mạch là do
A. sức đẩy của tim, sự đàn hồi của thành động mạch, các van động mạch và tĩnh mạch.
B. sức hút của tim, sự đàn hồi của tĩnh mạch và các van tĩnh mạch.
C. tim co bóp, thành mạch đàn hồi và các van tim.
D. sức đẩy và sức hút của tim, sự đàn hồi của thành mạch và các van.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Máu di chuyển một chiều trong hệ mạch là do sức đẩy và sức hút của tim, sự đàn hồi của thành mạch và các van.
Nguyên nhân nào khiến vận tốc dòng máu giảm trong hệ mạch từ động mạch lớn đến động mạch nhỏ, thấp nhất ở mao mạch và sau đó tăng dần từ tĩnh mạch nhỏ đến tĩnh mạch lớn?
A. Do sức đẩy của tim giảm dần từ động mạch tới mao mạch và tiết diện mạch tăng dần từ động mạch tới mao mạch, đồng thời sức hút của tim tăng dần từ tĩnh mạch nhỏ đến tĩnh mạch lớn.
B. Do sức đẩy của tim tăng dần từ động mạch tới mao mạch và tiết diện mạch tăng dần từ động mạch tới mao mạch, đồng thời sức hút của tim tăng dần từ tĩnh mạch nhỏ đến tĩnh mạch lớn.
C. Do sức đẩy của tim giảm dần từ động mạch tới mao mạch và tiết diện mạch giảm dần từ động mạch tới mao mạch, đồng thời sức hút của tim tăng dần từ tĩnh mạch nhỏ đến tĩnh mạch lớn.
D. Do sức đẩy của tim giảm dần từ động mạch tới mao mạch và tiết diện mạch tăng dần từ động mạch tới mao mạch, đồng thời sức hút của tim giảm dần từ tĩnh mạch nhỏ đến tĩnh mạch lớn.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Do sức đẩy của tim giảm dần từ động mạch tới mao mạch và tiết diện mạch tăng dần từ động mạch tới mao mạch, đồng thời sức hút của tim tăng dần từ tĩnh mạch nhỏ đến tĩnh mạch lớn, vận tốc dòng máu giảm trong hệ mạch từ động mạch lớn đến động mạch nhỏ, thấp nhất ở mao mạch và sau đó tăng dần từ tĩnh mạch nhỏ đến tĩnh mạch lớn.
Huyết áp giảm dần trong hệ mạch là do
A. lực ma sát giữa máu với thành mạch và lực ma sát giữa các phần tử máu tăng dần trong hệ mạch.
B. lực ma sát giữa máu với thành mạch và lực ma sát giữa các phần tử máu giảm dần trong hệ mạch.
C. lực ma sát giữa máu với thành mạch tăng dần và lực ma sát giữa các phần tử máu giảm dần trong hệ mạch.
D. độ dày thành mạch máu tăng dần từ động mạch → mao mạch → tĩnh mạch.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Huyết áp giảm dần trong hệ mạch là do lực ma sát giữa máu với thành mạch và lực ma sát giữa các phần tử máu tăng dần trong hệ mạch.
Điểm giống nhau giữa hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở là
A. đều có cấu tạo tim giống nhau.
B. đều có các động mạch.
C. áp lực và vận tốc máu trong hệ mạch đều trung bình hoặc cao.
D. đều có dịch tuần hoàn là máu màu đỏ.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
A. Sai. Tim ở hệ tuần hoàn hở là tim có 2 ngăn, tim ở hệ tuần hoàn kín là tim có 3 ngăn hoặc 4 ngăn.
B. Đúng. Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín đều có các động mạch.
C. Sai. Trong hệ tuần hoàn hở, áp lực và vận tốc máu trong hệ mạch thấp. Trong hệ tuần hoàn kín, áp lực và vận tốc máu trong hệ mạch cao hoặc trung bình.
D. Sai. Trong hệ tuần hoàn hở, dịch tuần hoàn là hỗn hợp máu – dịch mô. Trong hệ tuần hoàn kín, dịch tuần hoàn là máu.
Điều nào sau đây đúng khi nói về kháng nguyên?
A. Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu.
B. Kháng nguyên có bản chất là protein.
C. Độc tố của vi khuẩn, nọc rắn không phải là kháng nguyên.
D. Mỗi kháng nguyên có một số quyết định kháng nguyên giúp tế bào miễn dịch và kháng thể nhận biết được kháng nguyên tương ứng.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
A. Sai. Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.
B. Sai. Hầu hết kháng nguyên có bản chất là protein, polypeptide, polysaccharide.
C. Sai. Một số kháng nguyên là độc tố của vi khuẩn, nọc độc của rắn.
D. Đúng. Mỗi kháng nguyên có một số quyết định kháng nguyên giúp tế bào miễn dịch và kháng thể nhận biết được kháng nguyên tương ứng.
Yếu tố nào sau đây đặc trưng cho miễn dịch dịch thể?
A. Tế bào trình diện kháng nguyên.
B. Tế bào T hỗ trợ.
C. Tế bào T độc.
D. Kháng thể.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Kháng thể là yếu tố đặc trưng cho miễn dịch dịch thể: Các tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine gây hoạt hoá tế bào B, khởi đầu cho miễn dịch dịch thể. Tế bào B tăng sinh và biệt hoá, tạo ra dòng tương bào và dòng tế bào B nhớ. Các tương bào sản sinh ra kháng thể IgG. Kháng thể lưu hành trong máu và tiêu diệt mầm bệnh trong máu theo nhiều cách khác nhau.
Tế bào nào sau đây tham gia vào quá trình hoạt hoá tế bào B?
A. Tế bào trình diện kháng nguyên.
B. Tế bào T hỗ trợ.
C. Tế bào T độc.
D. Đại thực bào.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Tế bào T hỗ trợ tham gia vào quá trình hoạt hoá tế bào B: Các tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine gây hoạt hoá tế bào B, khởi đầu cho miễn dịch dịch thể. Tế bào B tăng sinh và biệt hoá, tạo ra dòng tương bào và dòng tế bào B nhớ. Các tương bào sản sinh ra kháng thể IgG. Kháng thể lưu hành trong máu và tiêu diệt mầm bệnh trong máu theo nhiều cách khác nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về miễn dịch nguyên phát và miễn dịch thứ phát?
A. Cả miễn dịch nguyên phát và thứ phát đều thuộc loại miễn dịch đặc hiệu.
B. Miễn dịch nguyên phát được tạo ra khi cơ thể lần đầu tiên tiếp xúc với kháng nguyên.
C. Miễn dịch thứ phát có hiệu quả kháng bệnh kém hơn miễn dịch nguyên phát.
D. Tiêm chủng vaccine giúp cơ thể chủ động tạo ra miễn dịch nguyên phát ở người.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
C. Sai. Miễn dịch thứ phát có hiệu quả kháng bệnh cao hơn miễn dịch nguyên phát: Nhờ các tế bào nhớ tạo ra ở đáp ứng miễn dịch nguyên phát nên đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra nhanh hơn (2 – 3 ngày so với 7 – 10 ngay), số lượng tế bào miễn dịch (tế bào T, tế bào B) và kháng thể nhiều hơn, đồng thời duy trì ở mức cao lâu hơn, dẫn đến khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả hơn.
Quá trình tạo nước tiểu xảy ra ở cấu trúc nào trong thận?
A. Cầu thận.
B. Nang Bowman.
C. Ống thận.
D. Đơn vị thận (nephron).
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Quá trình tạo nước tiểu xảy ra ở đơn vị thận (nephron) khi máu chảy qua các neuphron.
Những chất nào sau đây là các chất bài tiết chính của cơ thể người và động vật?
1. Glucose
2. Urea
3. CO2
4. Protein
5. Lipid
6. Na+, Cl-,…
Phương án trả lời đúng là:
A. 1, 2.
B. 2, 3.
C. 5, 6.
D. 4, 5.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Urea, CO2 là các chất bài tiết chính của cơ thể người và động vật. Trong đó, urea được bài tiết qua nước tiểu, CO2 được bài tiết qua cơ quan hô hấp.
Ý nào dưới đây thể hiện đúng các cơ quan trong hệ tiết niệu và chức năng của chúng?
A. Thận - lọc máu, tạo nước tiểu; niệu quản - dẫn nước tiểu xuống bàng quang; bàng quang - nơi chứa nước tiểu; niệu đạo - thải nước tiểu ra ngoài.
B. Thận - lọc máu, tạo nước tiểu; niệu đạo - dẫn nước tiểu xuống bàng quang; bàng quang - nơi chứa nước tiểu; niệu quản - thải nước tiểu ra ngoài.
C. Cầu thận - lọc máu, tạo nước tiểu; niệu quản - dẫn nước tiểu xuống bàng quang; bàng quang - nơi chứa nước tiểu; niệu đạo - thải nước tiểu ra ngoài.
D. Cầu thận - lọc máu, tạo nước tiểu; niệu quản - dẫn nước tiểu vào bể thận; bể thận - nơi chứa nước tiểu; niệu đạo - thải nước tiểu ra ngoài.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Chức năng của các cơ quan trong hệ tiết niệu: Thận - lọc máu, tạo nước tiểu; niệu quản - dẫn nước tiểu xuống bàng quang; bàng quang - nơi chứa nước tiểu; niệu đạo - thải nước tiểu ra ngoài.

Có bao nhiêu phát biểu về nephron dưới đây là đúng?
1. Mỗi thận được cấu tạo từ khoảng hai triệu nephron.
2. Mỗi nephron được cấu tạo từ cầu thận, ống thận và ống góp.
3. Cầu thận gồm búi mao mạch và nang Bowman bên ngoài.
4. Thành phần trực tiếp tham gia lọc máu ở cầu thận là thành các mao mạch trong búi mao mạch.
5. Ở người khoẻ mạnh, dịch trong nang Bowman không chứa các tế bào máu.
6. Chức năng chính của ống thận là dẫn nước tiểu vào ống góp, rồi vào bể thận.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Các phát biểu đúng là: 3, 4, 5.
1. Sai. Mỗi thận được cấu tạo từ khoảng một triệu nephron.
2. Sai. Mỗi nephron được cấu tạo từ cầu thận, ống thận.
6. Sai. Chức năng chính của ống thận là tái hấp thụ lại vào máu các chất cần thiết và bài tiết tiếp các chất không cần thiết và chất có hại để tạo thành nước tiểu chính thức.
Chất nào sau đây không có trong nước tiểu của người khoẻ mạnh?
A. Urea.
B. Muối.
C. Nước.
D. Protein.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Nước tiểu bình thường gồm nước, urea, uric acid, creatinin, chất vô cơ dưới dạng ion như Na+, K+, H+, Ca2+, Cl-,… Nước tiểu của người khoẻ mạnh không chứa protein.
Ống thận không có chức năng nào sau đây?
A. Lọc máu.
B. Tái hấp thụ nước.
C. Tiết các chất độc và một số ion dư thừa vào dịch lọc.
D. Tái hấp thụ các ion cần thiết.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Ống thận không có chức năng lọc máu, chức năng lọc máu là của cầu thận. Ống thận có chức năng tái hấp thụ lại vào máu các chất cần thiết và bài tiết tiếp các chất không cần thiết và chất có hại để tạo thành nước tiểu chính thức.
Giai đoạn nào sau đây không thuộc về quá trình tạo nước tiểu?
1. Lọc máu.
2. Nước tiểu chảy từ bể thận xuống lưu trữ ở bàng quang.
3. Tái hấp thụ nước và các chất dinh dưỡng.
4. Tiết chất độc và chất dư thừa.
5. Nước tiểu được ống góp hấp thụ bớt nước.
Phương án trả lời đúng là
A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Các giai đoạn của quá trình tạo nước tiểu:
- Lọc máu.
- Tái hấp thụ nước và các chất dinh dưỡng.
- Tiết chất độc và chất dư thừa.

Khi nói về cân bằng nội môi, ý nào sau đây sai?
A. Khi ở trạng thái cân bằng nội môi, các điều kiện lí hoá của môi trường trong được duy trì ổn định.
B. Khi ở trạng thái cân bằng nội môi, các chỉ số như huyết áp, nhiệt độ cơ thể, lượng đường trong máu,... là một hằng số.
C. Cân bằng nội môi là trạng thái cân bằng động.
D. Trạng thái cân bằng nội môi được duy trì nhờ hệ thống điều hoà cân bằng nội môi.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
B. Sai. Cân bằng nội môi là trạng thái cân bằng động nên khi ở trạng thái cân bằng nội môi, các chỉ số như huyết áp, nhiệt độ cơ thể, lượng đường trong máu,... có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một khoảng giá trị xác định chứ không phải là một hằng số.
Trong hệ thống điều hoà cân bằng nội môi, bộ phận nào giữ chức năng chuyển tín hiệu thần kinh hoặc hormone đến bộ phận thực hiện?
A. Bộ phận liên lạc.
B. Bộ phận đáp ứng.
C. Bộ phận trung gian.
D. Bộ phận điều khiển.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Bộ phận điều khiển là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết, có chức năng chuyển tín hiệu thần kinh hoặc hormone đến bộ phận thực hiện.
Cơ quan nào sau đây giữ chức năng điều hoà nồng độ glucose trong huyết tương?
A. Thận.
B. Gan.
C. Phổi.
D. Mật.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Gan là cơ quan có vai trò quan trọng trong điều hoà nồng độ glucose trong huyết tương:

Mỗi giai đoạn trong quá trình chuyển hoá năng lượng trong sinh giới có sự tham gia của những nhóm sinh vật nào? Những sinh vật đó đóng vai trò gì trong quá trình chuyển hoá năng lượng?
Lời giải:
- Những nhóm sinh vật tham gia vào quá trình chuyển hoá năng lượng trong sinh giới:
Giai đoạn trong trong quá trình chuyển hoá năng lượng trong sinh giới | Những nhóm sinh vật tham gia |
Giai đoạn tổng hợp | Nhóm sinh vật tự dưỡng, chủ yếu là thực vật. |
Giai đoạn phân giải | Tất cả các nhóm sinh vật. |
Giai đoạn huy động năng lượng | Tất cả các nhóm sinh vật. |
- Vai trò của các nhóm sinh vật trong quá trình chuyển hoá năng lượng:
+ Vai trò của nhóm sinh vật tự dưỡng: Nhóm sinh vật quang tự dưỡng có vai trò chuyển hoá quang năng thành hoá năng tích luỹ trong các liên kết hoá học ở các phân tử hữu cơ, cung cấp năng lượng cho các sinh vật khác.
+ Vai trò của nhóm sinh vật dị dưỡng: Tiếp tục chuyển hoá hoá năng được nhóm sinh vật tự dưỡng tổng hợp.
Ghép tên các cấu trúc ở cột A với chức năng tương ứng của chúng ở cột B.
Cột A – Cấu trúc | Cột B – Chức năng |
1. Khí khổng | a) Là tế bào biểu bì rễ kéo dài, thực hiện quá trình hấp thụ nước và khoáng. |
2. Mạch ống | b) Là thành phần của mạch gỗ, tham gia vào quá trình vận chuyển nước và khoáng. |
3. Tế bào ống rây | c) Là khe hở trên bề mặt biểu bì lá, giữ chức năng thoát hơi nước ở thực vật. |
4. Lông hút | d) Là thành phần của mạch rây, tham gia vào quá trình vận chuyển sản phẩm quang hợp đến cơ quan dự trữ. |
Lời giải:
1 – c: Khí khổng là khe hở trên bề mặt biểu bì lá, giữ chức năng thoát hơi nước ở thực vật.
2 – b: Mạch ống là thành phần của mạch gỗ, tham gia vào quá trình vận chuyển nước và khoáng.
3 – d: Tế bào ống rây là thành phần của mạch rây, tham gia vào quá trình vận chuyển sản phẩm quang hợp đến cơ quan dự trữ.
4 – a: Lông hút là tế bào biểu bì rễ kéo dài, thực hiện quá trình hấp thụ nước và khoáng.
Ngoài các loại phân bón được bón trực tiếp vào đất, con người có thể sử dụng các loại phân bón qua lá để bổ sung dinh dưỡng cho cây trồng. Nếu bón phân qua lá, cây trồng sẽ hấp thụ dinh dưỡng thông qua con đường nào? Phân bón lá có đặc điểm gì khác so với phân bón rễ và khi sử dụng phân bón lá cần lưu ý những gì?
Lời giải:
- Nếu bón phân qua lá, cây trồng sẽ hấp thụ dinh dưỡng thông qua con đường hấp thu trực tiếp thông qua các khí khổng.
- Phân bón lá có đặc điểm khác so với phân bón rễ:
+ Chất dinh dưỡng ở phân bón lá cung cấp cho cây trồng qua hệ thống khí khổng ở bề mặt lá mà không qua bộ rễ.
+ Trong thành phần chất dinh dưỡng của phân bón lá ngoài các nguyên tố đa lượng như đạm, lân, kali còn có các nguyên tố trung lượng và vi lượng như sắt, kẽm, đồng,…
+ Phân bón lá có tác dụng đặc biệt trong những trường hợp cần bổ sung khẩn cấp đạm, lân, kali hay các nguyên tố trung lượng, vi lượng.
- Khi sử dụng phân bón lá cần lưu ý:
+ Trước khi phun qua lá thì tạm thời không bón qua rễ.
+ Sử dụng phân bón lá phải đúng nồng độ thích hợp theo hướng dẫn in trên bao bì.
+ Nên phun lên bề mặt lá có nhiều khí khổng nhất: Với những cây hai lá mầm như cà chua, cam, quýt,… thì nên phun tập trung mặt dưới của lá; với những cây như lúa, ngô thì phun đều cả hai mặt lá.
+ Phun phân bón lá vào lúc khí khổng đang mở: Nên phun khi nhiệt độ từ 10 – 30oC; trời không nắng, không mưa, không có gió khô. Thời gian phun phù hợp nhất: từ 9 – 10 giờ sáng và 2 – 3 giờ chiều về mùa đông; 7 – 8 giờ sáng hoặc 5 – 6 giờ chiều về mùa hè.
+ Khi phun bón lá có thể thêm chất trải có nguồn gốc silicon để tăng hiệu quả hấp thụ, đặc biệt là đối với lá có lớp cutin dày.
Hiện tượng ứ giọt (các giọt nước thoát ra ngoài qua các lỗ thuỷ khổng có trên mép lá) thường quan sát thấy trong điều kiện nào? Hiện tượng này chứng minh cho sự tồn tại của động lực nào của dòng mạch gỗ?
Lời giải:
- Hiện tượng ứ giọt thường quan sát thấy trong điều kiện độ ẩm không khí bão hoà: Khi độ ẩm không khí bão hoà, nước bị đẩy theo mạch gỗ từ rễ lên lá không thoát ra thành hơi mà đọng lại thành các giọt ở mép lá. Hiện tượng ứ giọt thường xảy ra ở các cây bụi, thân thảo vào buổi sáng sớm.
- Hiện tượng ứ giọt chứng minh cho sự tồn tại của áp suất rễ: Hiện tượng ứ giọt là hiện tượng các giọt nước ứ ra trên mép lá trong điều kiện không khí bão hoà hơi nước tức là không có thoát hơi nước kéo nước lên, chỉ do áp suất rễ đẩy nước lên và ứ ra trên mép lá.
Khi tiến hành di chuyển cây gỗ từ vị trí này sang trồng ở vị trí khác người ta thường cắt và tỉa bỏ bớt cành và lá của cây đó. Giải thích ý nghĩa của việc làm này dựa trên hiểu biết về quá trình trao đổi nước ở thực vật.
Lời giải:
Khi tiến hành di chuyển cây gỗ từ vị trí này sang trồng ở vị trí khác, việc cắt và tỉa bỏ bớt cành và lá của cây đó nhằm hạn chế sự thoát hơi nước quá mạnh ở lá trong khi rễ cây bị đứt gãy và chưa thể hấp thu được nước ngay. Điều này đảm bảo cân bằng về lượng nước rễ hút vào và lá thoát ra, giúp cây có thời gian phục hồi và phát triển.
Khi chiết rút sắc tố ra khỏi lá cây bằng dung môi hữu cơ, dịch sắc tố sẽ được sử dụng để chạy sắc kí. Các sắc tố thành phần sẽ được tách thành 4 vạch (hình bên). Cho biết tên các sắc tố thành phần tương ứng với các số trong hình. Giải thích.
Lời giải:
- Tên các sắc tố thành phần tương ứng với các số trong hình:

- Giải thích: Giấy sắc kí được làm từ cenlluose - một chất phân cực, do đó, khi chạy sắc kí, chất càng phân cực sẽ càng liên kết với giấy cellulose nhanh hơn, kết quả là chất đó không di chuyển xa được. Mà dung dịch sắc tố của lá cây chứa nhiều loại sắc tố khác nhau, trong đó, độ phân cực của các sắc tố theo thứ tự tăng dần là: caroten, xanthophyll, diệp lục a, diệp lục b. Do đó, sau khi chạy sắc tố, các vạch sắc tố sẽ phân bố theo thứ tự từ dưới lên trên gồm diệp lục b, diệp lục a, xanthophyll, caroten.
Vì sao tiêu chảy là một trong những nguyên nhân gây suy dinh dưỡng dẫn tới tử vong ở trẻ? Cần làm gì để phòng tránh tiêu chảy?
Lời giải:
- Tiêu chảy là một trong những nguyên nhân gây suy dinh dưỡng dẫn tới tử vong ở trẻ vì:
+ Khi bị tiêu chảy, trẻ ăn ít đi trong khi khả năng hấp thu chất dinh dưỡng cũng bị giảm một phần khiến tình trạng suy dinh dưỡng trở nên tồi tệ hơn. Trẻ chết vì tiêu chảy phần lớn đều bị suy dinh dưỡng.
+ Đồng thời, khi bị tiêu chảy, nước và chất điện giải bị mất qua phân lỏng, nôn mửa, mồ hôi, nước tiểu và thở. Nếu những mất mát này không được thay thế có thể gây co giật, tổn thương não, thậm chí tử vong.
- Biện pháp phòng tránh tiêu chảy:
+ Tăng cường vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường: thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước sạch, đặc biệt là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh; nhà vệ sinh hợp vệ sinh; đảm bảo vệ sinh nhà cửa và môi trường xung quanh;…
+ Bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm: chọn mua thức ăn có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng; ăn chín; các thức ăn đã nấu chín hoặc còn dư từ bữa trước sang bữa sau phải được bảo quản tốt;…
+ Bảo vệ nguồn nước và dùng nước sạch.
+ Xử trí khi có người bị tiêu chảy cấp: Phải đưa ngay người bị tiêu chảy cấp đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn và điều trị kịp thời.
Giải thích vì sao những người bị viêm loét dạ dày mạn tính thường gầy yếu. Cần làm gì để phòng tránh bệnh viêm loét dạ dày?
Lời giải:
- Những người bị viêm loét dạ dày mạn tính thường gầy yếu vì: Khi mắc bệnh viêm loét dạ dày, lớp niêm mạc dạ dày bị tổn thương và có dấu hiệu viêm, loét dẫn đến lớp mô phía dưới không còn được niêm mạc bảo vệ, che chắn và rất dễ gây ra tình trạng xuất huyết tiêu hóa. Điều này dẫn đến những người bị viêm loét dạ dày mạn tính bị suy giảm chức năng tiêu hoá thức ăn kéo dài khiến cơ thể bị suy nhược, gầy yếu.
- Biện pháp phòng tránh bệnh viêm loét dạ dày:
+ Có chế độ ăn uống lành mạnh: nên ăn thức ăn mềm, dễ tiêu; hạn chế sử dụng các chất kích thích, thức ăn chiên xào, đồ mặn; không sử dụng gia vị cay quá mức, ăn thức ăn quá nóng, quá lạnh hoặc quá chua; bổ sung vào bữa ăn hằng ngày các loại rau xanh có màu đậm;…
+ Xây dựng thói quen ăn uống khoa học: ăn đúng bữa, nhai kĩ, không ăn quá no và vận động nhiều ngay sau khi ăn,…
+ Giữ vệ sinh ăn uống: ăn chín, uống sôi; rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh; sử dụng nguồn thực phẩm an toàn; bảo quản thực phẩm đúng cách;…
+ Giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng.
+ Sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm theo chỉ dẫn của bác sĩ.
+ Khi có các biểu hiện đau tức thượng vị, ợ hơi, ợ chua,… nên đi khám tại các cơ sở y tế để được hướng dẫn điều trị đúng cách, không nên tự ý dùng thuốc để tránh các biến chứng của bệnh.
+ Nếu trong gia đình có người bị bệnh dạ dày do vi khuẩn HP, các dụng cụ dùng trong ăn, uống hằng ngày nên rửa sạch, sát trùng bằng nước nước đun sôi (vì vi khuẩn HP lây theo đường ăn uống).
Vì sao những người mắc bệnh về mật thường có biểu hiện chán ăn và sợ mỡ?
Lời giải:
Những người mắc bệnh về mật thường có biểu hiện chán ăn và sợ mỡ vì: Dịch mật chứa trong túi mật được gan tổng hợp sẽ đổ vào tá tràng, xuống ruột non và hỗ trợ tiêu hóa các chất béo và các vitamin tan trong chất béo như vitamin K, D, A, E,… Những người mắc bệnh về mật sẽ khiến khả năng tiết mật bị ảnh hưởng, dẫn đến các chất béo và vitamin tan trong chất béo khó được tiêu hoá và hấp thụ. Kết quả, bệnh nhân sẽ có biểu hiện chán ăn và sợ mỡ.
Ruột non có cấu tạo phù hợp với chức năng tiêu hoá và hấp thụ chất dinh dưỡng như thế nào?
Lời giải:
- Ruột non có cấu tạo phù hợp với chức năng tiêu hoá:
+ Ruột non là cơ quan dài nhất trong ống tiêu hóa → Thức ăn được lưu trữ trong ruột non trong thời gian dài đảm bảo đủ thời gian tiêu hóa.
+ Nhờ lớp cơ ở thành ruột co dãn tạo nhu động thấm đều dịch tiêu hóa, đẩy thức ăn xuống các phần khác của ruột.
+ Đoạn tá tràng có ống dẫn chung của dịch tụy và dịch mật đổ vào ruột, lớp niêm mạc ruột (đoạn sau tá tràng) có nhiều tuyến ruột tiết dịch ruột → Ruột non có đầy đủ các loại enzyme tiêu hóa tất cả các chất dinh dưỡng trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản có thể hấp thụ được.
- Ruột non có cấu tạo phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng:
+ Ruột non là cơ quan dài nhất trong ống tiêu hóa → Thức ăn được lưu trữ trong ruột non trong thời gian dài đảm bảo đủ thời gian hấp thụ chất dinh dưỡng triệt để.
+ Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp, trên đó có nhiều lông ruột, mỗi lông ruột lại có vô số lông ruột cực nhỏ → Ruột non có diện tích bề mặt lớn đã làm tăng diện tích tiếp xúc giữa niêm mạc với thức ăn.
+ Màng ruột non là màng thấm có tính chọn lọc chỉ hấp thụ vào máu những chất cần thiết cho cơ thể.
+ Trong lông ruột có hệ thống mạng lưới mao mạch máu và mạch bạch huyết dày đặc tạo điều kiện cho sự hấp thụ và vận chuyển các chất được nhanh chóng.
Ghép mỗi hoạt động tiêu hoá thức ăn ở cột A với cơ quan diễn ra hoạt động đó ở cột B.
Cột A – Hoạt động tiêu hoá | Cột B – Cơ quan tiêu hoá |
1. Các enzyme biến đổi tinh bột, các đường đôi thành các đường đơn. | a) Khoang miệng |
2. Enzyme amylase thuỷ phân tinh bột thành đường maltose. | b) Ruột non |
3. Các enzyme protease phân giải protein, peptide thành các amino acid. | c) Dạ dày |
4. Enzyme pepsin phân giải protein thành các peptide. |
|
5. Enzyme lipase phân giải lipid thành acid béo, glycerol. |
|
Lời giải:
a – 2: Ở khoang miệng, enzyme amylase thuỷ phân tinh bột thành đường maltose.
b – 1, 3, 5: Ở ruột non, các enzyme biến đổi tinh bột, các đường đôi thành các đường đơn; các enzyme protease phân giải protein, peptide thành các amino acid; enzyme lipase phân giải lipid thành acid béo, glycerol.
c – 4: Ở dạ dày, enzyme pepsin phân giải protein thành các peptide.
Lấy ví dụ chứng minh chế độ ăn thiếu cân đối có thể gây hại cho hệ tiêu hoá.
Lời giải:
Ví dụ chứng minh chế độ ăn thiếu cân đối có thể gây hại cho hệ tiêu hoá:
- Ăn vặt thường xuyên và sử dụng nhiều đồ ăn uống có đường làm tăng khả năng bị sâu răng.
- Ăn quá nhiều đồ cay, nóng, chua làm tăng khả năng bị viêm loét dạ dày.
- Ăn quá nhiều chất béo bão hoà, uống quá nhiều rượu bia làm tăng khả năng tổn thương gan.
- Ăn quá nhiều tinh bột, protein nhưng ít chất xơ làm tăng khả năng bị táo bón, nếu tình trạng kéo dài có thể dẫn đến ung thư đại tràng.
Vì sao ống tiêu hoá ở động vật là môi trường sống của nhiều vi sinh vật sống cộng sinh?
Lời giải:
Ống tiêu hoá ở động vật là môi trường sống của nhiều vi sinh vật sống cộng sinh vì ống tiêu hoá ở động vật là môi trường giàu chất dinh dưỡng, nguồn chất dinh dưỡng này là nguồn cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các vi sinh vật cộng sinh sinh trưởng và phát triển.
Để giảm cân, một số người đã cắt giảm hoàn toàn chất béo và tinh bột khỏi khẩu phần ăn hằng ngày. Chế độ ăn như vậy đã khoa học chưa? Giải thích.
Lời giải:
- Chế độ ăn cắt giảm hoàn toàn chất béo và tinh bột để giảm cân là chưa khoa học.
- Giải thích:
+ Không nên cắt giảm hoàn toàn chất béo vì: Chất béo không chỉ là nguồn sinh năng lượng quan trọng mà còn đóng vai trò là dung môi để hòa tan các vitamin thiết yếu cho cơ thể như A, D, E, K,... và các acid béo như omega 3, omega 6,... Bên cạnh đó, chất béo cũng tham gia vào cấu tạo các tế bào, đặc biệt là các tổ chức não bộ. Bởi thế, nếu thiếu hụt chất béo trong chế độ dinh dưỡng thì việc hấp thu các vitamin tan trong dầu bị ảnh hưởng đồng thời thiếu hụt nguyên liệu để xây dựng cấu trúc tế bào,… dẫn đến ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
+ Không nên cắt giảm hoàn toàn tinh bột một cách đột ngột vì: Trong khẩu phần ăn hằng ngày, tinh bột cung cấp 2/3 tổng năng lượng cho cơ thể. Giảm lượng tinh bột quá nhiều sẽ khiến cơ thể cảm thấy cạn kiệt năng lượng, mệt mỏi, choáng váng, đau đầu. Vì vậy, muốn cắt giảm lượng tinh bột, cần phải cắt giảm từ từ để cơ thể mỗi người thích nghi. Khi giảm lượng tinh bột, luôn cần phải lắng nghe cơ thể mình (mệt mỏi, choáng váng, đau đầu) để điều chỉnh kịp thời.
Ghép tên các giai đoạn trong quá trình hô hấp của người và Thú ở cột A với diễn biến tương ứng ở cột B trong bảng dưới đây:
Cột A – Giai đoạn hô hấp | Cột B – Diễn biến |
1. Thông khí | a) O2 hoà tan trong máu khuếch tán qua thành mao mạch vào dịch mô, rồi từ dịch mô khuếch tán qua màng tế bào vào tế bào; đồng thời CO2 từ tế bào khuếch tán vào dịch mô, rồi từ dịch mô khuếch tán qua thành mao mạch vào máu. |
2. Trao đổi khí ở phổi | b) Trong tế bào, O2 oxy hoá phân tử hữu cơ tạo ra CO2, nước và giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống. |
3. Vận chuyển khí O2 và CO2 | c) O2 từ phổi, theo dòng máu đến các tế bào, đồng thời CO2 từ các tế bào theo máu về phổi. |
4. Trao đổi khí ở mô | d) Khí O2 trong không khí đi vào phổi qua hoạt động hít vào và khí CO2 từ phổi đi ra ngoài môi trường qua hoạt động thở ra. |
5. Hô hấp tế bào | e) O2 trong không khí khuếch tán vào máu qua thành mao mạch của phế nang, đồng thời CO2 trong máu khuếch tán qua thành mao mạch vào phế nang. |
Lời giải:
1 – d: Thông khí: Khí O2 trong không khí đi vào phổi qua hoạt động hít vào và khí CO2 từ phổi đi ra ngoài môi trường qua hoạt động thở ra.
2 – e: Trao đổi khí ở phổi: O2 trong không khí khuếch tán vào máu qua thành mao mạch của phế nang, đồng thời CO2 trong máu khuếch tán qua thành mao mạch vào phế nang.
3 – c: Vận chuyển khí O2 và CO2: O2 từ phổi, theo dòng máu đến các tế bào, đồng thời CO2 từ các tế bào theo máu về phổi.
4 – a: Trao đổi khí ở mô: O2 hoà tan trong máu khuếch tán qua thành mao mạch vào dịch mô, rồi từ dịch mô khuếch tán qua màng tế bào vào tế bào; đồng thời CO2 từ tế bào khuếch tán vào dịch mô, rồi từ dịch mô khuếch tán qua thành mao mạch vào máu.
5 – b: Hô hấp tế bào: Trong tế bào, O2 oxy hoá phân tử hữu cơ tạo ra CO2, nước và giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.
Ghép tên sinh vật ở cột A với bề mặt trao đổi khí tương ứng ở cột B.
Cột A – Tên sinh vật | Cột B – Bề mặt trao đổi khí |
1. Đỉa | Phổi |
2. Nhện | Da |
3. Cá heo | Mang |
4. Ốc | Hệ thống ống khí |
5. Ếch | Bề mặt cơ thể |
Lời giải:
1. Đỉa trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
2. Nhện trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
3. Cá heo trao đổi khí qua phổi.
4. Ốc trao đổi khí qua mang.
5. Ếch trao đổi khí qua phổi và da.
Lập bảng phân biệt các hình thức trao đổi khí ở động vật.
Lời giải:
Phân biệt các hình thức trao đổi khí ở động vật:
Đặc điểm | Hô hấp qua bề mặt cơ thể | Hô hấp bằng hệ thống ống khí | Hô hấp bằng mang | Hô hấp bằng phổi |
Bề mặt hô hấp | Bề mặt tế bào hoặc bề mặt cơ thể | Ống khí | Mang | Phổi |
Đại diện | Động vật nguyên sinh, đa bào bậc thấp (ruột khoang, giun dẹp), một số động vật có cơ quan trao đổi khí chuyên hoá như Giun đốt, ếch,… | Côn trùng và một số chân khớp. | Cá, chân khớp (tôm, cua), thân mềm (trai, ốc), nòng nọc lưỡng cư,… | Bò sát, Chim và Thú. |
Đặc điểm của bề mặt hô hấp | Mỏng và ẩm ướt giúp khí khuếch tán qua dễ dàng. Có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp. | Hệ thống ống khí phân nhánh nhỏ dần và tiếp xúc trực tiếp với tế bào. | Các cung mang, gồm phiến mang mỏng và chứa rất nhiều mao mạch máu. Mao mạch trong mang song song và ngược chiều với chiều chảy của dòng nước. | Phổi có nhiều phế nang, phế nang có bề mặt mỏng và mạng lưới mao mạch máu dày đặc. Phổi chim không có phế nang, có thêm hệ thống túi khí. |
Cơ chế hô hấp | Khí O2 và CO2 được khuếch tán qua bề mặt cơ thể hoặc bề mặt tế bào. | Khí O2 và CO2 đi qua hệ thống ống khí trao đổi với tế bào. | Khí O2 trong nước khuếch tán qua mang vào máu và khí CO2 khuếch tán từ máu qua mang vào nước. | Khí O2 và CO2 được trao đổi qua bề mặt phế nang hoặc bề mặt phổi. |
Hoạt động thông khí |
| Sự thông khí được thực hiện nhờ sự thay đổi thể tích khoang thân phối hợp với đóng, mở các van lỗ thở. | Sự thông khí được thực hiện nhờ sự thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang. | Sự thông khí chủ yếu nhờ các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích phổi và thể tích khoang thân (bò sát), khoang bụng (chim), lồng ngực (thú) hoặc nhờ sự nâng lên, hạ xuống của thềm miệng (lưỡng cư). |
Thế nào là hiện tượng dòng chảy song song và ngược chiều? Hiện tượng này gặp ở những nhóm động vật nào và có ý nghĩa như thế nào đối với các nhóm động vật đó?
Lời giải:
- Hiện tượng dòng chảy song song và ngược chiều là hiện tượng chiều máu chảy trong các mao mạch máu song song và ngược chiều với dòng không khí lưu thông trong các cơ quan trao đổi khí.
- Hiện tượng này gặp ở những nhóm động vật như Cá xương (dòng máu trong mao mạch chảy song song và ngược chiều với dòng nước đi qua phiến mang), Chim (dòng máu chảy trong các mao mạch máu song song và ngược chiều với dòng không khí lưu thông trong các mao mạch khí).
- Ý nghĩa của hiện tượng dòng chảy song song và ngược chiều đối với các nhóm động vật: Hiện tượng dòng chảy song song và ngược chiều làm tăng hiệu quả cho quá trình trao đổi khí O2 và CO2 giữa máu chảy trong các mao mạch với dòng không khí ra, vào cơ quan trao đổi khí của động vật. Nhờ đó, đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí ở động vật, đảm bảo cho động vật có thể tồn tại, sinh trưởng và phát triển trong môi trường.
Tại sao nói chim là động vật ở cạn trao đổi khí hiệu quả nhất?
Lời giải:
Chim là động vật ở cạn trao đổi khí hiệu quả nhất vì:
- Sự thông khí ở phổi chim được thực hiện nhờ hoạt động của cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân và thể tích các túi khí → đảm bảo sự thông khí tại phổi (thông khí nhờ áp suất âm), tạo điều kiện thuận lợi cho sự trao đổi khí.
- Mặc dù phổi của chim không có phế nang nhưng phổi của chim lại thông với hệ thống túi khí. Nhờ sự phối hợp giữa hệ thống túi khí và phổi nên khi hít vào và khi thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi theo một chiều, liên tục và không có khí cặn: Khi hít vào, không khí giàu O2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí sau, khi thở ra không khí giàu O2 từ nhóm túi khí sau lại đi vào phổi. Ngoài ra, trong phổi của chim, chiều máu chảy trong các mao mạch máu song song và ngược chiều với dòng không khí lưu thông trong các mao mạch khí. Những đặc điểm này làm tăng hiệu quả cho quá trình trao đổi khí O2 và CO2 giữa máu chảy trong các mao mạch với dòng không khí ra, vào phổi.
Hãy giải thích vì sao phụ nữ có thai và trẻ em cần tránh những chỗ đông người, đặc biệt là vào mùa hè nắng nóng?
Lời giải:
Phụ nữ có thai và trẻ em có tốc độ hô hấp tế bào cao nhằm đáp ứng nhu cầu về vật chất và năng lượng (phụ nữ có thai cần nhiều vật chất và năng lượng để đáp ứng nhu cầu phát triển của thai nhi, trẻ con cần nhiều vật chất và năng lượng để đáp ứng nhu cầu sinh trưởng và phát triển nhanh chóng). Do đó, phụ nữ có thai và trẻ em có nhu cầu trao đổi khí (lấy O2 và thải CO2) cao. Trong khi đó, những chỗ đông người đặc biệt là vào mùa hè nắng nóng (nhiệt độ cao sẽ làm tăng tốc độ hô hấp tế bào của con người) sẽ gây khó khăn cho việc trao đổi khí, dẫn đến ảnh hưởng tới sức khoẻ của phụ nữ có thai và trẻ em. Bởi vậy, phụ nữ có thai và trẻ em cần tránh những chỗ đông người, đặc biệt là vào mùa hè nắng nóng.
Vì sao rèn luyện thể dục, thể thao, tập hít thở sâu lại giúp cơ thể nâng cao hiệu quả trao đổi khí? Cần làm gì để cơ thể trao đổi khí hiệu quả?
Lời giải:
- Rèn luyện thể dục, thể thao, tập hít thở sâu lại giúp cơ thể nâng cao hiệu quả trao đổi khí vì: Rèn luyện thể dục, thể thao, tập hít thở sâu có tác động rõ rệt đến hệ hô hấp giúp các cơ hô hấp phát triển hơn (to hơn, săn chắc hơn, co khoẻ hơn), dẫn đến tăng thể tích khí lưu thông (thể tích khí khi hít vào hoặc khi thở ra bình thường), tăng thông khí phổi/phút (thể tích khí lưu thông nhân với nhịp thở). Nhờ đó giúp nâng cao hiệu quả trao đổi khí.
- Biện pháp giúp cơ thể trao đổi khí hiệu quả:
+ Phòng tránh các tác nhân có hại xâm nhập và gây hại cho đường hô hấp: rửa tay thường xuyên, vệ sinh mũi họng bằng dung dịch sát khuẩn phù hợp theo chỉ dẫn của bác sĩ; tiêm phòng vaccine phòng bệnh hô hấp; không hút thuốc lá; vệ sinh môi trường để ngăn cản sự phát triển của mầm bệnh; giảm sự lây lan nguồn bệnh như hạn chế tiếp xúc với người bệnh, sử dụng khẩu trang đúng cách, hạn chế tập trung nơi đông người, che miệng và mũi khi ho hay hắt hơi;…
+ Đảm bảo môi trường trao đổi khí thuận lợi: Tạo sự thông thoáng khí, kiểm soát độ ẩm, trồng cây xanh, thực hiện các biện pháp ngăn chặn ô nhiễm môi trường đặc biệt là ô nhiễm không khí,…
+ Tập thể dục thể thao thường xuyên, tập hít thở sâu,…
+ Bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể và nghỉ ngơi hợp lí.
Ếch là động vật có phổi, tuy nhiên chúng không hoàn toàn sống trên cạn được mà vẫn phải sống ở những nơi ẩm ướt gần nguồn nước. Vì sao?
Lời giải:
Ếch là loài động vật có phổi nhưng phổi của ếch còn khá đơn giản, ít phế nang chưa đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí của ếch. Do đó, trao đổi khí ở ếch diễn ra chủ yếu qua da. Mà để đảm bảo cho sự trao đổi khí qua da diễn ra thuận lợi, bề mặt da phải luôn giữ được sự ẩm ướt. Đó là lí do tại sao ếch không hoàn toàn sống trên cạn mà vẫn sống ở những nơi ẩm ướt gần nguồn nước.
Cần làm gì để bảo vệ hệ hô hấp, phòng tránh các bệnh về hô hấp?
Lời giải:
Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp, phòng tránh các bệnh về hô hấp:
- Phòng tránh các tác nhân có hại xâm nhập vào cơ thể thông qua các biện pháp như: rửa tay thường xuyên, vệ sinh mũi họng bằng dung dịch sát khuẩn phù hợp theo chỉ dẫn của bác sĩ,…
- Tăng cường sức đề kháng như: bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể, nghỉ ngơi hợp lí, tiêm phòng vaccine, tập thể dục,…
- Ngăn cản sự phát triển của mầm bệnh như giữ vệ sinh môi trường, tạo sự thông thoáng không khí, kiểm soát độ ẩm, trồng cây xanh,…
- Giảm sự lây lan nguồn bệnh như hạn chế tiếp xúc với người bệnh, sử dụng khẩu trang đúng cách, hạn chế tập trung nơi đông người, che miệng và mũi khi ho hay hắt hơi,…
Ghép mỗi pha co dãn của tim ở cột A với chức năng tương ứng ở cột B sau đó sắp xếp các hoạt động của tim theo đúng trình tự một chu kì tim.
Cột A – Pha co dãn | Cột B – Chức năng tương ứng |
1. Tâm nhĩ co | a) Đẩy máu từ tâm thất vào động mạch. |
2. Tâm thất co | b) Hút máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất. |
3. Tâm nhĩ dãn | c) Đẩy máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất. |
4. Tâm thất dãn | d) Thu máu từ tĩnh mạch chủ và tĩnh mạch phổi. |
Lời giải:
1 – c: Tâm nhĩ co đẩy máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
2 – a: Tâm thất co đẩy máu từ tâm thất vào động mạch.
3 – d: Tâm nhĩ dãn thu máu từ tĩnh mạch chủ và tĩnh mạch phổi.
4 – b: Tâm thất dãn hút máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
Xác định tính đúng, sai của các phát biểu trong bảng sau bằng cách đánh dấu X vào ô thích hợp.
Phát biểu | Đúng | Sai |
1. Vận tốc máu là tốc độ máu chảy trong động mạch trong một giây. |
|
|
2. Vận tốc máu biến động trong hệ thống động mạch, tĩnh mạch và mao mạch, trong đó vận tốc máu cao nhất là ở động mạch. |
|
|
3. Vận tốc máu trong hệ mạch tỉ lệ thuận với tổng tiết diện của mạch máu. |
|
|
4. Vận tốc máu trong hệ mạch tỉ lệ thuận với huyết áp. |
|
|
5. Vận tốc máu giảm dần trong động mạch từ lớn đến nhỏ, thấp nhất ở mao mạch và tăng dần trong tĩnh mạch từ nhỏ đến lớn. |
|
|
Lời giải:
Phát biểu | Đúng | Sai |
1. Vận tốc máu là tốc độ máu chảy trong động mạch trong một giây. |
| S |
2. Vận tốc máu biến động trong hệ thống động mạch, tĩnh mạch và mao mạch, trong đó vận tốc máu cao nhất là ở động mạch. | Đ |
|
3. Vận tốc máu trong hệ mạch tỉ lệ thuận với tổng tiết diện của mạch máu. |
| S |
4. Vận tốc máu trong hệ mạch tỉ lệ thuận với huyết áp. | Đ |
|
5. Vận tốc máu giảm dần trong động mạch từ lớn đến nhỏ, thấp nhất ở mao mạch và tăng dần trong tĩnh mạch từ nhỏ đến lớn. | Đ |
|
Ghép mỗi nội dung ở cột A với một nội dung tương ứng ở cột B trong bảng dưới đây:
Cột A | Cột B |
1. Tâm nhĩ trái | a) Đẩy máu vào động mạch chủ. |
2. Tâm nhĩ phải | b) Nhận máu đỏ tươi từ tĩnh mạch phổi và đẩy máu xuống tâm thất trái. |
3. Tâm thất trái | c) Đẩy máu vào động mạch phổi. |
4. Tâm thất phải | d) Nhận máu đỏ thẫm từ tĩnh mạch chủ và đẩy máu xuống tâm thất phải. |
5. Van hai lá | e. Ngăn giữa tâm thất phải và tâm nhĩ phải. |
6. Van ba lá | g. Ngăn giữa tâm thất trái với động mạch chủ. |
7. Van động mạch phổi | h. Ngăn giữa tâm thất phải với động mạch phổi. |
8. Van động mạch chủ | i. Ngăn giữa tâm thất trái và tâm nhĩ trái. |
Lời giải:
1 – b: Tâm nhĩ trái nhận máu đỏ tươi từ tĩnh mạch phổi và đẩy máu xuống tâm thất trái.
2 – d: Tâm nhĩ phải nhận máu đỏ thẫm từ tĩnh mạch chủ và đẩy máu xuống tâm thất phải.
3 – a: Tâm thất trái đẩy máu vào động mạch chủ.
4 – c: Tâm thất phải đẩy máu vào động mạch phổi.
5 – i: Van hai lá ngăn giữa tâm thất trái và tâm nhĩ trái.
6 – e: Van ba lá ngăn giữa tâm thất phải và tâm nhĩ phải.
7 – h: Van động mạch phổi ngăn giữa tâm thất phải với động mạch phổi.
8 – g: Van động mạch chủ ngăn giữa tâm thất trái với động mạch chủ.
Bạn An nói rằng cao huyết áp là bệnh di truyền. Theo em, bạn nói có chính xác không? Giải thích. Làm thế nào để phòng tránh bệnh cao huyết áp?
Lời giải:
- Có rất nhiều yếu tố nguy cơ gây nên tình trạng tăng huyết áp và chúng được chia thành 2 nhóm: yếu tố nguy cơ thay đổi được (chế độ ăn, tình trạng tâm lí, một số bệnh lí,…) và yếu tố nguy cơ không thay đổi được (di truyền). Nếu bố mẹ khỏe mạnh, có huyết áp bình thường, con cái có khoảng 3% nguy cơ bệnh cao huyết áp; Nếu cả bố lẫn mẹ đều bị cao huyết áp thì con cái có nguy cơ mắc bệnh lên đến 45%.
- Biện pháp phòng tránh bệnh cao huyết áp: Có chế độ ăn uống khoa học (hạn chế sử dụng thức ăn mặn, dầu mỡ; tăng cường rau xanh và hoa quả); hạn chế sử dụng chất kích thích như rượu, bia; luyện tập thể dục, thể thao vừa sức; kiểm soát cân nặng; tránh lo âu, căng thẳng, nghỉ ngơi hợp lí; khám sức khỏe định kì để phát hiện sớm những mối nguy cơ có thể điều chỉnh được;…
Tại sao tim bị cắt rời ra khỏi cơ thể vẫn còn đập thêm một thời gian nếu được đặt trong dung dịch sinh lí giống như môi trường trong cơ thể? Trong hệ dẫn truyền tim, xung điện từ nút xoang nhĩ và tâm nhĩ truyền tới tâm thất bị chậm lại do phải truyền qua nút nhĩ thất. Theo em, điều này có ý nghĩa gì trong hoạt động của tim?
Lời giải:
- Tim bị cắt rời ra khỏi cơ thể vẫn còn đập thêm một thời gian nếu được đặt trong dung dịch sinh lí giống như môi trường trong cơ thể vì tim có khả năng tự co dãn (tính tự động của tim) nhờ hệ dẫn truyền tim: Nút xoang nhĩ tự động phát xung điện, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút xoang nhĩ lại phát xung điện. Xung điện lan ra khắp cơ tâm nhĩ và làm 2 tâm nhĩ co, tiếp đó xung điện lan đến nút nhĩ thất, bó His, rồi theo mạng Purkinje lan ra khắp cơ tâm thất, làm 2 tâm thất co.
- Trong hệ dẫn truyền tim, xung điện từ nút xoang nhĩ và tâm nhĩ truyền tới tâm thất bị chậm lại do phải truyền qua nút nhĩ thất. Điều này có ý nghĩa tối ưu hóa cung lượng tim ở mọi tần số tim.
Nguyên nhân nào làm máu chảy trong mao mạch chậm hơn so với động mạch và tĩnh mạch? Điều này có ý nghĩa gì?
Lời giải:
- Vận tốc máu trong hệ mạch tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch máu. Mà trong hệ mạch, mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất. Do đó, máu chảy trong mao mạch chậm hơn so với động mạch và tĩnh mạch.
- Máu chảy trong mao mạch với tốc độ chậm có ý nghĩa đảm bảo thời gian thích hợp để thực hiện sự trao đổi chất giữa tế bào và máu qua thành mao mạch và dịch mô (dịch giữa các tế bào).
Tại sao nói hoạt động của hệ tuần hoàn được điều hoà theo cơ chế thần kinh – thể dịch? Lấy ví dụ minh hoạ.
Lời giải:
- Nói hoạt động của hệ tuần hoàn được điều hoà theo cơ chế thần kinh – thể dịch vì hoạt động của hệ tuần hoàn chịu sự chi phối của cả 2 cơ chế là cơ chế thần kinh (theo nguyên tắc phản xạ) và cơ chế thể dịch (thực hiện nhờ các hormone):
+ Theo cơ chế thần kinh: Dựa trên thông tin truyền về từ thụ thể áp lực hoặc thụ thể hoá học (thụ thể O2 và CO2) ở xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch chủ, trung khu điều hoà tim mạch tăng hay giảm xung thần kinh trên dây thần kinh giao cảm hoặc đối giao cảm, qua đó ảnh hưởng đến hoạt động của tim và mạch máu.
+ Theo cơ chế thể dịch: Một số hormone ảnh hưởng đến hoạt động tim mạch như adrenalin và noradrenalin, thyroxine,…
- Ví dụ: Khi huyết áp giảm, thụ thể áp lực ở xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch chủ gửi xung thần kinh về trung khu điều hoà tim mạch ở hành não. Trung khu điều hoà tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu nhỏ co lại. Xung thần kinh còn theo dây giao cảm đến tuyến trên thận, làm tuyến này tăng tiết adrenalin và noradrenalin vào máu. Hai hormone này làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu nhỏ co lại. Tim đập nhanh, mạnh kèm theo mạch máu co làm huyết áp tăng trở lại. Ngược lại, khi huyết áp tăng cao, trung khu điều hoà tim mạch lại tăng tần số xung thần kinh trên dây đối giao cảm, làm tim giảm nhịp và làm các mạch máu ngoại vi dãn, nhờ đó huyết áp trở lại bình thường.
Khi bị kẻ thù rượt đuổi, hoạt động của tim mạch ở động vật đã được điều hoà như thế nào để đảm bảo cho cơ xương hoạt động tốt nhằm thoát khỏi mối nguy hiểm?
Lời giải:
Khi bị kẻ thù rượt đuổi, hormone adrenaline (hormone tuyến thượng thận) ở động vật được tiết ra nhiều hơn. Hormone adrenaline làm tăng nhịp tim, tăng hoạt động cơ tim, gây co mạch máu tới hệ tiêu hoá, hệ bài tiết và làm dãn mạch máu tới cơ xương (cơ vân). Điều đó giúp tăng cường vận chuyển chất dinh dưỡng và O2 đến các tế bào cơ xương để thực hiện hô hấp tế bào tạo năng lượng cho cơ xương tăng cường hoạt động. Nhờ đó, động vật có thể chạy nhanh hơn để thoát khỏi sự rượt đuổi của kẻ thù.
Vì sao việc duy trì cân nặng phù hợp, sinh hoạt điều độ, tinh thần ổn định, năng vận động, hạn chế muối, đường, chất béo và rượu bia lại có tác dụng phòng tránh các bệnh về tim, mạch?
Lời giải:
- Béo phì làm gia tăng quá mức các chất béo trong cơ thể làm mở rộng tâm nhĩ, tâm thất và xơ vữa động mạch, góp phần trực tiếp gây ra bệnh tim mạch.
- Tinh thần căng thẳng (stress) trực tiếp ảnh hưởng đến lượng hormone trong cơ thể như cortisol và adrenaline tăng cao và kéo dài liên tục, đây là một tác dụng có hại đối với hệ tim mạch. Stress cũng có thể làm cơ thể dễ hình thành huyết khối gây tắc nghẽn mạch máu, dẫn đến nhồi máu cơ tim hay đột quỵ.
- Thiếu vận động khiến năng lượng tích tụ lại thành mỡ, lượng cholesterol xấu tăng lên và cholesterol tốt hạ xuống, dẫn đến tăng nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.
- Chế độ ăn nhiều muối làm tăng huyết áp - một yếu tố nguy cơ khác của bệnh tim. Chế độ ăn nhiều đường, chất béo làm tăng nguy cơ béo phì góp phần trực tiếp gây ra bệnh tim mạch.
- Uống nhiều rượu, bia sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng của tim, làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ; làm tăng huyết áp, triglyceride trong máu và cân nặng dẫn đến các bệnh về tim mạch.
→ Việc duy trì cân nặng phù hợp, sinh hoạt điều độ, tinh thần ổn định, năng vận động, hạn chế muối, đường, chất béo và rượu bia lại có tác dụng phòng tránh các bệnh về tim, mạch.
Vẽ sơ đồ thể hiện trình tự các đáp ứng của hệ miễn dịch cơ thể chống lại sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh.
Lời giải:
Sơ đồ thể hiện trình tự các đáp ứng của hệ miễn dịch cơ thể chống lại sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh:

Phân biệt miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào, miễn dịch nguyên phát và miễn dịch thứ phát.
Lời giải:
- Phân biệt miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào:
Miễn dịch dịch thể | Miễn dịch tế bào |
- Là miễn dịch có sự tham gia của các tế bào B. | - Là miễn dịch có sự tham gia của các tế bào T độc. |
- Các tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine gây hoạt hoá tế bào B, khởi đầu cho miễn dịch dịch thể. Tế bào B tăng sinh và biệt hoá, tạo ra dòng tương bào và dòng tế bào B nhớ. Các tương bào sản sinh ra kháng thể IgG. Kháng thể lưu hành trong máu và tiêu diệt mầm bệnh trong máu theo nhiều cách khác nhau. | - Các tế bào T hỗ trợ tiết cytokine còn làm tế bào T độc hoạt hoá, khởi đầu cho miễn dịch tế bào. Để trở nên hoạt hoá, ngoài tế bào T hỗ trợ, tế bào T độc còn cần tương tác với tế bào trình diện kháng nguyên. Tế bào T độc phân chia, tạo ra dòng tế bào T độc hoạt hoá và dòng tế bào T độc nhớ. Các tế bào T độc lưu hành trong máu và tiết ra độc tố tiêu diệt các tế bào nhiễm mầm bệnh. |
- Phân biệt miễn dịch nguyên phát và miễn dịch thứ phát:
Miễn dịch nguyên phát | Miễn dịch thứ phát |
- Là miễn dịch xuất hiện trong lần đầu tiên tiếp xúc với kháng nguyên. | - Là miễn dịch xuất hiện khi hệ miễn dịch lại tiếp xúc với chính loại kháng nguyên đã từng tiếp xúc trước đó. |
- Có sự hình thành tế bào nhớ đối với kháng nguyên vừa tiếp xúc. | - Được kích hoạt nhờ tế bào nhớ đã được hình thành từ miễn dịch nguyên phát. |
- Diễn ra chậm hơn (sau khoảng 7 – 10 ngày). | - Diễn ra nhanh hơn (sau khoảng 2 – 3 ngày). |
- Số lượng tế bào miễn dịch (tế bào T, tế bào B) và kháng thể tham gia ít hơn và duy trì ở mức thấp hơn. | - Số lượng tế bào miễn dịch (tế bào T, tế bào B) và kháng thể tham gia ít hơn và duy trì ở mức cao hơn. |
- Tính hiệu quả thấp hơn. | - Tính hiệu quả cao hơn, giúp người và vật nuôi không bị bệnh hoặc có mắc bệnh thì cũng rất nhẹ. |
Các tế bào nhớ có vai trò gì đối với khả năng chống lại mầm bệnh của cơ thể khi bị mầm bệnh tấn công lần thứ hai?
Lời giải:
Vai trò của các tế bào nhớ đối với khả năng chống lại mầm bệnh của cơ thể khi bị mầm bệnh tấn công lần thứ hai: Nhờ tế bào nhớ tạo ra ở đáp ứng miễn dịch nguyên phát nên khi cơ thể tiếp xúc với mầm bệnh đó lần thứ 2 sẽ tạo nên đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra nhanh hơn (2 – 3 ngày so với 7 – 10 ngày), số lượng tế bào miễn dịch (tế bào T, tế bào B) và kháng thể nhiều hơn, đồng thời duy trì ở mức cao lâu hơn, dẫn đến khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả, giúp người và vật nuôi không bị bệnh hoặc có mắc bệnh thì cũng rất nhẹ.
Người bị rắn độc cắn được điều trị bằng huyết thanh kháng nọc rắn (huyết thanh chứa kháng thể có khả năng trung hoà đặc hiệu một loại nọc rắn lấy được từ huyết thanh ngựa khoẻ mạnh đã được miễn dịch với loại nọc rắn đó hoặc với một số loại nọc rắn). Nếu bị rắn độc cắn lần thứ hai có phải điều trị bằng huyết thanh kháng nọc rắn nữa không? Giải thích.
Lời giải:
Sau khi tiêm huyết thanh kháng nọc rắn (huyết thanh chứa kháng thể có khả năng trung hoà đặc hiệu một loại nọc rắn lấy được từ huyết thanh ngựa khoẻ mạnh đã được miễn dịch với loại nọc rắn đó hoặc với một số loại nọc rắn), kháng thể có thể tồn tại trong máu của bệnh nhân. Do đó, nếu bị đúng loại rắn độc đó cắn lần thứ hai, bệnh nhân này có thể không cần phải điều trị bằng huyết thanh kháng nọc rắn nữa.
Vì sao các triệu chứng bệnh do HIV gây ra ở người được gọi là Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải và được coi là đại dịch rất nguy hiểm đối với loài người?
Lời giải:
- Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải do virus HIV gây ra. Khi vào cơ thể, HIV xâm nhập và tăng sinh trong tế bào T hỗ trợ và tiêu diệt tế bào này, dẫn đến làm suy yếu dần đáp ứng miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch tế bào. Kết quả là khả năng miễn dịch của cơ thể ngày càng suy giảm, bất kì một mầm bệnh nào đều có thể phát triển và gây bệnh (bệnh cơ hội). Thời gian nhiễm HIV càng dài, hệ miễn dịch càng suy giảm, các bệnh cơ hội xuất hiện ngày càng nhiều nên các triệu chứng bệnh do HIV gây ra ở người được gọi là Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải.
- Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải được coi là đại dịch rất nguy hiểm đối với loài người vì:
+ Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải gây ra cái chết không thể tránh khỏi cho người mắc. Hiện tại chưa có thuốc phòng và điều trị hội chứng này.
+ Virus HIV – tác nhân gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải có thể lây nhiễm từ người này sang người khác thông qua nhiều con đường như đường tình dục, đường máu hay mẹ truyền sang con nên tốc độ lây lan của hội chứng này rất nhanh và khó kiểm soát.
Dị ứng là gì? Vì sao dị ứng có thể gây tử vong ở người?
Lời giải:
- Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định, nghĩa là cơ thể quá mẫn cảm với kháng nguyên.
- Dị ứng có thể gây tử vong vì: Phản ứng dị ứng cấp tính đôi khi đưa đến sốc phản vệ. Sốc phản vệ xảy ra khi dị nguyên gây giải phóng lượng lớn histamin trên diện rộng. Hậu quả là co thắt phế quản, dãn các mạch máu ngoại vi, huyết áp giảm nhanh,… dẫn đến não, tim không nhận đủ máu và O2. Tình trạng thiếu O2 có thể gây tử vong sau vài phút.
Cơ chế bảo vệ cơ thể của huyết thanh kháng dại và vaccine phòng chống dại khác nhau như thế nào?
Lời giải:
- Cơ chế bảo vệ cơ thể của vaccine phòng chống dại: Vaccine phòng chống dại có khả năng kích hoạt hệ thống miễn dịch của người tiêm, tạo ra các kháng thể chống lại virus dại. Những kháng thể được vaccine dại kích thích tạo ra có cơ chế nhận diện virus dại và tiêu diệt chúng, giúp bảo vệ cơ thể người tiêm khỏi sự tấn công của bệnh dại.
- Cơ chế bảo vệ cơ thể của huyết thanh kháng dại: Huyết thanh kháng dại cung cấp ngay lập tức kháng thể (miễn dịch thụ động) cho đến khi hệ miễn dịch chủ động của người bệnh (người đã tiếp xúc/ bị chó, mèo đã xác định hoặc nghi ngờ dại cắn) có thể tạo ra kháng thể qua việc tiêm vaccine (miễn dịch chủ động). Theo đó, kháng thể có trong huyết thanh kháng dại có tác dụng trung hòa và làm chậm sự lan tỏa virus dại, làm cho các virus dại sẽ bị ức chế, từ đó bảo vệ được tính mạng người nghi nhiễm virus dại cho tới khi các kháng thể chống virus dại được sản sinh sau khi tiêm vaccine dại.
Chú thích tên các bộ phận và các giai đoạn trong quá trình hình thành nước tiểu vào các số trong hình sau. Điều gì sẽ xảy ra nếu quá trình tái hấp thụ trong ống thận kém hiệu quả?
Lời giải:
- Tên các bộ phận và các giai đoạn trong quá trình hình thành nước tiểu vào các số trong hình trên:
(1) Giai đoạn lọc
(2) Giai đoạn tái hấp thụ
(3) Giai đoạn bài tiết tiếp
(4) Nước tiểu được ống góp hấp thụ bớt nước và chảy vào bể thận, qua niệu quản và lưu trữ ở bàng quang trước khi được thải ra ngoài.
(5) Tiểu động mạch đến
(6) Tiểu động mạch đi
(7) Mao mạch bao quanh ống thận
(8) Nang Bowman
(9) Ống thận
(10) Quản cầu
- Nếu quá trình tái hấp thụ trong ống thận kém hiệu quả thì nước, các chất dinh dưỡng, các ion cần thiết như Na+, HCO3-,… trong dịch lọc sẽ không được hấp thụ trả về máu khiến cơ thể bị mất cân bằng nội môi dẫn đến các tình trạng bệnh lí nguy hiểm cho cơ thể.
Hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Biện pháp chăm sóc, bảo vệ hệ tiết niệu | Cơ sở khoa học |
|
|
Lời giải:
Biện pháp chăm sóc, bảo vệ hệ tiết niệu | Cơ sở khoa học |
Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu. | Việc giữ vệ sinh cơ thể cũng như hệ bài tiết giúp ngăn chặn sự phát triển, xâm nhập của các tác nhân gây bệnh cho cơ thể cũng như hệ bài tiết. |
Chế độ ăn hợp lí: + Không ăn quá nhiều protein, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi. + Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại. | + Chế độ ăn nhiều muối, nhiều dầu mỡ gây tăng huyết áp, huyết áp cao kéo dài dẫn đến tổn thương và suy thận. + Ăn nhiều protein tạo ra nhiều uric acid, tăng thải calcium qua nước tiểu, đưa đến nguy cơ tạo sỏi thận. + Các vi sinh vật trong thức ăn ôi thiu và chất độc hại trong thức ăn làm hệ bài tiết bị tổn thương gây ra các bệnh như viêm cầu thận, viêm ống thận,… |
Uống đủ nước | Uống đủ nước đảm bảo cho thận thải thuận lợi các chất độc hại và muối dư thừa. Uống quá nhiều nước sẽ tăng áp lực thải nước qua thận, lâu ngày dẫn đến suy thận. Uống quá ít nước khiến cơ thể khó thải hết các chất độc hại, đồng thời tăng nguy cơ hình thành sỏi thận. |
Không uống nhiều rượu, bia | Rượu bia gây rối loạn chức năng thận, thậm chí gây tổn hại tế bào thận, nếu sử dụng trong thời gian dài sẽ làm suy giảm chức năng lọc và tái hấp thụ các chất của thận. Uống nhiều rượu bia cũng làm tăng huyết áp gây tổn thương thận, suy thận. |
Không sử dụng quá nhiều loại thuốc | Khi sử dụng quá nhiều loại thuốc, thận sẽ phải tăng cường hoạt động quá mức dẫn đến suy thận. |
Không nhịn tiểu | Nhịn đi tiểu lâu có hại vì dễ tạo sỏi thận, hạn chế hình thành nước tiểu liên tục và có thể gây viêm bóng đái. |
Cho các bộ phận tham gia vào cơ chế duy trì huyết áp ở người: Thụ quan áp lực trên mạch máu; Trung tâm điều hoà tim mạch ở hành não; Tim, mạch máu. Vẽ sơ đồ điều hoà cân bằng huyết áp, điền tên các bộ phận vào sơ đồ và giải thích.
Lời giải:
- Sơ đồ điều hoà cân bằng huyết áp:

- Giải thích:
+ Khi huyết áp tăng cao thì thụ quan áp lực trên mạch máu (trên xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch chủ) tiếp nhận và báo về trung tâm điều hoà tim mạch ở hành não. Từ trung khu điều hoà tim mạch ở hành não, xung thần kinh theo dây li tâm đến tim và mạch máu, làm tim giảm nhịp đập, giảm lực co bóp và làm mạch máu dãn rộng. Kết quả là huyết áp giảm xuống và trở lại bình thường. Sự thay đổi huyết áp ở mạch máu lúc này lại được thụ quan áp lực ở mạch máu tiếp nhận và thông báo về trung khu điều hoà tim mạch ở hành não (liên hệ ngược).
+ Khi huyết áp giảm, thụ quan áp lực trên mạch máu (trên xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch chủ) tiếp nhận và báo về trung tâm điều hoà tim mạch ở hành não. Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não tăng tần số xung thần kinh trên dây li tâm, làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu nhỏ co lại. Kết quả là huyết áp tăng lên và trở lại bình thường. Sự thay đổi huyết áp ở mạch máu lúc này lại được thụ quan áp lực ở mạch máu tiếp nhận và thông báo về trung khu điều hoà tim mạch ở hành não (liên hệ ngược).
Tiểu đường là bệnh rối loạn chuyển hoá đường làm lượng đường trong máu tăng quá mức bình thường khiến một lượng đường được thải qua nước tiểu. Giải thích vì sao tiểu đường kéo dài có thể dẫn tới suy thận?
Lời giải:
Tiểu đường kéo dài có thể dẫn tới suy thận vì:
- Tiểu đường kéo dài gây xơ vữa các mạch máu lớn, trong đó có động mạch thận, làm hẹp tắc mạch máu, hậu quả là gây tăng huyết áp dẫn đến tổn thương các mạch máu nhỏ ở thận và gây suy thận.
- Đồng thời, lượng đường trong máu cao, thận phải làm việc quá tải, nhiều ngày các lỗ lọc to ra gây rò rỉ albumin vi niệu ra ngoài nước tiểu, sau thời gian dài albumin niệu nhiều hơn và xuất hiện cả protein niệu.
- Ngoài ra, với người bệnh đái tháo đường việc truyền tín hiệu thần kinh từ não đến các cơ quan có trục trặc, bàng quang bị giảm kích thích, không có cảm giác khi bàng quang đầy nước tiểu, ứ đọng lâu ngày gây nhiễm trùng đường tiết niệu, vi khuẩn đi ngược lên thận làm tổn thương thận và dẫn tới suy thận.
Nếu kết quả xét nghiệm urea trong máu của một người cao bất thường thì có thể dự đoán được điều gì? Giải thích.
Lời giải:
Urea luôn tồn tại trong cơ thể và được bổ sung thường xuyên thông qua các chất đạm. Đây là các protein ngoại sinh được chuyển hóa thành axit amin nhờ các protease của đường tiêu hóa. Sau đó được chuyển hóa tiếp và cuối cùng thành CO2 và NH3. Trong đó, NH3 là một chất độc cần được đào thải ra ngoài. Nhiệm vụ của gan là chuyển hóa NH3 thành urea và chuyển đến thận qua đường máu. Khi đó thận sẽ lọc urea và các chất khác để đào thải ra ngoài qua đường tiểu. Chính vì vậy, nếu kết quả xét nghiệm urea trong máu của một người cao bất thường thì có thể dự đoán được một trong số trường hợp sau:
- Chế độ dinh dưỡng hàng ngày có quá nhiều protein.
- Người bị suy thận, tắc nghẽn đường niệu, vô niệu,...
- Người bị ngộ độc thủy ngân.
- Các trường hợp tăng dị hóa protein: suy dinh dưỡng, bỏng, sốt,...
- Nhiễm trùng nặng, xuất huyết tiêu hóa,...
