2048.vn

Giải SBT Sinh 11 KNTT Chương 1: Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật có đáp án
Đề thi

Giải SBT Sinh 11 KNTT Chương 1: Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 117 lượt thi
169 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tại sao nói trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng là quá trình sinh lí quan trọng quyết định sự tồn tại của sinh vật và chi phối các quá trình sinh lí kháccủa cơ thể?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Một số vi khuẩn và nấm phân giải các chất hữu cơ trong môi trường đểthu nhận nguyên liệu và năng lượng; một số khác sống bám, nhờ vào nguồn chất dinh dưỡng của cơ thể khác. Phương thức trao đổi chất của những sinh vật này là gì? Giải thích.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Dựa vào Hình 2.3 SGK, phân tích các đặc điểm hình thái của hệ rễ và cấutạo của tế bào lông hút để thấy được sự phù hợp của hệ rễ với chức năng hấpthụ nước và khoáng.Media VietJack

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Do sự thay đổi của nhiệt độ, tổn thương cơ học,... khiến bọt khí xuất hiện trong một số ít mạch ống và quản bào của hệ thống mạch gỗ làm cản trở quá trình vận chuyển nước và khoáng trong các mạch ống, quản bào đó. Trong trường hợp này, dòng mạch gỗ có tiếp tục vận chuyển đi lên được không, tại sao?

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Để giảm bớt lượng nước mất đi qua quá trình thoát hơi nước nhằm thíchnghi với điều kiện khô hạn, thực vật có những biến đổi nào về mặt hình thái và cấu tạo?

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Giải thích tại sao mặc dù thoát hơi nước gây thất thoát một lượng nước rất lớn đối với cây trồng (98% lượng nước cây hấp thụ vào) nhưng đây vẫn là quá trình sinh lí tất yếu diễn ra trong cây.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Nêu vai trò của quá trình khử nitrate và quá trình đồng hoá ammonium trong hoạt động trao đổi nitrogen của thực vật.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Các vi khuẩn ammonium, vi khuẩn nitrate hoá tham gia vào quá trình chuyển hoá nitrogen là các vi khuẩn hiếu khí. Trong khi đó, vi khuẩn phảnnitrate hoá là vi khuẩn kị khí, nó thúc đẩy quá trình chuyển hoá nitrate thành nitrogen tự do bay vào khí quyển. Căn cứ vào đặc điểm này, nêu một số biện pháp kĩ thuật làm tăng khả năng chuyển hoá và hấp thụ nitrogen của cây trồng.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Dựa trên Hình 2.11 SGK, phân tích mối quan hệ giữa độ ẩm không khí và quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật.Media VietJack

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Loại ánh sáng đơn sắc nào rất cần thiết cho quá trình quang hợp ở cáccây họ Đậu?

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Tại sao trong quang hợp, pha tối không sử dụng ánh sáng nhưng nếu không có ánh sáng thì pha tối không diễn ra?

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Ở cây mía có những loại lục lạp nào? Phân tích chức năng của mỗi loại lục lạp đó trong quá trình cố định CO2? Vì sao người ta có thể chọn một trong ba phương pháp: xác định điểm bù CO2, giải phẫu lá, nhu cầu nước để phân biệt thực vật C3 và thực vật C4?

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Trình bày sự khác nhau giữa pha sáng và pha tối trong quang hợp ở thực vật C3 về: vị trí và điều kiện xảy ra, nguyên liệu và năng lượng được cung cấp, sản phẩm, vai trò trong chuyển hoá năng lượng.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Tại sao giữa trưanắng gắt, cường độ ánh sáng mạnh nhưng cường độquang hợp lại có thể giảm?

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Hãy giải thích vì sao lá cây thuốc bỏng (cây sống đời) có vị chua vào buổi sáng và nhạt vào buổi chiều?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Nếu khí hậu trong một vùng địa lí tiếp tục trở nên khô nóng thì thành phần của các loài thực vật (C3, C4, CAM) ở vùng đó sẽ thay đổi như thế nào?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Có nhận định sau đây: “Khi chu trình Krebs ngừng hoạt động thì cây dễ bị ngộ độc NH3”. Hãy giải thích nhận định trên.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Hãy chứng minh mối liên quan chặt chẽ giữa quá trình hô hấp và quá trình dinh dưỡng khoáng, trao đổi nitrogen ở thực vật. Trong thực tế trồng trọt, cóthể vận dụng sự hiểu biết về mối quan hệ này như thế nào?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tại sao trong bảo quản nông sản cần giảm cường độ hô hấp về mức tốithiểu? Có nên đưa cường độ hô hấp về 0 không? Vì sao?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Phân biệt hô hấp hiếu khí và lên men ở thực vật.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Phân biệt tiêu hoá nội bào với tiêu hoá ngoại bào.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Cho biết tácdụng của tiêu hoá cơ học và tiêu hoá hoá học thức ăn trongống tiêu hoá.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Cần áp dụng chế độ ăn uống như thế nào để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể? Giải thích.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Tại sao cần có chế độ ăn uống phù hợp cho từng lứa tuổi?

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Vận dụng những hiểu biết về tiêu hoá, hãy đề xuất một số biện pháp giúp hệ tiêu hoá khoẻ mạnh, hoạt động hiệu quả.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Phân tích mối liên quan giữa các giai đoạn trong quá trình hô hấp ở người và Thú.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Hô hấp ở côn trùng có gì khác so với các nhóm động vật khác?

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Vào những ngày nắng nóng, thường xuất hiện hiện tượng cá nổi đầu ở các ao nuôi. Giải thích hiện tượng này và cho biết người nuôi cá cần làm gì trong những trường hợp này.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Phân biệt hệ tuần hoàn kín với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn đơn với hệ tuần hoàn kép.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Bạn Duy phát biểu: Ở người và Thú, tất cả các động mạch đều máu giàu O2 từ tim tới các tế bào cơ thể và tất cả các tĩnh mạch đều mang máu giàu CO2 từ các tế bào cơ thể trở về tim. Phát biểu của bạn đúng hay sai? Giải thích

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Van tim có tác dụng gì? Tim người có những loại van tim nào? Nêu chức năng của từng loại van. Điều gì sẽ xảy ra nếu các van tim bị hở?

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Phân biệt các loại mạch máu trong hệ mạch về cấu tạo và chức năng. Sự khác nhau về cấu tạo giữa các loại mạch trong hệ mạch có ý nghĩa gì?

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Ở người, nhịp tim không phải là một hằng số mà thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Hãy cho biết những yếu tố nào có thể làm thay đổi nhịp tim, giải thích và đưa ra ví dụ.

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Miễn dịch là gì? Phân biệt miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Ở người có hệ miễn dịch hoạt động bình thường, khi bị sây sát ngoài da, vi khuẩn có thể xâm nhập vào và khiến vết thương bị sưng tấy đỏ, sau đó kéo mủ, vỡ ra và có thể tự lành. Hãy giải thích hoạt động của hệ miễn dịch trong trường hợp này.

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Tại sao các bệnh tự miễn rất nguy hiểm (mức độ nguy hiểm chỉ đứng sau các bệnh về tim mạch và ung thư) và khó điều trị dứt điểm?

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Thải phân có phải là hoạt động bài tiết không? Vì sao?

Phân tích đề: Phân có phải là sản phẩm của quá trình chuyển hoá?

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Tại sao nói thận có vai trò quan trọng trong quá trình bài tiết và duy trì cân bằng nội môi? Những đặc điểm cấu tạo nào của thận phù hợp với chức năng lọc máu và bài tiết nước tiểu?

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Một trong những biểu hiện của bệnh suy thận là khi làm xét nghiệm thấy có tế bào máu trong nước tiểu. Nếu kết quả xét nghiệm nước tiểu của một người thấy có một số tế bào hồng cầu và bạch cầu thì có thể kết luận người đó bị suy thận không? Giải thích.

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Nguồn năng lượng khởi đầu sự sống trên Trái Đất là

A. Năng lượng ánh sáng mặt trời.

B. Hoá năng.

C. Điện năng.

D. Năng lượng phóng xạ.

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

Khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng đối với sinh vật, có bao nhiêu ý sau đây sai?

1. Cung cấp nguyên liệu xây dựng cơ thể.

2. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

3. Tạo ra các chất tham gia điều hoà quá trình sinh trưởng và phát triển, sinh sản.

4. Các chất dẫn truyền thần kinh trong các phản xạ ở động vật hay các hormone tham gia vào các vận động cảm ứng ở thực vật được tổng hợp trong quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.

Phương án trả lời đúng là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 0.

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Những dấu hiệu nào sau đây là đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng?

1. Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.

2. Tăng số lượng và kích thước tế bào. 

3. Thải các chất vào môi trường.

4. Biến đổi các chất kèm theo chuyển hoá năng lượng ở tế bào. 

5. Phân hoá tế bào thành nhiều loại có cấu trúc và chức năng khác nhau. 

6. Được điều hoàn bởi các hormone hoặc theo cơ chế thần kinh – thể dịch. 

Phương án trả lời đúng là

A. 1, 2, 3, 4.

B. 1, 3, 4, 6.

C. 1, 3, 5, 6.

D. 3, 4, 5, 6.

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

Quá trình chuyển hoá năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn và diễn ra theo trình tự nào sau đây?

A. Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.

B. Quang hợp → Hô hấp → Tổng hợp ATP.

C. Tích lũy năng lượng → Giải phóng năng lượng → Huy động năng lượng.

D. Quang hợp → Hô hấp → Huy động năng lượng.

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

Nhóm sinh vật nào sau đây gồm toàn các sinh vật dị dưỡng?

A. Nấm men, trùng roi xanh, dế mèn.

B. Nấm hương, tảo nâu, giun đất.

C. Nấm mốc, vi khuẩn lam, cây bắt ruồi.

D. Nấm rơm, vi khuẩn H. pylori, san hô.

Xem đáp án
45. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của nước đối với thực vật?

A. Tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào. 

B. Điều hoà nhiệt độ của cơ thể thực vật chủ yếu thông qua quá trình thoát hơi nước.

C. Là thành phần cấu tạo của các hợp chất hữu cơ như protein, lipid, carbohydrate,...

D. Là nguyên liệu, môi trường cho các phản ứng sinh hoá diễn ra trong tế bào.

Xem đáp án
46. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố potassium (K) có vai trò gì trong cây?

A. Là thành phần cấu tạo của diệp lục.

B. Điều tiết áp suất thẩm thấu của tế bào, thúc đẩy vận chuyển các sản phẩm quang hợp về cơ quan dự trữ.

C. Là thành phần cấu tạo của nucleic acid, các enzyme và tham gia vào quá trình tổng hợp diệp lục.

D. Điều tiết quá trình trao đổi nitrogen ở thực vật.

Xem đáp án
47. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây chỉ ra sự khác nhau giữa cơ chế hấp thụ khoáng chủ động và bị động? 

A. Rễ cần năng lượng để hấp thụ khoáng theo cơ chế thụ động, trong khi cơ chế chủ động không tiêu tốn năng lượng.

B. Theo cơ chế chủ động, chất khoáng đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, trong khi ở cơ chế thụ động, chất khoáng đi ngược chiều gradient nồng độ.

C. Năng lượng chỉ được sử dụng khi chất khoáng được vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ theo cơ chế chủ động. 

D. Chất khoáng được vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp trong cả cơ chế chủ động và bị động nhưng chỉ có cơ chế chủ động là cần sử dụng năng lượng.

Xem đáp án
48. Tự luận
1 điểm

Khi nói về con đường vận chuyển nước và chất khoáng ở rễ, những phát biểu nào dưới đây là đúng?

1. Nước và chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ theo con đường gian bào và con đường tế bào chất.

2. Trong con đường gian bào, nước và chất khoáng được vận chuyển qua các không bào trước khi đi vào hệ thống mạch gỗ.

3. Đai Caspary tham gia kiểm soát lượng chất khoáng vận chuyển theo con đường gian bào.

4. Cầu sinh chất nối giữa các tế bào tham gia vào quá trình vận chuyển nước và chất khoáng theo con đường tế bào chất.

Phương án trả lời đúng là

A. 1, 2, 3.

B. 1, 3, 4.

C. 2, 3, 4.

D. 1, 2, 4.

Xem đáp án
49. Tự luận
1 điểm

Liên quan đến dòng mạch gỗ, nhận định nào dưới đây không đúng? 

A. Mạch gỗ vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ lên thân và lá.

B. Trong mạch gỗ, nước và chất khoáng chỉ được vận chuyển theo chiều dọc, từ dưới lên trên.

C. Ngoài nước và chất khoáng, dịch mạch gỗ còn chứa các chất hoà tan khác như đường, amino acid, hormone,...

D. Lực kéo từ thoát hơi nước, lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa phân tử nước với thành mạch dẫn, lực đẩy của áp suất rễ là các động lực vận chuyển của dòng mạch gỗ.

Xem đáp án
50. Tự luận
1 điểm

Những nhận định nào dưới đây về đặc điểm của dòng mạch rây là đúng? 

1. Các chất vận chuyển trong dòng mạch rây có thể di chuyển theo hai hướng, từ lá xuống thân, rễ hoặc theo chiều ngược lại.

2. Các tế bào cấu tạo nên mạch rây (tế bào kèm và ống rây) là các tế bào chết. 

3. Đường sucrose là thành phần chính của dịch mạch rây.

4. Các chất được vận chuyển trong mạch rây ngược chiều với gradient nồng độ của chúng.

Phương án trả lời đúng là

A. 1, 2. 

B. 1, 3.

C. 2, 3.

D. 1, 4.

Xem đáp án
51. Tự luận
1 điểm

Thực vật có thể dự trữ nitrogen dưới dạng NH4+ theo con đường nào dưới đây?

A. NO3- → NH4+.

B. NH4+ + keto acid → amino acid.

C. NH4+ + amino dicarboxylic → amide.

D. N2 + H2 → NH4+.

Xem đáp án
52. Tự luận
1 điểm

Nguyên nhân nào dưới đây là lí do chính khiến cây chết khi bị ngập úng trong thời gian dài?

A. Rễ cây hấp thụ quá nhiều nước.

B. Rễ cây hấp thụ quá nhiều chất khoáng.

C. Rễ cây không hô hấp được do thiếu oxygen.

D. Ion khoáng bị lắng xuống tầng nước ngầm nên cây không hấp thụ được.

Xem đáp án
53. Tự luận
1 điểm

Nitrogen tồn tại trong xác thực vật, động vật, vi sinh vật là dạng

A nitrogen hữu cơ, cây trồng có thể hấp thụ trực tiếp không qua chuyển hoá.

B. nitrogen dễ tan và dễ bị rửa trôi, cây trồng chỉ hấp thụ được một phần. 

C. nitrogen hữu cơ, không tan, cây trồng chỉ hấp thụ được sau khi được chuyển hoá thành dạng dễ tan nhờ vi sinh vật.

D. nitrogen tự do, cây trồng chỉ hấp thụ được nhờ vai trò của các nhóm vi sinh vật cố định đạm.

Xem đáp án
54. Tự luận
1 điểm

Những lí do nào dưới đây giải thích cho việc cần tránh tưới nước cho cây vào buổi trưa trong những ngày nắng nóng?

1. Vì nhiệt độ cao làm đóng khí khổng, nước không bị mất đi qua quá trình thoát hơi nước.

2. Vì nước có thể đọng lại trên lá cây tạo thành các thấu kính hội tụ hấp thụ năng lượng mặt trời làm cháy lá.

3. Vì nhiệt độ bề mặt đất cao, nước tưới vào sẽ bốc hơi nóng làm héo lá. 

4. Vì độ ẩm không khí cao, thoát hơi nước ở lá giảm.

Phương án trả lời đúng là

A. 1, 2.

B. 1, 3.

C. 2, 3.

D. 1, 4.

Xem đáp án
55. Tự luận
1 điểm

Khi nồng độ ion K+ trong đất là 0,5%, trong cây là 0,3%, cây cần K và sẽ hấp thụ K+ theo cơ chế nào sau đây?

A. Hấp thụ thụ động.

B. Hấp thụ chủ động.

C. Hấp thụ theo cơ chế khuếch tán.

D. Hấp thụ theo cơ chế thẩm thấu.

Xem đáp án
56. Tự luận
1 điểm

Ở thực vật C3, khi giảm nồng độ CO2 thì lượng 3-PGA và RuBP trong chu trình Calvin thay đổi như thế nào?

A. 3-PGA tăng, RuBP giảm. 

B. 3-PGA, RuBP đều giảm. 

C. 3-PGA, RuBP đều tăng. 

D 3-PGA giảm, RuBP tăng.

Xem đáp án
57. Tự luận
1 điểm

Con đường cố định CO2 của thực vật CAM và thực vật C4 khác nhau chủ yếu ở

A. chất tham gia và sản phẩm tạo thành. 

B. không gian và thời gian diễn ra.

C. sản phẩm ổn định đầu tiên.

D. chất nhận CO2.

Xem đáp án
58. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

1. Các loại lá già có màu vàng, màu đỏ hay các loại quả gấc, xoài, cà chua,... đều chứa nhiều carotenoid.

2. Trong quá trình chiết rút diệp lục hay carotenoid, không được cho nước hay cồn trong ống nghiệm ngập mẫu vật.

3. Các thao tác chiết rút carotenoid từ lá, quả, củ có màu vàng tương tự như chiết rút diệp lục.

4. Lá có màu xanh hay lá có màu vàng hoặc đỏ chứa lượng diệp lục tương tự nhau, còn carotenoid ở lá vàng, hoặc đỏ thì nhiều hơn so với lá xanh.

Các phát biểu đúng là

A. 1, 2.

B. 1, 3.

C. 2, 3.

D. 2, 4.

Xem đáp án
59. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

1. Sử dụng băng dính đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt lá để không cho ánh sáng xuyên qua lá, như vậy diệp lục sẽ không hấp thụ ánh sáng để quang hợp tạo thành tinh bột.

2. Đun sôi cách thuỷ chiếc lá đã bỏ băng dính đen có tác dụng rửa sạch vết băng dính để lại.

3. Đặt chậu cây khoai tây trong bóng tối 2 ngày để tinh bột có sẵn trong lá trước đó được sử dụng hết.

4. Sử dụng băng dính đen có thể biết được lá cây chế tạo tinh bột khi có ánh sáng.

5. Thả thêm cành rong vào bể cá vì rong có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi sinh vật gây hại cho cá.

6. Cho cành rong vào trong ống nghiệm có nước, để phần cuống rong hướng lên trên để khí oxygen tạo thành sẽ theo mạch dẫn thoát ra phía đầu cuống ra ngoài.

Các phát biểu đúng là

A. 1, 2 và 3.

B. 1, 3 và 6.

C. 2, 3 và 5.

D. 2, 4 và 5.

Xem đáp án
60. Tự luận
1 điểm

Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trình tự nào dưới đây? 

A. Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp. 

B. Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp. 

C. Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs. 

D. Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân.

Xem đáp án
61. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về hô hấp ở thực vật?

1. Quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm diễn ra mạnh hơn ở hạt đang trong giai đoạn nghỉ.

2. Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.

3. Phân giải kị khí bao gồm chu trình Krebs và chuỗi chuyền electron trong hô hấp.

4. Trong phân giải kị khí và phân giải hiếu khí, quá trình phân giải glucose thành pyruvate đều diễn ra trong ti thể.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Xem đáp án
62. Tự luận
1 điểm

Cho một lượng hạt đang nảy mầm vào bình tam giác rồi đậy kín lại và để trong một thời gian ngắn (vài giờ). Hãy cho biết những nhận định nào sau đây đúng.

1. Tỉ lệ % oxygen trong bình tam giác sẽ tăng lên, còn tỉ lệ % CO2 sẽ giảm dần so với ban đầu (khi mới cho hạt vào).

2. Nếu bình tam giác được cắm một nhiệt kế, ta sẽ thấy nhiệt độ trong bình tam giác cao hơn so với nhiệt độ môi trường. 

3. Quá trình hô hấp của hạt đang nảy mầm có thể tạo ra các sản phẩm trung gian cần cho sự tổng hợp chất hữu cơ của mầm cây.

4. Trong hạt đang nảy mầm diễn ra quá trình phân giải các chất hữu cơ dự trữ trong hạt thành năng lượng cần cho hạt nảy mầm.

A. 1, 2, 3.

B. 1, 2, 4.

C. 2, 3, 4.

D. 1, 3, 4.

Xem đáp án
63. Tự luận
1 điểm

Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 10 g hạt đậu xanh đang nảy mầm, nước vô trùng và các dụng cụ thí nghiệm đầy đủ. Nhận định nào sau đây đúng? 

A. Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng.

B. Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.

C. Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch kiềm thì kết quả thí nghiệm cũng giống như sử dụng nước vôi trong.

D. Nước vôi trong bị vẩn đục là do CaCO3 được hình thành.

Xem đáp án
64. Tự luận
1 điểm

Để tiến hành thí nghiệm xác định cây xanh chủ yếu thải CO2 trong quá trình hô hấp, điều kiện nào là cần thiết cho thí nghiệm?

A. Làm thí nghiệm trong buồng tối.

B. Sử dụng một cây có nhiều lá. 

C. Sử dụng một cây non.

D. Để cây ngập trong nước.

Xem đáp án
65. Tự luận
1 điểm

Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả bốn bình đều đựng hạt của một giống lúa:

- Bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm. 

- Bình 2 chứa 1 kg hạt khô.

- Bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín.

- Bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm.

Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở bốn bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lí thuyết, những dự đoán nào sau đây về kết quả thí nghiệm là đúng?

1. Nhiệt độ ở cả bốn bình đều tăng.

2. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.

3. Nồng độ O2 ở bình 1 và bình 4 đều giảm.

4. Nồng độ O2 ở bình 3 tăng.

A. 1, 2.

B. 2, 3.

C. 3, 4.

D. 1, 4.

Xem đáp án
66. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu chất dưới đây không cung cấp năng lượng nhưng lại hết sức cần thiết cho cơ thể người?

1. Protein

2. Nước

3. Tinh bột

4. Chất khoáng

5. Dầu thực vật 

6. Vitamin

7. Chất xơ

8. Mỡ động vật

Phương án trả lời đúng là

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Xem đáp án
67. Tự luận
1 điểm

Những phát biểu nào sau đây về quá trình tiêu hoá ở động vật là đúng?

1. Ống tiêu hoá được phân hoá thành các bộ phận khác nhau tạo sự chuyên hoá về chức năng.

2. Trong túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào.

3. Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào. 

4. Trong ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào và ngoại bào. 

Phương án trả lời đúng là

A. 1, 2.

B. 1, 3.

C. 3, 4.

D. 1, 4.

Xem đáp án
68. Tự luận
1 điểm

Lipid được tiêu hoá ở cơ quan nào trong hệ tiêu hoá?

A. Khoang miệng.

B. Dạ dày.

C. Ruột non.

D. Ruột già.

Xem đáp án
69. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây có con đường hấp thụ khác với các chất còn lại?

A. Amino acid.

B. Glucose.

C. Acid béo.

D. Chất khoáng.

Xem đáp án
70. Tự luận
1 điểm

Cơ quan nào sau đây có chức năng tiêu hoá một phần protein thành các peptide?

A. Dạ dày.

B. Ruột non.

C. Khoang miệng.

D. Mật.

Xem đáp án
71. Tự luận
1 điểm

Những phát biểu nào sau đây là đúng?

1. Enzyme pepsin do dạ dày tiết ra có tác dụng phân giải protein thành các amino acid.

2. Enzyme lipase do mật tiết ra có tác dụng phân giải lipid thành acid béo và glycerol. 

3. Enzyme amylase do các tuyến nước bọt tiết ra có tác dụng thuỷ phân tinh bột thành đường glucose.

4. Enzyme trypsin do tuyến tụy tiết ra phân giải các peptide thành amino acid.

Phương án trả lời đúng là

A. 1, 2.

B. 2, 3.

C. 3, 4.

D. 2, 4.

Xem đáp án
72. Tự luận
1 điểm

Chức năng nào sau đây không phải của ruột già?

A. Hấp thụ nước.

B. Hấp thụ vitamin.

C. Hấp thụ chất điện giải.

D. Hấp thụ glucose.

Xem đáp án
73. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chức năng của ruột non?

A. Ruột non là cơ quan chủ yếu hấp thụ chất dinh dưỡng.

B. Ở ruột non diễn ra quá trình tiêu hoá hoá học, thuỷ phân các chất dinh dưỡng trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản có thể hấp thụ được.

C. Ở ruột non không có quá trình tiêu hoá cơ học.

D. Các enzyme tiêu hoá thức ăn ở ruột non có trong dịch tuỵ, dịch mật và dịch ruột.

Xem đáp án
74. Tự luận
1 điểm

Trong hệ tiêu hoá ở người, các bộ phận vừa diễn ra quá trình tiêu hoá cơ học, vừa diễn ra quá trình tiêu hoá hoá học là

A. miệng, thực quản, dạ dày.

B. miệng, dạ dày, ruột non.

C. thực quản, dạ dày, ruột non.

D. thực quản, dạ dày, ruột già.

Xem đáp án
75. Tự luận
1 điểm

Ở người, loại chất dinh dưỡng nào sau đây là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể?

A. Chất bột đường.

B. Chất đạm.

C. Chất béo.

D. Chất khoáng.

Xem đáp án
76. Tự luận
1 điểm

Bề mặt trao đổi khí ở động vật là

A. bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2 và CO2.

B. bộ phận hoặc cơ quan dẫn khí từ môi từ môi trường vào cơ thể.

C. bộ phận hoặc cơ quan hấp thụ khí O2.

D. bộ phận hoặc cơ quan vận chuyển khí O2 vào tế bào và đưa CO2 ra khỏi tế bào.

Xem đáp án
77. Tự luận
1 điểm

Hô hấp ở động vật là quá trình

A. lấy O2 liên tục từ môi trường vào cơ thể.

B. thải khí CO2 sinh ra từ quá trình chuyển hoá tế bào ra môi trường.

C. oxy hoá các hợp chất hữu cơ, tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống. D. lấy O2 từ môi trường vào làm nguyên liệu cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra môi trường.

Xem đáp án
78. Tự luận
1 điểm

Ý nào sau đây thể hiện đúng nhất vai trò của hô hấp ở động vật?

A. Cung cấp O2 cho quá trình phân giải chất hữu cơ tạo năng lượng cho các hoạt động sống.

B. Cung cấp O2 cho quá trình phân giải chất hữu cơ tạo năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài môi trường, đảm bảo sự cân bằng trong cơ thể.

C. Cung cấp O2 để phân giải các chất độc hại sinh ra từ quá trình chuyển hoá tế bào thành CO2 và nước rồi thải ra ngoài môi trường, đảm bảo sự cân bằng trong cơ thể.

D. Đảm bảo sự cân bằng và đổi mới liên tục khí O2 và CO2 giữa tế bào và môi trường.

Xem đáp án
79. Tự luận
1 điểm

Quá trình hô hấp ở người và Thú diễn ra qua 5 giai đoạn liên tiếp là:

A. Thông khí → Trao đổi khí ở phổi → Vận chuyển khí O2 và CO2 → Trao đổi khí ở mô → Hô hấp tế bào.

B. Trao đổi khí ở phổi → Thông khí → Vận chuyển khí O2 và CO2 → Trao đổi khí ở mô → Hô hấp tế bào.

C. Trao đổi khí ở phổi → Vận chuyển khí O2 và CO2 → Trao đổi khí ở mô → Thông khí → Hô hấp tế bào. 

D. Thông khí → Trao đổi khí ở phổi → Trao đổi khí ở mô → Vận chuyển khí O2 và CO2 → Hô hấp tế bào.

Xem đáp án
80. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về bề mặt trao đổi khí?

A. Bề mặt trao đổi khí ở động vật có thể là da, mang, hệ thống ống khí, phổi hay bề mặt cơ thể. 

B. Bề mặt trao đổi khí thường mỏng, ẩm ướt và có diện tích lớn.

C. O2, CO2 khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí ở dạng hoà tan.

D. Trên bề mặt trao đổi khí luôn có mạng lưới mao mạch dày đặc.

Xem đáp án
81. Tự luận
1 điểm

Nhóm động vật nào sau đây có hình thức trao đổi khí khác với các nhóm động vật còn lại?

A. Giun dẹp.

B. Thuỷ tức.

C. Động vật nguyên sinh.

D. Lưỡng cư.

Xem đáp án
82. Tự luận
1 điểm

Khi nói về quá trình trao đổi khí qua hệ thống ống khí, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

1. Trao đổi khí qua hệ thống ống khí gặp ở côn trùng.

2. Ống khí tận là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với tế bào cơ thể.

3. Hệ thống ống khí gồm nhiều ống khí phân nhánh từ lớn đến nhỏ và thông với bên ngoài qua lỗ thở.

4. Ống khí nằm gần lỗ thở là ống khí tận có đường kính nhỏ nhất.

5. Tế bào cơ thể thực hiện trao đổi khí với dòng máu qua thành mao mạch nằm trên ống khí tận.

Phương án trả lời đúng là

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 1.

Xem đáp án
83. Tự luận
1 điểm

Quá trình thông khí ở cá xương diễn ra các hoạt động sau:

1. Miệng mở ra, nước vào.

2. Miệng ngậm lại.

3. Nắp mang mở ra.

4. Nắp mang đóng.

5. Nền khoang miệng hạ xuống, khoang miệng và khoang mang rộng ra.

6. Nền khoang miệng nâng lên, khoang miệng và khoang mang hẹp lại.

7. Nước thoát ra qua mang.

Thứ tự các hoạt động diễn ra khi cả hít vào là:

A. Nắp mang đóng → Nền khoang miệng hạ xuống, khoang miệng và khoang mang rộng ra → Miệng mở ra, nước vào.

B. Miệng mở ra, nước vào → Nền khoang miệng hạ xuống, khoang miệng và khoang mang rộng ra → Nắp mang mở ra.

C. Miệng ngậm lại → Nền khoang miệng hạ xuống, khoang miệng và khoang mang rộng ra → Nắp mang mở ra, nước vào.

D. Miệng mở ra, nước vào → Nền khoang miệng nâng lên, khoang miệng và khoang mang rộng ra → Nắp mang mở ra.

Xem đáp án
84. Tự luận
1 điểm

Quá trình thông khí ở cá xương diễn ra các hoạt động sau:

1. Miệng mở ra, nước vào.

2. Miệng ngậm lại.

3. Nắp mang mở ra.

4. Nắp mang đóng.

5. Nền khoang miệng hạ xuống, khoang miệng và khoang mang rộng ra.

6. Nền khoang miệng nâng lên, khoang miệng và khoang mang hẹp lại.

7. Nước thoát ra qua mang.

Thứ tự các hoạt động diễn ra khi cá thở ra là:

A. Miệng ngậm lại → Nền khoang miệng hạ xuống, khoang miệng và khoang mang rộng ra → Nắp mang mở ra → Nước đi ra.

B. Miệng ngậm lại → Nền khoang miệng nâng lên, khoang miệng và khoang mang hẹp lại → Nắp mang mở ra → Nước đi ra.

C. Miệng ngậm lại → Nền khoang miệng hạ xuống, khoang miệng và khoang mang hẹp lại → Nắp mang mở ra → Nước đi ra.

D. Miệng ngậm lại → Nền khoang miệng nâng lên, khoang miệng và khoang mang rộng ra → Nắp mang mở ra → Nước đi ra.

Xem đáp án
85. Tự luận
1 điểm

Quá trình thông khí ở người diễn ra các hoạt động sau:

(1) Cơ liên sườn co.

(2) Cơ liên sườn dãn.

(3) Lồng ngực và phổi dãn rộng.

(4) Lồng ngực và phổi hẹp lại.

(5) Cơ hoành co.

(6) Cơ hoành dãn.

Thứ tự các hoạt động diễn ra khi người hít vào là:

A. Cơ liên sườn co → Cơ hoành co → Lồng ngực và phổi dãn rộng → Không khí từ ngoài đi vào phổi.

B. Cơ liên sườn co → Cơ hoành dãn → Lồng ngực và phổi dãn rộng → Không khí từ ngoài đi vào phổi.

C. Cơ liên sườn dãn → Cơ hoành co → Lồng ngực và phổi dãn rộng → Không khí từ ngoài đi vào phổi.

D. Cơ liên sườn dãn → Cơ hoành dãn → Lồng ngực và phổi dãn rộng → Không khí từ ngoài đi vào phổi.

Xem đáp án
86. Tự luận
1 điểm

Quá trình thông khí ở người diễn ra các hoạt động sau:

(1) Cơ liên sườn co.

(2) Cơ liên sườn dãn.

(3) Lồng ngực và phổi dãn rộng.

(4) Lồng ngực và phổi hẹp lại.

(5) Cơ hoành co.

(6) Cơ hoành dãn.

Thứ tự các hoạt động diễn ra khi người thở ra là:

A. Cơ liên sườn co → Cơ hoành co → Lồng ngực và phổi hẹp lại → Không khí từ phổi đi ra ngoài.

B. Cơ liên sườn co → Cơ hoành dãn → Lồng ngực và phổi hẹp lại → Không khí từ phổi đi ra ngoài.

C. Cơ liên sườn dãn → Cơ hoành co → Lồng ngực và phổi hẹp lại → Không khí từ phổi đi ra ngoài.

D. Cơ liên sườn dãn → Cơ hoành dãn → Lồng ngực và phổi hẹp lại → Không khí từ phổi đi ra ngoài.

Xem đáp án
87. Tự luận
1 điểm

Nhóm sinh vật nào sau đây trao đổi khí qua bề mặt cơ thể?

A. Thuỷ tức, giup dẹp, ếch.

B. Giun đất, ếch, châu chấu.

C. Sứa, bọt biển, tôm.

D. Nhện, ếch, thằn lằn.

Xem đáp án
88. Tự luận
1 điểm

Cơ quan trao đổi khí của Chim là

A. hệ thống túi khí.

B. hệ thống ống khí.

C. hệ thống túi khí và phổi.

D. phổi.

Xem đáp án
89. Tự luận
1 điểm

Những phát biểu nào sau đây đúng?

1. Phổi người và Thú có rất nhiều phế nang.

2. Phổi Chim không có phế nang.

3. Phổi ếch có rất ít phế nang nhưng có nhiều mao mạch khí trên da.

4. Mao mạch khí có cấu tạo khác với phế nang nhưng có chức năng tương tự như phế nang.

Phương án trả lời đúng là

A. 1, 2, 4.

B. 2, 3, 4.

C. 1, 3, 4.

D. 1, 2, 3.

Xem đáp án
90. Tự luận
1 điểm

Bộ phận nào sau đây không có ở cơ quan hô hấp của Chim?

A. Túi khí.

B. Phổi.

C. Phế nang.

D. Khí quản.

Xem đáp án
91. Tự luận
1 điểm

Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về trao đổi khí ở động vật?

1. Bề mặt trao đổi khí càng lớn thì hiệu quả trao đổi khí càng cao.

2. Bề mặt trao đổi khí luôn ẩm ướt và có nhiều mao mạch máu.

3. O2 và CO2 khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí ở dạng hoà tan.

4. O2 và CO2 đi qua bề mặt trao đổi khí theo hai cơ chế thụ động và chủ động.

Phương án trả lời đúng là:

A. 1, 2.

B. 2, 3.

C. 3, 4.

D. 1, 3.

Xem đáp án
92. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hệ tuần hoàn? 

A. Tĩnh mạch có đường kính lớn hơn động mạch tương ứng. 

B. Thành động mạch có tính đàn hồi giúp cho máu chảy thành dòng liên tục. 

C. Tĩnh mạch chứa nhiều máu hơn so với các loại mạch máu khác.

D. Do mao mạch có tiết diện nhỏ nên tốc độ máu chảy trong mao mạch cao hơn các mạch máu khác.

Xem đáp án
93. Tự luận
1 điểm

Ý nào sau đây đúng khi nói về hoạt động của tim?

A. Tim ngừng đập khi các dây thần kinh đến tim bị cắt. 

B. Tim đập nhanh lên khi nồng độ O2 trong máu giảm. 

C. Tim đập nhanh lên khi nồng độ CO2 trong máu giảm. 

D. Tim đập nhanh khi huyết áp giảm.

Xem đáp án
94. Tự luận
1 điểm

Trong các phát biểu về huyết áp dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1. Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch.

2. Huyết áp tâm thu còn gọi là huyết áp tối đa ứng với tâm thất dãn.

3. Huyết áp tâm trương là huyết áp tối thiểu ứng với tâm thất dãn.

4. Huyết áp giảm dần từ động mạch, tới mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch.

5. Trị số bình thường của huyết áp tâm trương ở người trưởng thành là 110 – 120 mmHg và huyết áp tâm thu là 70 – 80 mmHg.

Phương án trả lời đúng là

A. 3.

B. 2.

C. 4.

D. 5.

Xem đáp án
95. Tự luận
1 điểm

Hệ tuần hoàn gồm

A. tim và hệ thống mạch máu.

B. tim, dịch tuần hoàn và hệ thống mạch máu.

C. tim, hỗn hợp máu – dịch mô và hệ thống mạch máu.

D. tim, hỗn hợp máu – dịch mô, động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.

Xem đáp án
96. Tự luận
1 điểm

Trong các phát biểu về mạch máu dưới đây, những phát biểu nào đúng?

1. Hệ thống mạch máu của tất cả các động vật đều gồm ba loại là động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.

2. Động mạch có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan.

3. Tĩnh mạch có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim.

4. Mao mạch là những mạch máu nhỏ nhất nối giữa tĩnh mạch lớn nhất và động mạch nhỏ nhất.

5. Mao mạch là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu và tế bào.

Phương án trả lời đúng là:

A. 2, 3, 5.

B. 1, 3, 5.

C. 3, 4, 5.

D. 2, 3, 4.

Xem đáp án
97. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về hệ dẫn truyền tim là sai?

A. Hệ dẫn truyền tim gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje.

B. Xung điện do nút nhĩ thất phát ra sau mỗi khoảng thời gian nhất định.

C. Xung điện xuất phát và truyền đi theo trình tự: nút xoang nhĩ, cơ tâm nhĩ, nút nhĩ thất, bó His, mạng Purkinje, cơ tâm thất.

D. Nhờ hệ dẫn truyền tim mà tim co dãn được.

Xem đáp án
98. Tự luận
1 điểm

Một chu kì tim kéo dài khoảng

A. 0,1 s.

B. 0,3 s.

C. 0,4 s.

D. 0,8 s.

Xem đáp án
99. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào về hoạt động điều hoà tim mạch sau đây sai?

A. Hoạt động tim mạch được điều hoà bằng cơ chế thần kinh và thể dịch. 

B. Tần số xung thần kinh trên dây giao cảm tăng làm tim đập nhanh và mạnh, các mạch máu nhỏ dãn ra.

C. Tần số xung thần kinh trên dây đối giao cảm tăng làm tim đập chậm, các mạch máu dẫn ra.

D. Hai hormone adrenalin và noradrenalin do tuyến thượng thận tiết ra có tác dụng làm tim đập nhanh, mạnh và mạch máu co lại.

Xem đáp án
100. Tự luận
1 điểm

Ý nào sau đây không phải là lợi ích của luyện tập thể dục, thể thao đối với hệ tuần hoàn?

A. Cơ tim bền, khoẻ hơn.

B. Tăng thể tích tâm thu.

C. Lưu lượng tim giảm.

D. Nhịp tim giảm.

Xem đáp án
101. Tự luận
1 điểm

Những hoạt động nào sau đây có hại cho hệ tuần hoàn?

1. Ăn nhiều tinh bột và mỡ.

2. Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao.

3. Ít vận động.

4. Ăn nhạt.

5. Ăn nhiều rau, quả.

6. Thường xuyên xem phim kinh dị.

Phương án trả lời đúng là:

A. 1, 3, 6.

B. 2, 4, 6.

C. 1, 3, 5.

D. 4, 5, 6.

Xem đáp án
102. Tự luận
1 điểm

Hoạt động điều hoà tim mạch có sự tham gia của các yếu tố nào sau đây?

1. Thụ thể hoá học và thụ thể áp lực ở xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch chủ.

2. Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não.

3. Tuỷ sống.

4. Dây thần kinh đối giao cảm. 

5. Dây thần kinh giao cảm. 

6. Dây thần kinh vận động.

7. Tủy thận.

8. Tuyến trên thận.

9. Adrenalin.

10. Acetylcholine.

Phương án trả lời đúng là:

A. 1, 2, 4, 5, 8, 9.

B. 1, 2, 4, 5, 7, 9.

C. 3, 4, 5, 8, 9, 10.

D. 2, 4, 5, 6, 8, 9.

Xem đáp án
103. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau về hoạt động điều hoà tim mạch:

1. Hormone adrenalin làm tim đập nhanh, mạnh, mạch máu co lại; hormone noradrenalin có tác dụng ngược lại.

2. Khi có sự biến động về huyết áp, thụ thể áp lực gửi xung thần kinh về dây thần kinh giao cảm hoặc đối giao cảm làm tăng hoặc giảm nhịp đập của tim.

3. Dây thần kinh đối giao cảm nhận xung thần kinh từ trung tâm điều hoà tim mạch ở hành não và làm giảm nhịp tim, dãn mạch máu.

4. Dây thần kinh giao cảm nhận xung thần kinh từ trung tâm điều hoà tim mạch ở cầu não và làm tăng nhịp tim, co mạch máu.

5. Khi huyết áp giảm, dây thần kinh giao cảm nhận xung thần kinh từ trung tâm điều hoà tim mạch đến tuyến trên thận, làm tuyến này tăng tiết hormone adrenalin và noradrenalin.

Các phát biểu đúng là:

A. 1, 2, 3.

B. 2, 3, 5.

C. 3, 4, 5.

D. 2, 3, 4.

Xem đáp án
104. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu về tính tự động và hệ dẫn truyền tim dưới đây là đúng?

1. Khả năng thay đổi mức độ co dãn của tim gọi là tính tự động của tim.

2. Tính tự động của tim là nhờ hệ dẫn truyền tim.

3. Hệ dẫn truyền tim gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje.

4. Cứ sau một thời gian, nút xoang nhĩ tự phát xung điện truyền tới cơ tâm nhĩ và nút nhĩ thất làm tâm nhĩ và tâm thất co.

5. Xung điện khởi phát và truyền qua các bộ phận của hệ dẫn truyền tim theo trình tự: Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất → Bó His → Mạng Purkinje.

Phương án trả lời đúng là

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Xem đáp án
105. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

A. Huyết áp do tim co bóp đẩy máu vào động mạch tạo thành. 

B. Huyết áp tăng thì vận tốc máu tăng.

C. Khi hoảng sợ huyết áp sẽ tăng lên và khi uống rượu bia huyết áp sẽ giảm. 

D. Huyết áp cao quá mức kéo dài có thể gây suy tim, phình vỡ động mạch, đột quỵ,...

Xem đáp án
106. Tự luận
1 điểm

Bộ phận nào sau đây giữ chức năng điều khiển hoạt động điều hoà tim mạch?

A. Tim.

B. Mạch máu.

C. Hành não.

D. Tuyến trên thận.

Xem đáp án
107. Tự luận
1 điểm

Khi huyết áp tăng hoặc giảm, bộ phận chịu tác động trực tiếp đầu tiên là 

A. phổi. 

B. động mạch.

C. mao mạch.

D. tĩnh mạch.

Xem đáp án
108. Tự luận
1 điểm

Máu di chuyển một chiều trong hệ mạch là do

A. sức đẩy của tim, sự đàn hồi của thành động mạch, các van động mạch và tĩnh mạch.

B. sức hút của tim, sự đàn hồi của tĩnh mạch và các van tĩnh mạch.

C. tim co bóp, thành mạch đàn hồi và các van tim.

D. sức đẩy và sức hút của tim, sự đàn hồi của thành mạch và các van.

Xem đáp án
109. Tự luận
1 điểm

Nguyên nhân nào khiến vận tốc dòng máu giảm trong hệ mạch từ động mạch lớn đến động mạch nhỏ, thấp nhất ở mao mạch và sau đó tăng dần từ tĩnh mạch nhỏ đến tĩnh mạch lớn?

A. Do sức đẩy của tim giảm dần từ động mạch tới mao mạch và tiết diện mạch tăng dần từ động mạch tới mao mạch, đồng thời sức hút của tim tăng dần từ tĩnh mạch nhỏ đến tĩnh mạch lớn.

B. Do sức đẩy của tim tăng dần từ động mạch tới mao mạch và tiết diện mạch tăng dần từ động mạch tới mao mạch, đồng thời sức hút của tim tăng dần từ tĩnh mạch nhỏ đến tĩnh mạch lớn.

C. Do sức đẩy của tim giảm dần từ động mạch tới mao mạch và tiết diện mạch giảm dần từ động mạch tới mao mạch, đồng thời sức hút của tim tăng dần từ tĩnh mạch nhỏ đến tĩnh mạch lớn.

D. Do sức đẩy của tim giảm dần từ động mạch tới mao mạch và tiết diện mạch tăng dần từ động mạch tới mao mạch, đồng thời sức hút của tim giảm dần từ tĩnh mạch nhỏ đến tĩnh mạch lớn.

Xem đáp án
110. Tự luận
1 điểm

Huyết áp giảm dần trong hệ mạch là do

A. lực ma sát giữa máu với thành mạch và lực ma sát giữa các phần tử máu tăng dần trong hệ mạch.

B. lực ma sát giữa máu với thành mạch và lực ma sát giữa các phần tử máu giảm dần trong hệ mạch.

C. lực ma sát giữa máu với thành mạch tăng dần và lực ma sát giữa các phần tử máu giảm dần trong hệ mạch.

D. độ dày thành mạch máu tăng dần từ động mạch → mao mạch → tĩnh mạch.

Xem đáp án
111. Tự luận
1 điểm

Điểm giống nhau giữa hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở là

A. đều có cấu tạo tim giống nhau.

B. đều có các động mạch.

C. áp lực và vận tốc máu trong hệ mạch đều trung bình hoặc cao. 

D. đều có dịch tuần hoàn là máu màu đỏ.

Xem đáp án
112. Tự luận
1 điểm

Điều nào sau đây đúng khi nói về kháng nguyên?

A. Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu.

B. Kháng nguyên có bản chất là protein.

C. Độc tố của vi khuẩn, nọc rắn không phải là kháng nguyên.

D. Mỗi kháng nguyên có một số quyết định kháng nguyên giúp tế bào miễn dịch và kháng thể nhận biết được kháng nguyên tương ứng.

Xem đáp án
113. Tự luận
1 điểm

Yếu tố nào sau đây đặc trưng cho miễn dịch dịch thể?

A. Tế bào trình diện kháng nguyên.

B. Tế bào T hỗ trợ.

C. Tế bào T độc.

D. Kháng thể.

Xem đáp án
114. Tự luận
1 điểm

Tế bào nào sau đây tham gia vào quá trình hoạt hoá tế bào B?

A. Tế bào trình diện kháng nguyên.

B. Tế bào T hỗ trợ.

C. Tế bào T độc.

D. Đại thực bào.

Xem đáp án
115. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về miễn dịch nguyên phát và miễn dịch thứ phát?

A. Cả miễn dịch nguyên phát và thứ phát đều thuộc loại miễn dịch đặc hiệu. 

B. Miễn dịch nguyên phát được tạo ra khi cơ thể lần đầu tiên tiếp xúc với kháng nguyên.

C. Miễn dịch thứ phát có hiệu quả kháng bệnh kém hơn miễn dịch nguyên phát. 

D. Tiêm chủng vaccine giúp cơ thể chủ động tạo ra miễn dịch nguyên phát ở người.

Xem đáp án
116. Tự luận
1 điểm

Quá trình tạo nước tiểu xảy ra ở cấu trúc nào trong thận?

A. Cầu thận.

B. Nang Bowman.

C. Ống thận.

D. Đơn vị thận (nephron).

Xem đáp án
117. Tự luận
1 điểm

Những chất nào sau đây là các chất bài tiết chính của cơ thể người và động vật?

1. Glucose

2. Urea

3. CO2

4. Protein

5. Lipid

6. Na+, Cl-,…

Phương án trả lời đúng là:

A. 1, 2.

B. 2, 3.

C. 5, 6.

D. 4, 5.

Xem đáp án
118. Tự luận
1 điểm

Ý nào dưới đây thể hiện đúng các cơ quan trong hệ tiết niệu và chức năng của chúng?

A. Thận - lọc máu, tạo nước tiểu; niệu quản - dẫn nước tiểu xuống bàng quang; bàng quang - nơi chứa nước tiểu; niệu đạo - thải nước tiểu ra ngoài. 

B. Thận - lọc máu, tạo nước tiểu; niệu đạo - dẫn nước tiểu xuống bàng quang; bàng quang - nơi chứa nước tiểu; niệu quản - thải nước tiểu ra ngoài. 

C. Cầu thận - lọc máu, tạo nước tiểu; niệu quản - dẫn nước tiểu xuống bàng quang; bàng quang - nơi chứa nước tiểu; niệu đạo - thải nước tiểu ra ngoài.

D. Cầu thận - lọc máu, tạo nước tiểu; niệu quản - dẫn nước tiểu vào bể thận; bể thận - nơi chứa nước tiểu; niệu đạo - thải nước tiểu ra ngoài. 

Xem đáp án
119. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu về nephron dưới đây là đúng? 

1. Mỗi thận được cấu tạo từ khoảng hai triệu nephron.

2. Mỗi nephron được cấu tạo từ cầu thận, ống thận và ống góp. 

3. Cầu thận gồm búi mao mạch và nang Bowman bên ngoài.

4. Thành phần trực tiếp tham gia lọc máu ở cầu thận là thành các mao mạch trong búi mao mạch.

5. Ở người khoẻ mạnh, dịch trong nang Bowman không chứa các tế bào máu.

6. Chức năng chính của ống thận là dẫn nước tiểu vào ống góp, rồi vào bể thận.

Số phát biểu đúng là

A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 2.

Xem đáp án
120. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây không có trong nước tiểu của người khoẻ mạnh?

A. Urea.

B. Muối.

C. Nước.

D. Protein.

Xem đáp án
121. Tự luận
1 điểm

Ống thận không có chức năng nào sau đây?

A. Lọc máu.

B. Tái hấp thụ nước.

C. Tiết các chất độc và một số ion dư thừa vào dịch lọc.

D. Tái hấp thụ các ion cần thiết.

Xem đáp án
122. Tự luận
1 điểm

Giai đoạn nào sau đây không thuộc về quá trình tạo nước tiểu?

1. Lọc máu.

2. Nước tiểu chảy từ bể thận xuống lưu trữ ở bàng quang.

3. Tái hấp thụ nước và các chất dinh dưỡng.

4. Tiết chất độc và chất dư thừa.

5. Nước tiểu được ống góp hấp thụ bớt nước.

Phương án trả lời đúng là

A. 4.

B. 5.

C. 3.

D. 2.

Xem đáp án
123. Tự luận
1 điểm

Khi nói về cân bằng nội môi, ý nào sau đây sai?

A. Khi ở trạng thái cân bằng nội môi, các điều kiện lí hoá của môi trường trong được duy trì ổn định.

B. Khi ở trạng thái cân bằng nội môi, các chỉ số như huyết áp, nhiệt độ cơ thể, lượng đường trong máu,... là một hằng số.

C. Cân bằng nội môi là trạng thái cân bằng động.

D. Trạng thái cân bằng nội môi được duy trì nhờ hệ thống điều hoà cân bằng nội môi.

Xem đáp án
124. Tự luận
1 điểm

Trong hệ thống điều hoà cân bằng nội môi, bộ phận nào giữ chức năng chuyển tín hiệu thần kinh hoặc hormone đến bộ phận thực hiện?

A. Bộ phận liên lạc.

B. Bộ phận đáp ứng.

C. Bộ phận trung gian.

D. Bộ phận điều khiển.

Xem đáp án
125. Tự luận
1 điểm

Cơ quan nào sau đây giữ chức năng điều hoà nồng độ glucose trong huyết tương?

A. Thận.

B. Gan.

C. Phổi.

D. Mật.

Xem đáp án
126. Tự luận
1 điểm

Mỗi giai đoạn trong quá trình chuyển hoá năng lượng trong sinh giới có sự tham gia của những nhóm sinh vật nào? Những sinh vật đó đóng vai trò gì trong quá trình chuyển hoá năng lượng?

Xem đáp án
127. Tự luận
1 điểm

Ghép tên các cấu trúc ở cột A với chức năng tương ứng của chúng ở cột B.

Cột A – Cấu trúc

Cột B – Chức năng

1. Khí khổng

a) Là tế bào biểu bì rễ kéo dài, thực hiện quá trình hấp thụ nước và khoáng.

2. Mạch ống

b) Là thành phần của mạch gỗ, tham gia vào quá trình vận chuyển nước và khoáng.

3. Tế bào ống rây

c) Là khe hở trên bề mặt biểu bì lá, giữ chức năng thoát hơi nước ở thực vật.

4. Lông hút

d) Là thành phần của mạch rây, tham gia vào quá trình vận chuyển sản phẩm quang hợp đến cơ quan dự trữ. 

Xem đáp án
128. Tự luận
1 điểm

Ngoài các loại phân bón được bón trực tiếp vào đất, con người có thể sử dụng các loại phân bón qua lá để bổ sung dinh dưỡng cho cây trồng. Nếu bón phân qua lá, cây trồng sẽ hấp thụ dinh dưỡng thông qua con đường nào? Phân bón lá có đặc điểm gì khác so với phân bón rễ và khi sử dụng phân bón lá cần lưu ý những gì?

Xem đáp án
129. Tự luận
1 điểm

Hiện tượng ứ giọt (các giọt nước thoát ra ngoài qua các lỗ thuỷ khổng có trên mép lá) thường quan sát thấy trong điều kiện nào? Hiện tượng này chứng minh cho sự tồn tại của động lực nào của dòng mạch gỗ?

Xem đáp án
130. Tự luận
1 điểm

Khi tiến hành di chuyển cây gỗ từ vị trí này sang trồng ở vị trí khác người ta thường cắt và tỉa bỏ bớt cành và lá của cây đó. Giải thích ý nghĩa của việc làm này dựa trên hiểu biết về quá trình trao đổi nước ở thực vật.

Xem đáp án
131. Tự luận
1 điểm

Khi chiết rút sắc tố ra khỏi lá cây bằng dung môi hữu cơ, dịch sắc tố sẽ được sử dụng để chạy sắc kí. Các sắc tố thành phần sẽ được tách thành 4 vạch (hình bên). Cho biết tên các sắc tố thành phần tương ứng với các số trong hình. Giải thích.Media VietJack

Xem đáp án
132. Tự luận
1 điểm

Vì sao tiêu chảy là một trong những nguyên nhân gây suy dinh dưỡng dẫn tới tử vong ở trẻ? Cần làm gì để phòng tránh tiêu chảy?

Xem đáp án
133. Tự luận
1 điểm

Giải thích vì sao những người bị viêm loét dạ dày mạn tính thường gầy yếu. Cần làm gì để phòng tránh bệnh viêm loét dạ dày?

Xem đáp án
134. Tự luận
1 điểm

Vì sao những người mắc bệnh về mật thường có biểu hiện chán ăn và sợ mỡ?

Xem đáp án
135. Tự luận
1 điểm

Ruột non có cấu tạo phù hợp với chức năng tiêu hoá và hấp thụ chất dinh dưỡng như thế nào?

Xem đáp án
136. Tự luận
1 điểm

Ghép mỗi hoạt động tiêu hoá thức ăn ở cột A với cơ quan diễn ra hoạt động đó ở cột B.

Cột A – Hoạt động tiêu hoá

Cột B – Cơ quan tiêu hoá

1. Các enzyme biến đổi tinh bột, các đường đôi thành các đường đơn.

a) Khoang miệng

2. Enzyme amylase thuỷ phân tinh bột thành đường maltose.

b) Ruột non

3. Các enzyme protease phân giải protein, peptide thành các amino acid.

c) Dạ dày

4. Enzyme pepsin phân giải protein thành các peptide.

 

5. Enzyme lipase phân giải lipid thành acid béo, glycerol.

 

Xem đáp án
137. Tự luận
1 điểm

Lấy ví dụ chứng minh chế độ ăn thiếu cân đối có thể gây hại cho hệ tiêu hoá.

Xem đáp án
138. Tự luận
1 điểm

Vì sao ống tiêu hoá ở động vật là môi trường sống của nhiều vi sinh vật sống cộng sinh?

Xem đáp án
139. Tự luận
1 điểm

Để giảm cân, một số người đã cắt giảm hoàn toàn chất béo và tinh bột khỏi khẩu phần ăn hằng ngày. Chế độ ăn như vậy đã khoa học chưa? Giải thích.

Xem đáp án
140. Tự luận
1 điểm

Ghép tên các giai đoạn trong quá trình hô hấp của người và Thú ở cột A với diễn biến tương ứng ở cột B trong bảng dưới đây:

Cột A – Giai đoạn hô hấp

Cột B – Diễn biến

1. Thông khí

a) O2 hoà tan trong máu khuếch tán qua thành mao mạch vào dịch mô, rồi từ dịch mô khuếch tán qua màng tế bào vào tế bào; đồng thời CO2 từ tế bào khuếch tán vào dịch mô, rồi từ dịch mô khuếch tán qua thành mao mạch vào máu.

2. Trao đổi khí ở phổi

b) Trong tế bào, O2 oxy hoá phân tử hữu cơ tạo ra CO2, nước và giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.

3. Vận chuyển khí O2 và CO2

c) O2 từ phổi, theo dòng máu đến các tế bào, đồng thời CO2 từ các tế bào theo máu về phổi.

4. Trao đổi khí ở mô

d) Khí O2 trong không khí đi vào phổi qua hoạt động hít vào và khí CO2 từ phổi đi ra ngoài môi trường qua hoạt động thở ra.

5. Hô hấp tế bào

e) O2 trong không khí khuếch tán vào máu qua thành mao mạch của phế nang, đồng thời CO2 trong máu khuếch tán qua thành mao mạch vào phế nang.

Xem đáp án
141. Tự luận
1 điểm

Ghép tên sinh vật ở cột A với bề mặt trao đổi khí tương ứng ở cột B.

Cột A – Tên sinh vật

Cột B – Bề mặt trao đổi khí

1. Đỉa

Phổi

2. Nhện

Da

3. Cá heo

Mang

4. Ốc

Hệ thống ống khí

5. Ếch

Bề mặt cơ thể

Xem đáp án
142. Tự luận
1 điểm

Lập bảng phân biệt các hình thức trao đổi khí ở động vật.

Xem đáp án
143. Tự luận
1 điểm

Thế nào là hiện tượng dòng chảy song song và ngược chiều? Hiện tượng này gặp ở những nhóm động vật nào và có ý nghĩa như thế nào đối với các nhóm động vật đó?

Xem đáp án
144. Tự luận
1 điểm

Tại sao nói chim là động vật ở cạn trao đổi khí hiệu quả nhất?

Xem đáp án
145. Tự luận
1 điểm

Hãy giải thích vì sao phụ nữ có thai và trẻ em cần tránh những chỗ đông người, đặc biệt là vào mùa hè nắng nóng?

Xem đáp án
146. Tự luận
1 điểm

Vì sao rèn luyện thể dục, thể thao, tập hít thở sâu lại giúp cơ thể nâng cao hiệu quả trao đổi khí? Cần làm gì để cơ thể trao đổi khí hiệu quả?

Xem đáp án
147. Tự luận
1 điểm

Ếch là động vật có phổi, tuy nhiên chúng không hoàn toàn sống trên cạn được mà vẫn phải sống ở những nơi ẩm ướt gần nguồn nước. Vì sao? 

Xem đáp án
148. Tự luận
1 điểm

Cần làm gì để bảo vệ hệ hô hấp, phòng tránh các bệnh về hô hấp?

Xem đáp án
149. Tự luận
1 điểm

Ghép mỗi pha co dãn của tim ở cột A với chức năng tương ứng ở cột B sau đó sắp xếp các hoạt động của tim theo đúng trình tự một chu kì tim.

Cột A – Pha co dãn

Cột B – Chức năng tương ứng

1. Tâm nhĩ co

a) Đẩy máu từ tâm thất vào động mạch.

2. Tâm thất co

b) Hút máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất.

3. Tâm nhĩ dãn

c) Đẩy máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất.

4. Tâm thất dãn

d) Thu máu từ tĩnh mạch chủ và tĩnh mạch phổi.

Xem đáp án
150. Tự luận
1 điểm

Xác định tính đúng, sai của các phát biểu trong bảng sau bằng cách đánh dấu X vào ô thích hợp.

Phát biểu

Đúng

Sai

1. Vận tốc máu là tốc độ máu chảy trong động mạch trong một giây.

 

 

2. Vận tốc máu biến động trong hệ thống động mạch, tĩnh mạch và mao mạch, trong đó vận tốc máu cao nhất là ở động mạch.

 

 

3. Vận tốc máu trong hệ mạch tỉ lệ thuận với tổng tiết diện của mạch máu.

 

 

4. Vận tốc máu trong hệ mạch tỉ lệ thuận với huyết áp.

 

 

5. Vận tốc máu giảm dần trong động mạch từ lớn đến nhỏ, thấp nhất ở mao mạch và tăng dần trong tĩnh mạch từ nhỏ đến lớn.

 

 

Xem đáp án
151. Tự luận
1 điểm

Ghép mỗi nội dung ở cột A với một nội dung tương ứng ở cột B trong bảng dưới đây:

Cột A

Cột B

1. Tâm nhĩ trái

a) Đẩy máu vào động mạch chủ.

2. Tâm nhĩ phải

b) Nhận máu đỏ tươi từ tĩnh mạch phổi và đẩy máu xuống tâm thất trái.

3. Tâm thất trái

c) Đẩy máu vào động mạch phổi.

4. Tâm thất phải

d) Nhận máu đỏ thẫm từ tĩnh mạch chủ và đẩy máu xuống tâm thất phải.

5. Van hai lá

e. Ngăn giữa tâm thất phải và tâm nhĩ phải.

6. Van ba lá

g. Ngăn giữa tâm thất trái với động mạch chủ.

7. Van động mạch phổi

h. Ngăn giữa tâm thất phải với động mạch phổi.

8. Van động mạch chủ

i. Ngăn giữa tâm thất trái và tâm nhĩ trái.

Xem đáp án
152. Tự luận
1 điểm

Bạn An nói rằng cao huyết áp là bệnh di truyền. Theo em, bạn nói có chính xác không? Giải thích. Làm thế nào để phòng tránh bệnh cao huyết áp?

Xem đáp án
153. Tự luận
1 điểm

Tại sao tim bị cắt rời ra khỏi cơ thể vẫn còn đập thêm một thời gian nếu được đặt trong dung dịch sinh lí giống như môi trường trong cơ thể? Trong hệ dẫn truyền tim, xung điện từ nút xoang nhĩ và tâm nhĩ truyền tới tâm thất bị chậm lại do phải truyền qua nút nhĩ thất. Theo em, điều này có ý nghĩa gì trong hoạt động của tim?

Xem đáp án
154. Tự luận
1 điểm

Nguyên nhân nào làm máu chảy trong mao mạch chậm hơn so với động mạch và tĩnh mạch? Điều này có ý nghĩa gì?

Xem đáp án
155. Tự luận
1 điểm

Tại sao nói hoạt động của hệ tuần hoàn được điều hoà theo cơ chế thần kinh – thể dịch? Lấy ví dụ minh hoạ.

Xem đáp án
156. Tự luận
1 điểm

Khi bị kẻ thù rượt đuổi, hoạt động của tim mạch ở động vật đã được điều hoà như thế nào để đảm bảo cho cơ xương hoạt động tốt nhằm thoát khỏi mối nguy hiểm?

Xem đáp án
157. Tự luận
1 điểm

Vì sao việc duy trì cân nặng phù hợp, sinh hoạt điều độ, tinh thần ổn định, năng vận động, hạn chế muối, đường, chất béo và rượu bia lại có tác dụng phòng tránh các bệnh về tim, mạch?

Xem đáp án
158. Tự luận
1 điểm

Vẽ sơ đồ thể hiện trình tự các đáp ứng của hệ miễn dịch cơ thể chống lại sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh.

Xem đáp án
159. Tự luận
1 điểm

Phân biệt miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào, miễn dịch nguyên phát và miễn dịch thứ phát.

Xem đáp án
160. Tự luận
1 điểm

Các tế bào nhớ có vai trò gì đối với khả năng chống lại mầm bệnh của cơ thể khi bị mầm bệnh tấn công lần thứ hai?

Xem đáp án
161. Tự luận
1 điểm

Người bị rắn độc cắn được điều trị bằng huyết thanh kháng nọc rắn (huyết thanh chứa kháng thể có khả năng trung hoà đặc hiệu một loại nọc rắn lấy được từ huyết thanh ngựa khoẻ mạnh đã được miễn dịch với loại nọc rắn đó hoặc với một số loại nọc rắn). Nếu bị rắn độc cắn lần thứ hai có phải điều trị bằng huyết thanh kháng nọc rắn nữa không? Giải thích.

Xem đáp án
162. Tự luận
1 điểm

Vì sao các triệu chứng bệnh do HIV gây ra ở người được gọi là Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải và được coi là đại dịch rất nguy hiểm đối với loài người?

Xem đáp án
163. Tự luận
1 điểm

Dị ứng là gì? Vì sao dị ứng có thể gây tử vong ở người?

Xem đáp án
164. Tự luận
1 điểm

Cơ chế bảo vệ cơ thể của huyết thanh kháng dại và vaccine phòng chống dại khác nhau như thế nào?

Xem đáp án
165. Tự luận
1 điểm

Chú thích tên các bộ phận và các giai đoạn trong quá trình hình thành nước tiểu vào các số trong hình sau. Điều gì sẽ xảy ra nếu quá trình tái hấp thụ trong ống thận kém hiệu quả?Media VietJack

Xem đáp án
166. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng theo mẫu sau:

Biện pháp chăm sóc, bảo vệ hệ tiết niệu

Cơ sở khoa học

 

 

Xem đáp án
167. Tự luận
1 điểm

Cho các bộ phận tham gia vào cơ chế duy trì huyết áp ở người: Thụ quan áp lực trên mạch máu; Trung tâm điều hoà tim mạch ở hành não; Tim, mạch máu. Vẽ sơ đồ điều hoà cân bằng huyết áp, điền tên các bộ phận vào sơ đồ và giải thích.

Xem đáp án
168. Tự luận
1 điểm

Tiểu đường là bệnh rối loạn chuyển hoá đường làm lượng đường trong máu tăng quá mức bình thường khiến một lượng đường được thải qua nước tiểu. Giải thích vì sao tiểu đường kéo dài có thể dẫn tới suy thận?

Xem đáp án
169. Tự luận
1 điểm

Nếu kết quả xét nghiệm urea trong máu của một người cao bất thường thì có thể dự đoán được điều gì? Giải thích.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack