Giải SBT Lịch sử 7 Bài 10. Đại cồ việt thời đinh và tiền lê (968 - 1009) có đáp án
13 câu hỏi
Ý nào sau đây không phải việc làm của Đinh Bộ Lĩnh sau khi hoàn thànhthống nhất đất nước?
A. Lên ngôi Hoàng đế (Đinh Tiên Hoàng).
B. Đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đặt niên hiệu là Thái Bình.
C. Đóng đô ở Cổ Loa (Đông Anh - Hà Nội).
D. Kiện toàn thêm một bước chính quyền ở trung ương và địa phương.
Người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống năm 981 là
A. Đinh Bộ Lĩnh.
B. Định Toàn.
C. Lê Hoàn.
D. Lý Thường Kiệt.
Quan sát được đồ hình 1 (tr. 49, SGK) và cho biết quân Tống bị quân ta đánh bại ở đâu?
A. Hoa Lư, Đại La.
B. Lạng Sơn, Chi Lăng.
C. Lục Đầu Giang, sông Bạch Đằng.
D. Đại La, Lục Đầu Giang, sông Bạch Đằng, Tây Kết.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống năm 981?
A. Thể hiện ý chí quyết tâm chống ngoại xâm của quân dân Đại Cồ Việt.
B. Làm cho nhà Tống và các triều đại phong kiến phương Bắc sau này ở Trung Quốc không dám sang xâm lược nước ta nữa.
C. Bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.
D. Chứng tỏ bước phát triển mới của quốc gia Đại Cồ Việt.
Hãy xác định câu đúng (Đ) hoặc sai (S) về nội dung lịch sử và giải thích ngắn gọn câu sai.
A. Thời Đinh, tổ chức bộ máy nhà nước dần được kiện toàn them một bước.
B. Đứng đầu triều đình nhà Đinh ở trung ương là hoàng đế, giúp việc có Ban Văn, Võ và cao tăng.
C. Dưới thời Đinh - Tiền Lê, Nho giáo đã trở thành hệ tư tưởng chính thống.
D. Đinh Tiên Hoàng phong vương cho hoàng tử và cử tướng lĩnh thân cận nắm giữ các chức vụ chủ chốt.
E. Chính quyền địa phương thời Đinh gồm các cấp: đạo (châu), giáp, xã.
G. Các loại hình văn hoá dân gian phổ biến thời Đinh - Tiền Lê là hát chèo, tuồng và ca trù.
H. Đinh Tiên Hoàng cho đúc tiền để lưu hành trong nước.
I. Nhà Đinh tổ chức quân đội gồm cấm quân và quân địa phương.
Việc Đinh Bộ Lĩnh là người Việt đầu tiên xưng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đặt niên hiệu là Thái Bình đã chứng tỏ điều gì?
A. Khẳng định Đại Cồ Việt là một nước lớn.
B. Khẳng định người Việt có giang sơn, bờ cõi riêng.
C. Khẳng định Đại Cồ Việt ngang hàng với nước Tống (ở Trung Quốc).
D. Khẳng định Đại Cồ Việt không phụ thuộc vào bất cứ nước nào.
Ý nào sau đây không đúng về tổ chức chính quyền thời Tiền Lê?
A. Vua đứng đầu chính quyền trung ương, nắm mọi quyền hành quân sự và dân sự.
B. Dưới vua là các quan đại thần (văn, võ).
C. Các con vua được phong vương và trấn giữ các vùng hiểm yếu.
D. Địa phương gồm các cấp lộ (phủ/châu), giáp, xã.
E. Các quan lại ở địa phương đã được sắp xếp hoàn chỉnh.
Ý nào sau đây không phải là việc làm của Lê Hoàn (Lê Đại Hành) sau khi lập ra nhà Tiền Lê?
A. Đổi niên hiệu là Thiên Phúc, tiếp tục công cuộc xây dựng quốc gia độc lập.
B. Đổi tên nước là Đại Việt.
C. Định ra luật lệnh.
D. Tăng cường quan hệ ngoại giao với nhà Tống.
E. Xây dựng quân đội gồm hai bộ phận: cấm quân và quân đóng tại địa phương, chú trọng xây dựng thuỷ quân.
Hãy ghép thông tin ở cột A với cột B sao cho phù hợp về các tầng lớp xã hội thời Định - Tiền Lê.

Hãy lập và hoàn thành bảng (theo mẫu dưới đây) về tình hình tổ chức chính quyền, xã hội, văn hoá thời Đinh - Tiền Lê.
Nội dung | Thời Đinh | Thời Tiền Lê |
Tổ chức chính quyền | ……………………….. | ……………………….. |
Tình hình xã hội | ………………………………………………………… | |
Đời sống văn hoá | ………………………………………………………… | |
Em hãy so sánh tổ chức chính quyền thời Đinh - Tiền Lê với thời Ngô.
Trình bày tóm tắt những đóng góp của Đinh Bộ Lĩnh và Lê Hoàn trong Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước ở thế kỉ X.
Hãy lập và hoàn thành trục thời gian (theo mẫu dưới đây) về những sự kiện chính diễn ra trong thời Ngô - Đinh - Tiền Lê.

