Giải SBT Lí 10 Bài mở đầu. Giới thiệu mục đích học tập môn vật lí có đáp án
13 câu hỏi
Tìm số chữ số có nghĩa trong các số sau:
\[78,9 \pm 0,2\];
Tìm số chữ số có nghĩa trong các số sau:
3,788 . 109;
Tìm số chữ số có nghĩa trong các số sau:
2,46 . 106;
Tìm số chữ số có nghĩa trong các số sau:
0,0053.
Thực hiện các phép tính sau:
756 + 37,2 + 0,83 + 2,5;
Thực hiện các phép tính sau:
0,0032 x 356,3;
Thực hiện các phép tính sau:
5,620 x π.
Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài (21,3 ± 0,2) cm và chiều rộng (9,8 ±0,1) cm. Tính diện tích S của tấm bìa.
Một học sinh đo cường độ dòng điện đi qua các đèn Đ1 và Đ2 (hình 1) được các giá trị lần lượt là
\[{I_1} = \left( {2,0 \pm 0,1} \right)A\].
\[{I_2} = \left( {1,5 \pm 0,2} \right)A\].

Cường độ dòng điện I trong mạch chính được cho bởi
I = I1 + I2
Tính giá trị và viết kết quả của I.
Một nhóm học sinh đo được hiệu điện thế giữa hai đầu một điện trở là \[\left( {10,0 \pm 0,3} \right)V\] và cường độ dòng điện qua điện trở là \[\left( {1,3 \pm 0,2} \right)A\]. Viết kết quả tính giá trị của điện trở.
Trong một thí nghiệm, nhiệt độ của một lượng chất lỏng thay đổi từ \[\left( {20,0 \pm 0,2} \right)^\circ C\] đến \[\left( {21,5 \pm 0,5} \right)^\circ C\].
Tìm giá trị và viết kết quả độ thay đổi nhiệt độ chất lỏng.
Nhận xét kết quả thu được.
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn có chiều dài \[\ell \]. Mối quan hệ giữa g, T và \[\ell \] là:
\[g = 4{\pi ^2}\left( {\frac{\ell }{{{T^2}}}} \right)\]
Trong một thí nghiệm, đo được:
\[\ell = \left( {0,55 \pm 0,02} \right)m;T = \left( {1,50 \pm 0,02} \right)s\]
Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Ngân hàng đề thi
