Giải SBT Lí 10 Bài mở đầu. Giới thiệu mục đích học tập môn vật lí có đáp án
13 câu hỏi
Tìm số chữ số có nghĩa trong các số sau:
\[78,9 \pm 0,2\];
Lời giải
Có 3 chữ số có nghĩa là chữ số 7; 8; 9
Tìm số chữ số có nghĩa trong các số sau:
3,788 . 109;
Lời giải
Có 4 chữ số có nghĩa là chữ số 3; 7; 8; 8
Tìm số chữ số có nghĩa trong các số sau:
2,46 . 106;
Lời giải
Có 3 chữ số có nghĩa là chữ số 2; 4; 6
Tìm số chữ số có nghĩa trong các số sau:
0,0053.
Lời giải
Có 2 chữ số có nghĩa là chữ số 5; 3.
Thực hiện các phép tính sau:
756 + 37,2 + 0,83 + 2,5;
Lời giải
Khi viết kết quả của phép tính phải tuân theo quy tắc về số chữ số có nghĩa.
756 + 37,2 + 0,83 + 2,5 = 797
Thực hiện các phép tính sau:
0,0032 x 356,3;
Lời giải
Khi viết kết quả của phép tính phải tuân theo quy tắc về số chữ số có nghĩa.
0,0032 x 356,3 = 1,1
Thực hiện các phép tính sau:
5,620 x π.
Lời giải
Khi viết kết quả của phép tính phải tuân theo quy tắc về số chữ số có nghĩa.
5,620 x π = 17,66
Lời giải
Cách 1:
Diện tích của tấm bìa là
\[S = \left( {21,3 \times 9,8 \pm 21,3 \times 0,1 \pm 0,2 \times 9,8 \pm 0,2 \times 0,1} \right)c{m^2}\]
\[S = 209c{m^2} \pm 4c{m^2}\]
Cách 2:
Diện tích S của tấm bìa là
\(\bar S = \bar a.\bar b = 21,3.9,8 = 209c{m^2}\)
Sử dụng (2), ta có sai số tỉ đối là
\(\delta S = \delta a + \delta b = \frac{{\Delta a}}{{\bar a}} + \frac{{\Delta b}}{{\bar b}}\)
\(\delta S = \frac{{0,2}}{{21,3}} + \frac{{0,1}}{{9,8}} = 0,01 + 0,01 = 0,02\)
Mà \(\delta S = \frac{{\Delta S}}{{\bar S}} = 0,02 \Rightarrow \Delta S = 0,02.\bar S = 0,02.209 \approx 4c{m^2}\)
Diện tích S được viết \[S = \left( {209 \pm 4} \right)c{m^2}\]
Một học sinh đo cường độ dòng điện đi qua các đèn Đ1 và Đ2 (hình 1) được các giá trị lần lượt là
\[{I_1} = \left( {2,0 \pm 0,1} \right)A\].
\[{I_2} = \left( {1,5 \pm 0,2} \right)A\].

Cường độ dòng điện I trong mạch chính được cho bởi
I = I1 + I2
Tính giá trị và viết kết quả của I.
Lời giải
Giá trị của cường độ dòng điện trung bình trong mạch chính là
\[\overline I = \overline {{I_1}} + \overline {{I_2}} = 2,0 + 1,5 = 3,5A\]
Sử dụng (1), ta có sai số của cường độ dòng điện là
\[\Delta I = \Delta {I_1} + \Delta {I_2} = 0,1A + 0,2A = 0,3A\]
Do đó, kết quả được viết là \[I = \left( {3,5 \pm 0,3} \right)A\]
Lời giải
Giá trị trung bình của điện trở là
\[\overline R = \frac{{\overline U }}{{\overline I }} = \frac{{10,0V}}{{1,3A}} = 7,7\Omega \]
Sai số tỉ đối của giá trị hiệu điện thế và sai số tỉ đối của giá trị cường độ dòng điện lần lượt là:
\[\delta U = \frac{{\Delta U}}{{\overline U }} = \frac{{0,3V}}{{10,0V}} \times 100\% = 3\% \]
\[\delta I = \frac{{\Delta I}}{{\overline I }} = \frac{{0,2A}}{{1,3A}} \times 100\% = 15\% \]
Sử dụng (2), ta có sai số tỉ đối của giá trị điện trở là
\[\delta R = \delta U + \delta I = 18\% \]
\[ \Rightarrow \Delta R = \delta R.\overline R = 18\% .7,7 = 1,4\,\Omega \]
Kết quả tính giá trị điện trở là: \[7,7\Omega \pm 1,4\Omega \]
Trong một thí nghiệm, nhiệt độ của một lượng chất lỏng thay đổi từ \[\left( {20,0 \pm 0,2} \right)^\circ C\] đến \[\left( {21,5 \pm 0,5} \right)^\circ C\].
Tìm giá trị và viết kết quả độ thay đổi nhiệt độ chất lỏng.
Lời giải
Độ thay đổi của nhiệt độ là:
\[21,5^\circ C - 20,0^\circ C = 1,5^\circ C\]
Sử dụng (1) ta có sai số tuyệt đối của độ thay đổi nhiệt độ là:
\[0,2^\circ C + 0,5^\circ C = 0,7^\circ C\]
Do đó, độ thay đổi nhiệt độ của chất lỏng là:
\[\Delta t = \left( {1,5 \pm 0,7} \right)^\circ C\]
Lời giải
Sai số tuyệt đối quá lớn mặc dù các sai số khi đo mỗi đại lượng là nhỏ. Cần chú ý điều này khi thiết kế các thí nghiệm, tránh việc có thể gây ra sai số lớn.
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn có chiều dài \[\ell \]. Mối quan hệ giữa g, T và \[\ell \] là:
\[g = 4{\pi ^2}\left( {\frac{\ell }{{{T^2}}}} \right)\]
Trong một thí nghiệm, đo được:
\[\ell = \left( {0,55 \pm 0,02} \right)m;T = \left( {1,50 \pm 0,02} \right)s\]
Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Lời giải
Thay các giá trị vào biểu thức đã cho, tính được g là:
\[g = 4{\pi ^2}\left[ {\frac{{0,55m}}{{{{\left( {1,5s} \right)}^2}}}} \right] = 9,7m/{s^2}\]
Sai số tỉ đối:
\[\frac{{\Delta \ell }}{\ell } = \frac{{0,02}}{{0,55}} = 0,036\]
\[\frac{{\Delta T}}{T} = \frac{{0,02}}{{1,5}} = 0,013\]
Sử dụng (3) ta có:
\[\frac{{\Delta g}}{g} = \frac{{\Delta \ell }}{\ell } + 2\frac{{\Delta T}}{T} = 0,036 + 2 \times 0,013 = 0,062\]
Sai số tuyệt đối của giá trị g là:
\[\Delta g = 9,7m/{s^2} \times 0,062 = 0,6m/{s^2}\]
Do đó, kết quả là:
\[g = \left( {9,7 \pm 0,6} \right)m/{s^2}\]
