Giải SBT KHTN 9 KNTT Bài 25. Nguồn nhiên liệu
Đề thi

Giải SBT KHTN 9 KNTT Bài 25. Nguồn nhiên liệu

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 982 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Loại nhiên liệu nào sau đây là nhiên liệu sinh học?

A. Khí đốt.

B. Xăng.

C. Dầu biodiesel.

D. Than đá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhiên liệu sinh học là dầu biodiesel.

Khí đốt, xăng, than đá là nhiên liệu hoá thạch.

2. Tự luận
1 điểm

Khí mỏ dầu và khí thiên nhiên đều có thành phần chính là khí nào sau đây?

A. Carbon dioxide.

B. Methane.

C. Ethylene.

D. Butane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khí mỏ dầu và khí thiên nhiên đều có thành phần chính là khí methane.

3. Tự luận
1 điểm

 Thành phần nào sau đây không có trong cấu tạo của mỏ dầu dưới đáy biển?

A. Lớp khí mỏ dầu.

B. Lớp dầu lỏng.

C. Lớp than bùn.

D. Lớp nước mặn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu tạo của mỏ dầu dưới đáy biểngồm:

- Lớp khí mỏ dầu.

- Lớp dầu lỏng.

- Lớp nước mặn.

4. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây không phải là sản phẩm chưng cất dầu mỏ?

A. Khí hoá lỏng.

B. Nhựa đường.

C. Dầu diesel.

D. Sáp ong.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sản phẩm chưng cất dầu mỏ gồm khí hoá lỏng, nhựa đường, dầu diesel,…

5. Tự luận
1 điểm

Ô tô, xe máy thường sử dụng loại nhiên liệu nào sau đây?

A. Than đá.

B. Xăng.

C. Dầu diesel.

D. Khí hoá lỏng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ô tô, xe máy thường sử dụng loại nhiên liệuxăng.

6. Tự luận
1 điểm

Biết 1 mol butane khi đốt cháy hoàn toàn giải phóng nhiệt lượng 2 878 kJ. Nhiệt lượng được giải phóng khi đốt cháy 1 kg butane là

A. 48 000 kJ.

B. 28 800 kJ.

C. 49 621 kJ.

D. 51 429 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C4H10+132O2→t°4CO2+5H2OQ=1000.287858=49621kJ

7. Tự luận
1 điểm

Tại sao sau khi khai thác, dầu mỏ lại phải đưa đến nhà máy lọc dầu? Ngoài việc sử dụng làm nhiên liệu, dầu mỏ còn có những ứng dụng quan trọng gì?

Xem đáp án

Dầu mỏ mới khai thác được loại bỏ tạp chất để thu được dầu thô và được vận chuyển đến nhà máy lọc dầu. Tại đây, dầu thô được xử lí bằng phương pháp chưng cất để thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau ở các nhiệt độ khác nhau. Mỗi loại sản phẩm sẽ được sử dụng với các mục đích khác nhau, ví dụ: xăng là nhiên liệu cho động cơ đốt trong, dầu hoả là nhiên liệu cho động cơ phản lực, nhựa đường để trải mặt đường,…; nhiều sản phẩm làm vật liệu, nguyên liệu cho ngành hoá dầu.

8. Tự luận
1 điểm

Việc sử dụng nhiên liệu trong sinh hoạt ở các gia đình Việt Nam có nhiều thay đổi: từ dùng rơm rạ, củi gỗ để đun nấu đã chuyển đổi lần lượt qua bếp than (tổ ong), bếp dầu đến bếp gas và hiện nay là bếp điện, bếp từ. Em hãy phân tích ưu/nhược điểm của các loại nhiên liệu trên.

Xem đáp án

Dùng rơm rạ, củi gỗ để đun nấu thì nhiệt lượng giải phóng ít, nhiều khói, tro, bụi,…; chuyển sang dùng than (tổ ong) thì nhiệt lượng giải phóng nhiều và thời gian cháy lâu hơn, tuy nhiên lại không tiện khi đun nấu lượng ít và không liên tục, thải nhiều khí có hại cho sức khoẻ và môi trường. Dùng gas thuận lợi cho đun nấu nhưng lại kèm theo sự phát thải khí CO2 và dễ gây cháy, nổ. Hiện nay, chỉ có bếp điện và bếp từ là hạn chế được nhiều nhược điểm nhất.

9. Tự luận
1 điểm

Để đun sôi 1 L nước từ nhiệt độ ban đầu 25 °C, cần dùng bao nhiêu gam khí butane với hiệu suất nhiệt 30%? Biết nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 1 mol butane là 2 878 kJ; nhiệt lượng cần dùng để 1g nước lỏng tăng lên 1 °C là 4,2 J.

Xem đáp án

C4H10+132O2→t°4CO2+5H2O

Nhiệt lượng cần để cung cấp cho nước:

Q=mC∆T=1000.4,2.100-25=315000J=315kJ

Khối lượng khí butane: m=315.582878.10030=21,16g.