Giải SBT KHTN 9 KNTT Bài 25. Nguồn nhiên liệu
9 câu hỏi
Loại nhiên liệu nào sau đây là nhiên liệu sinh học?
A. Khí đốt.
B. Xăng.
C. Dầu biodiesel.
D. Than đá.
Khí mỏ dầu và khí thiên nhiên đều có thành phần chính là khí nào sau đây?
A. Carbon dioxide.
B. Methane.
C. Ethylene.
D. Butane.
Thành phần nào sau đây không có trong cấu tạo của mỏ dầu dưới đáy biển?
A. Lớp khí mỏ dầu.
B. Lớp dầu lỏng.
C. Lớp than bùn.
D. Lớp nước mặn.
Chất nào sau đây không phải là sản phẩm chưng cất dầu mỏ?
A. Khí hoá lỏng.
B. Nhựa đường.
C. Dầu diesel.
D. Sáp ong.
Ô tô, xe máy thường sử dụng loại nhiên liệu nào sau đây?
A. Than đá.
B. Xăng.
C. Dầu diesel.
D. Khí hoá lỏng.
Biết 1 mol butane khi đốt cháy hoàn toàn giải phóng nhiệt lượng 2 878 kJ. Nhiệt lượng được giải phóng khi đốt cháy 1 kg butane là
A. 48 000 kJ.
B. 28 800 kJ.
C. 49 621 kJ.
D. 51 429 kJ.
Tại sao sau khi khai thác, dầu mỏ lại phải đưa đến nhà máy lọc dầu? Ngoài việc sử dụng làm nhiên liệu, dầu mỏ còn có những ứng dụng quan trọng gì?
Việc sử dụng nhiên liệu trong sinh hoạt ở các gia đình Việt Nam có nhiều thay đổi: từ dùng rơm rạ, củi gỗ để đun nấu đã chuyển đổi lần lượt qua bếp than (tổ ong), bếp dầu đến bếp gas và hiện nay là bếp điện, bếp từ. Em hãy phân tích ưu/nhược điểm của các loại nhiên liệu trên.
Để đun sôi 1 L nước từ nhiệt độ ban đầu 25 °C, cần dùng bao nhiêu gam khí butane với hiệu suất nhiệt 30%? Biết nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 1 mol butane là 2 878 kJ; nhiệt lượng cần dùng để 1g nước lỏng tăng lên 1 °C là 4,2 J.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi




