Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 18. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại có đáp án
10 câu hỏi
Đặc điểm nào sau đây không phải là của kim loại?
A. Có tính dẫn nhiệt.
B. Có xu hướng nhận electron để tạo anion.
C. Có ánh kim.
D. Dễ dát mỏng, dễ kéo sợi.
Đáp án đúng là: B
Do kim loại có xu hướng nhường electron để tạo cation.
Chọn những phát biểu sai về phi kim.
(a) Ở nhiệt độ phòng, các phi kim như chlorine, sulfur, oxygen đều ở thể khí.
(b) Carbon có ba dạng tồn tại phổ biến trong tự nhiên là kim cương, than chì vàcarbon vô định hình.
(c) Các phi kim có xu hướng nhường electron để tạo cation.
(d) Lưu huỳnh được sử dụng để lưu hoả cao su.
Các phát biểu sai là (a), (c).
Phát biểu (a) sai vì ở nhiệt độ phòng sulfur tồn tại ở thể rắn.
Phát biểu (c) sai vì các phi kim có xu hướng nhận electron để tạo anion.
Cho các đơn chất sau: lưu huỳnh (sulfur), đồng (copper), zinc, oxygen, carbon, aluminium, sodium, phosphorus.
a) Chất nào là kim loại?
b) Chất nào là phi kim và tồn tại thể rắn ở điều kiện thường?
c) Chất nào tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường.
a) Các chất là kim loại là: đồng (copper), zinc, aluminium, sodium.
b) Các chất là phi kim và tồn tại thể rắn ở điều kiện thường là: lưu huỳnh (sulfur), carbon, phosphorus.
c) Chất tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường là: oxygen.
Những đặc điểm nào dưới đây mô tả tính chất của kim loại và phi kim?
a) Hầu hết dẫn điện tốt.
b) Hầu hết dẫn nhiệt kém.
c) Hầu hết là chất rắn ở nhiệt độ phòng.
d) Một số chất ở thể khí.
e) Hầu hết có ánh kim khi chiếu sáng.
g) Khi tham gia các phản ứng hoá học, đơn chất này luôn có xu hướng tạo ra ion dương.
h) Khi tham gia các phản ứng hoá học, đơn chất này thường có xu hướng tạo ra anion.
- Các đặc điểm mô tả tính chất của kim loại: a, c, e, g.
- Các đặc điểm mô tả tính chất của phi kim: b, d, h.
Điền các từ ngữ cho sẵn vào chỗ trống để có phát biểu đúng: tính cứng, tính dẻo, tính dẫn điện, ánh kim, tính dẫn nhiệt, tính hấp phụ.
a) Nhôm được dùng để làm nồi đun nấu bởi vì có .............................
b) Đồng được dùng để làm dây dẫn vì có .............................
c) Bạc được uốn cong thành đồ trang sức vì có .............................
đ) Than chì được dùng làm điện cực vì có ..............................
e) Than hoạt tính được dùng trong mặt nạ phòng độc, bình lọc nước vì có ...........................
g) Bề mặt các đồ trang sức bằng vàng hay bạc có vẻ sáng lấp lánh vì các kim loạiđó có .............................
a) Nhôm được dùng để làm nồi đun nấu bởi vì có tính dẫn nhiệt.
b) Đồng được dùng để làm dây dẫn vì cótính dẫn điện.
c) Bạc được uốn cong thành đồ trang sức vì có tính dẻo.
đ) Than chì được dùng làm điện cực vì có tính dẫn điện.
e) Than hoạt tính được dùng trong mặt nạ phòng độc, bình lọc nước vì có tính hấp phụ.
g) Bề mặt các đồ trang sức bằng vàng hay bạc có vẻ sáng lấp lánh vì các kim loạiđó có ánh kim.
Dưới đây là một số mô tả của các nguyên tố khác nhau ở nhiệt độ phòng. Cho biết các mô tả đó tương ứng với một kim loại hay phi kim.
a) Chất rắn màu bạc dẫn nhiệt tốt.
b) Chất khí không màu.
c) Chất rắn cứng và dẻo.
d) Chất lỏng màu nâu đỏ không dẫn điện.
e) Chất khí màu vàng lục.
g) Chất rắn có ánh kim, không dẫn điện và dẫn nhiệt kém.
- Mô tả tương ứng với kim loại: a, c.
- Mô tả tương ứng với phi kim: b, d, e, g.
Ghép tên kim loại ở cột A với tính chất ở cột B và ứng dụng ở cột C để có mô tả đúng.


Một số ấm đun nước bằng kim loại hoặc hợp kim thường có tay cầm bằng gỗ hoặc nhựa. Vì sao khi đun nóng ấm nước, sờ vào tay cầm không bị bỏng?
Gỗ hoặc nhựa dẫn nhiệt kém, do đó khi đun nóng ấm nước, sờ vào tay cầm không bị bỏng.
Nguyên tố phi kim X khi tác dụng với oxygen tạo ra hai oxide là Y và Z. Oxide Y là khí độc và oxide Z thường được dùng để dập tắt các đám cháy. Xác định các chất X, Y và Z.
Oxide Z thường được dùng để dập tắt các đám cháy → Z là CO2; vậy X là C (carbon), oxide Y là CO.
Xác định các đơn chất trong các trường hợp sau:
a) Phi kim được sử dụng để khử trùng nước sinh hoạt.
b) Kim loại được dùng trong dây dẫn điện.
c) Kim loại được dùng làm đồ trang sức.
d) Phi kim cần thiết cho sự hô hấp của con người và sinh vật.
a) Phi kim được sử dụng để khử trùng nước sinh hoạt: chlorine.
b) Kim loại được dùng trong dây dẫn điện: nhôm (aluminium), đồng (copper).
c) Kim loại được dùng làm đồ trang sức: vàng (gold), bạc (silver), bạch kim (platinum).
d) Phi kim cần thiết cho sự hô hấp của con người và sinh vật: oxygen.


