Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 16. Dãy hoạt động hoá học có đáp án
15 câu hỏi
Dựa vào khả năng và mức độ phản ứng của kim loại với một số chất sẽ:
A. So sánh được tính chất hoá học giữa các kim loại.
B. So sánh được mức độ hoạt động hoá học của các kim loại với nhau.
C. Xác định được tính chất hoá học của một số kim loại.
D. So sánh được tính kim loại giữa nguyên tử của các nguyên tố kim loại.
Phát biểu nào sau đây không đúng về dãy hoạt động hoá học?
A. Dãy hoạt động hoá học cho biết mức độ hoạt động hoá học của kim loại (và H) với nhau.
B. Dãy hoạt động hoá học được xây dựng từ kết quả của các quá trình thí nghiệm.
C. Từ dãy hoạt động hoá học sẽ nhận ra bạc có mức độ hoạt động hoá học mạnh hơn đồng.
D. Từ dãy hoạt động hoá học sẽ nhận ra vàng là kim loại có mức độ hoạt động hoá học rất yếu.
Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
A. Các kim loại từ Mg trở về sau đều không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
B. Các kim loại đứng trước H đều không phản ứng với dung dịch hydrochloric acid.
C. Các kim loại đứng sau H đều không phản ứng với dung dịch sulfuric acid loãng.
D. Khi tác dụng với dung dịch acid cùng nồng độ và nhiệt độ thì lá Mg phản ứng mãnh liệt hơn so với lá Zn.
Hình 16.1 cho biết xu hướng biến đổi mức độ hoạt động hoá học của một số kim loại.

a) Chiều mũi tên chỉ xu hướng tăng hay giảm độ hoạt động hoá học của các kim loại?
b) Kim loại nào cần bảo quản trong dầu hoả?
c) Trong không khí, kim loại nào ít bị biến đổi thành chất khác?
d) Kim loại nào phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường?
e) Chất nào có thể phản ứng với nhiều kim loại trong hình 16.1 để tạo ra chất khí?
Dựa vào dãy hoạt động hoá học, cho biết phản ứng nào dưới đây là đúng?
A. Pb(NO3)2 + Cu → Cu(NO3)2 + Pb
B. Zn + 2H2O (lỏng) → Zn(OH)2 + H2
C. 2Ag + H2SO4 (loãng) → Ag2SO4 + H2
D. Mg + Pb(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Pb
Trong các kim loại gồm Pb, Zn, Al, Fe, Ag và K, kim loại nào phản ứng với nước tạo ra dung dịch base?
Trong các kim loại gồm Pb, Zn, Al, Fe, Ag và K, kim loại nào phản ứng với dung dịch sulfuric acid loãng tạo ra khí hydrogen?
Trong các kim loại gồm Pb, Zn, Al, Fe, Ag và K, kim loại nào phản ứng với dung dịch copper(II) sulfate tạo ra kim loại?
Trong các kim loại gồm Pb, Zn, Al, Fe, Ag và K, kim loại nào phản ứng với dung dịch copper(II) sulfate tạo ra khí hydrogen?
Trong các kim loại gồm Pb, Zn, Al, Fe, Ag và K, kim loại nào phản ứng với dung dịch copper(II) sulfate tạo ra kim loại?
Để so sánh mức độ hoạt động hoá học giữa các kim loại Li, Na, K, người ta cho mẩu nhỏ của mỗi kim loại này vào từng cốc nước riêng biệt có hoà tan vài giọt phenolphthalein. Bảng 16.1 dưới đây mô tả hiện tượng quan sát được.

a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
b) Có thể xác nhận bọt khí chính là khí hydrogen bằng cách nào?
c) Từ các hiện tượng nêu trong bảng 16.1, hãy sắp xếp các kim loại Li, Na, K thành dãy giảm dần mức độ hoạt động hoá học.
Magnesium, calcium, strontium (Sr) là ba nguyên tố hoá học thuộc nhóm IIA trong bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Cho các mẩu kim loại magnesium, calcium, strontium có kích thước tương tương vào cốc nước ở nhiệt độ phòng. Bảng 16.2 ghi lại một số hiện tượng quan sát được nhưng thiếu thông tin về hiện tượng xảy ra khi cho strontium tương tác với nước.

a) Dự đoán hiện tượng và nêu thông tin thích hợp điền vào dấu ? trong bảng 16.2.
b) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
Khi được cho vào dung dịch nước của chất bất kì, các kim loại hoạt động hoá học mạnh như K, Na, Ca sẽ ưu tiên phản ứng với nước trong dung dịch.
Cho mẩu Na nhỏ vào cốc đựng dung dịch copper(II) sulfate dư.
a) Dự đoán hiện tượng quan sát được và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
b) Có thể dùng K để đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối được không? Giải thích.
Các kim loại có mức độ hoạt động hoá học mạnh thường tạo thành các hợp chất bền hơn so với các kim loại có mức độ hoạt động hoá học yếu.
Khi bị đun nóng, nhiều muối carbonate sẽ phân huỷ thành oxide base (hay basic oxide) và carbon dioxide. Nhiệt độ phân huỷ của calcium carbonate (CaCO3), magnesium carbonate (MgCO3) và silver carbonate (Ag2CO3) lần lượt vào khoảng 900 °C, 450 °C và 220 °C.
a) Theo em, vì sao nhiệt độ phân huỷ của các muối trên giảm dần?
b) Dự đoán xem sodium carbonate (hay soda) khó hay dễ bị phân huỷ hơn so với calcium carbonate. Vì sao?
Thông thường, khi cùng nhúng hai kim loại có mức độ hoạt động hoá học khác nhau vào một dung dịch chứa chất tan phù hợp, nối hai kim loại ấy bằng một dây dẫn điện sẽ tạo được một pin. Hình 16.2 mô tả một pin, trong đó, lá đồng làm điện cực dương, lá nhôm làm điện cực âm. Pin này tạo dòng điện có hiệu điện thế là 2 V.

a) Tìm hiểu và cho biết một số cặp kim loại thường được sử dụng làm cặp điện cực để tạo pin tương tự hình 16.2.
b) Có thể sử dụng natri và đồng làm cặp điện cực cho một pin được không? Giải thích.


