Giải SBT Hóa học 12 CTST Bài 18: Nguyên tố nhóm IIA có đáp án
25 câu hỏi
Nhận định nào không đúng về cấu tạo và tính chất của các kim loại nhóm IIA?
A. Khối lượng riêng tương đối nhỏ, là những kim loại nhẹ hơn nhôm (trừ Ba).
B. Độ cứng cao hơn kim loại nhóm IA, nhưng mềm hơn kim loại nhôm.
C. Mạng tinh thể của chúng đều có kiểu lập phương tâm khối.
D. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp (trừ Be).
Phương trình hóa học của phản ứng nào sau đây không đúng?
A. Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
B. BeO + H2O → Be(OH)2
C. Mg + H2SO4→ MgSO4 + H2
D. Be + 2NaOH → Na2BeO2 + H2
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường, tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
A. Na, Ba, K. C. Na, Fe, K.
B. Be, Na, Ca. D. Na, Cr, K.
Cho phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân sau:
4M(NO3)x →to 2M2Ox + 4xNO2 + xO2. M là kim loại nào sau đây?
A. Ca. B. Mg. C. K. D. Ag.
Cho 400ml dung dịch Ba(OH)2 0,1 M vào 600ml dung dịch NaHCO3 0,1 M. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 5,91. B. 3,94. C. 7,88. D.4,00.
Cho sơ đồ:

Chất X trong sơ đồ trên có thể là
A. BaCO3. B. CaCO3. C. BaSO3. D. MgCO3.
Trong các mẫu nước cứng sau đây, nước cứng tạm thời là
A. dung dịch Ca(HCO3)2
B. dung dịch MgSO4
C. dung dịch CaCl2
D. dung dịch Mg(NO3)2
Trong cốc nước chưa 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,01 mol Mg2+; 0,05 mol HCO3- và 0,02 mol Cl-. Đun sôi cốc nước hồi lâu, nước thu được là
A. Nước cứng tạm thời. C. Nước mềm.
B. Nước cứng vĩnh cửu. D. Nước cứng toàn phần.
Hai chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
A. NaCl và Ca(OH)2.
B. Na2CO3 và Na3PO4.
C. Na2CO3 và Ca(OH)2.
D. Na2CO3 và HCl.
Phản ứng giải thích sự hình thành thạch nhũ các hang động núi đá vôi là
A. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.
B. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.
C. CaCO3 → CaO + CO2.
D. Ca(HCO3)2 ⇌ CaCO3 + CO2 + H2O.
Hợp chất Y của calcium là thành phần chính của vỏ các loại ốc, sò, .......Ngoài ra Y được sử dụng rộng rãi trong sản xuất vôi, xi măng, thủy tinh, chất phụ gia trong công nghiệp thực phẩm. Hợp chất Y là
A. CaO. B. CaCO3. C. Ca(OH)2. D. Ca3(PO4)2.
Cho sơ đồ chyển hóa sau:

Biết X, Y, Z, E, G là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra giữa hai chất tương ứng. Các chất E, G trong sơ đồ trên lần lượt là
A. Na2SO4, NaOH.
B. NaHCO3, BaCl2.
C. CO2, NaHSO4.
D. Na2CO3, HCl.
Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+. Để xử lí toàn bộ và làm giảm nồng độ của các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng dung dịch chất nào sau đây?
A. HCl. B. NaCl. C. Ca(OH)2. D. K2SO4.
Viết cấu hình electron và xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học trong bảng theo mẫu sau:
Kí hiệu nguyên tử | Cấu hình electron | Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn | ||
Ô | Nhóm | Chu kì | ||
20Ca | ? | ? | ? | ? |
19K | ? | ? | ? | ? |
12Mg | ? | ? | ? | ? |
56Ba | ? | ? | ? | ? |
30Zn | ? | ? | ? | ? |
Trên bề mặt các hố nước vôi tôi lâu ngày thường có lớp màng chất rắn. Hãy giải thích hiện tượng này và viết phương trình hóa học minh họa cho phản ứng.
Trên bàn thí nghiệm có những chất rắn riêng biệt màu trắng: Na2CO3, KHCO3, Ba(HCO3)2, MgCO3, BaSO4. Một học sinh đã lấy một trong những chất trên bàn để làm thí nghiệm và thu được kết quả sau:
Thí nghiệm 1: Cho mẫu chất trên tác dụng với dung dịch H2SO4 (loãng, dư) thì chất rắn tan hoàn toàn. Khí thoát ra cho tác dụng với nước vôi trong tạo kết tủa trắng.
Thí nghiệm 2: Nung mẫu chất trên, thu được chất rắn khí thoát ra làm đục nước vôi trong. Lấy chất rắn sau khi nung tác dụng với dung dịch HCl, chất khí thoát ra cũng làm đục nước vôi trong.
Xác định chất mà bạn học sinh đã lấy để làm thí nghiệm. Viết các phương trình hóa học cho phản ứng xảy ra.
Khi nung hoàn toàn 4,1 g một nitrate kim loại II trong không khí thì thu được 1,4 g oxide kim loại. Xác định công thức muối nitrate.
Từ 2 chất ban đầu là magnesium và nitric acid đặc, mô tả cách điều chế magnesium oxide.
Sau đây là hai sơ đồ phản ứng liên quan đến magnesium oxide.
Sơ đồ I: Khi magnesium cháy trong oxygen thu được chất rắn A màu trắng. A tan trong dung dịch HCl, thu được dung dịch B không màu. Cho Na2CO3 vào B có kết tủa trắng C. Nung nóng C bị phân hủy thành A và sinh ra khí không màu E. Khi cho E vào nước vôi trong thì xuất hiện kết tủa trắng G.
Sơ đồ II: Magnesium phản ứng với H2SO4 loãng, tạo dung dịch H không màu. Xử lí H với lượng dư NaOH tạo ra kết tủa trắng I. I tan hết trong dung dịch HNO3 1M tạo thành dung dịch không màu. Khi dung dịch bay hơi từ từ thì xuất hiện chất rắn K màu trắng. Đun nóng K thấy có khí màu nâu thoát ra.
Xác định các chất A đến K và viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng xảy ra.
Cho các sơ đồ chuyển hóa sau:

Biết X, Y, Z là hợp chất của cùng một kim loại, khi đốt nóng cho ngọn lửa màu vàng. Xác định các hợp chất X, Y, Z, E.
Triệu chứng trào ngược vị dạ dày (hay trào ngược dạ dày) xảy ra khi hàm lượng hydrocholoric acid trong dạ dày vượt mức bình thường. Để giảm bớt hàm lượng hydrochloric acid dư, bác sĩ thường kê toa cho bệnh nhân một số loại thuốc kháng acid có thành phần như bảng theo mẫu sau:
Bảng thành phần các loại thuốc kháng acid dạ dày trên thị trường
Tên thuốc trên thị trường | Thành phần thuốc | Phản ứng(dạng ion thu gọn) trung hòa acid dư trong dạ dày |
Phillips’Milk of Magnesia | Mg(OH)2 | ? |
Tums, Di-Gel | CaCO3 | ? |
Baking soda, Alka-Seltzer | NaHCO3 | ? |
Amphojel | Al(OH)3 | ? |
Hoàn thành cột phản ứng (dạng ion thu gọn ) trung hòa acid dạ dày khi sử dụng các loại thuốc trên.
Từ dữ liệu cho ở bảng sau, hãy tính các giá trị ΔrH2980 của phản ứng phân hủy các chất sau và cho biết hợp chất nào dễ bị phân hủy hơn?

Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng để giải thích:
a) Hiện tượng bào mòn thạch nhủ tao hang động (tạo hang động ).
b) Hiện tượng tạo thành nhũ đá, măng đá trong các hang động tự nhiên.
c) Câu tục ngữ “nước chảy đá mòn”.
Nhiệt độ thùng vôi mới tôi có thể lên tới 150 oC và có pH= 13,1. Nếu bị bỏng vôi mới tôi sẽ để lại những vết sẹo lồi, lõm hoặc loang lổ. Tuy nhiên, nếu được sơ cứu kịp thời thì hậu quả sẽ được giảm nhẹ rất nhiều.
a) Hãy lựa chọn một phương pháp sơ cứu hiệu quả nhất trong các phương pháp sau. Giải thích lí do chọn:
- Rửa sạch vôi bột bằng nước rồi rửa lại bằng dung dịch ammonium chloride 100%.
- Lau khô sạch vôi bột rồi rửa bằng bằng dung dịch ammonium chloride 10%.
- Chỉ rửa sạch vôi bột bằng nước rồi lau khô.
- Lau khô sạch vôi bột rồi rửa bằng nước xà phòng loãng.
- Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi dùng nước mắm đổ lên (biết nước mắm có pH <7).
b) Trong các phương pháp trên, phương pháp nào không nên dùng nhất? Vì sao?
Carnallite là muối khoáng, thành phần gồm có KCl và MgCl2 ngậm nước. Khi nung nóng 5,55 gam carnallite, thu được 3,39 gam muối khan. Mặt khác, nếu cho 5,55 gam carnallite tác dụng với dung dịch NaOH, thu được kết tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi thì khối lượng kết tủa giảm 0,36 gam. Xác định công thức hóa học của carnallite.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi



