2048.vn

Giải SBT Hóa 10 Bài 12: Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa 10 Bài 12: Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 109 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Đáp án đúng:

A. Bất kì phân tử nào có chứa nguyên tử hydrogen cũng có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại.

B. Liên kết hydrogen là liên kết hình thành do sự góp chung cặp electron hoá trị giữa nguyên tử hydrogen và nguyên tử có độ âm điện lớn.

C. Liên kết hydrogen là loại liên kết yếu nhất giữa các phân tử.

D. Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất là mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der Waals.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Cho các phân tử: H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là

Đáp án đúng:

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Thứ tự nào sau đây thể hiện độ mạnh giảm dần của các loại liên kết?

Đáp án đúng:

A. Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals.

B. Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > tương tác van der Waals > liên kết hydrogen.

C. Liên kết cộng hoá trị > liên kết ion > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals.

D. Tương tác van der Waals > liên kết hydrogen > liên kết cộng hoá trị > liên kết ion.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Giữa các nguyên tử He có thể có loại liên kết nào?

Đáp án đúng:

A. Liên kết cộng hoá trị.

B. Liên kết hydrogen.

C. Tương tác van der Waals.

D. Không có bất kì liên kết nào.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Quy tắc octet không được sử dụng khi xem xét sự hình thành của hai loại liên kết hoặc tương tác nào sau đây?

(1) Liên kết cộng hoá trị.

(2) Liên kết ion.

(3) Liên kết hydrogen.

(4) Tương tác van der Waals.

Đáp án đúng:

A. (1) và (2).

B. (2) và (3).

C. (1) và (3).

D. (3) và (4).

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Nếu giữa phân tử chất tan và dung môi có thể tạo thành liên kết hydrogen hoặc có tương tác van der Waals càng mạnh với nhau thì càng tan tốt vào nhau.

Lí do nào sau đây là phù hợp để giải thích dầu hoả (thành phần chính là hydrocarbon) không tan trong nước?

Đáp án đúng:

A. Cả nước và dầu đều là các phân tử có cực.

B. Nước là phân tử phân cực và dầu là không/ ít phân cực.

C. Nước là phân tử không phân cực và dầu là phân cực.

D. Cả nước và dầu đều không phân cực.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Ethanol tan vô hạn trong nước do

Đáp án đúng:

A. cả nước và ethanol đều là phân tử phân cực.

B. nước và ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với nhau.

C. ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với các phân tử ethanol khác.

D. ethanol và nước có tương tác van der Waals mạnh.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Chất nào trong số các chất sau tồn tại ở thể lỏng trong điều kiện thường?

Đáp án đúng:

A. CH3OH.

B. CF4.

C. SiH4.

D. CO2.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Dựa vào liên kết giữa các phân tử, hãy cho biết halogen nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất.

Đáp án đúng:

A. F2.

B. Cl2.

C. Br2.

D. I2.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Hãy giải thích lí do khác nhau về nhiệt độ sôi của các cặp chất có cùng số electron sau đây: CH3 – CH3 (184,5 K) và CH3 – F (194,7 K).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Ở điều kiện thường, các khí hiếm tồn tại ở dạng khí đơn nguyên tử. Hãy giải thích sự biến đổi nhiệt độ sôi của các khí hiếm từ He tới Rn theo số liệu trong bảng sau:

Khí hiếm

He

Ne

Ar

Kr

Xn

Rn

Số hiệu nguyên tử

2

10

18

36

54

86

Nhiệt độ sôi (oC)

-269

-246

-186

-152

-108

-62

 

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Trong dung dịch, acetic acid có thể tồn tại dạng dimer (hai phân tử kết hợp) do sự hình thành liên kết hydrogen giữa hai phân tử. Hãy vẽ sơ đồ biểu diễn liên kết hydrogen giữa hai phân tử acetic acid hình thành dimer.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Hãy giải thích sự biến đổi về nhiệt độ nóng chảy của dãy hydrogen halide sau:

Halogen halide

HF

HCl

HBr

HI

Nhiệt độ nóng chảy (oC)

-83,1

-114,8

-88,5

-50,8

 

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ sôi của ba hợp chất được cho trong bảng sau:

Hợp chất

Khối lượng phân tử

(g mol-1)

Nhiệt độ sôi

(toC)

2 – hexanone

100,16

128,0

heptane

100,20

98,0

1 – hexanol

102,17

156,0

Không cần tra cứu cấu trúc, em hãy trả lời các câu hỏi sau về ba hợp chất này:

a) Hợp chất nào có thể hình thành liên kết hydrogen?

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

b) Hợp chất nào phân cực nhưng không hình thành liên kết hydrogen?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

c) Hợp chất nào ít phân cực, không hình thành liên kết hydrogen?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack