2048.vn

Giải SBT Hóa 10 Bài 11. Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa 10 Bài 11. Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 108 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hợp chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?

Đáp án đúng:

A. H2S

B. PH3

C. HI

D. CH3OH

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do

Đáp án đúng:

A. độ âm điện của chlorine nhỏ hơn của nitrogen

B. phân tử NH3 chứa nhiều nguyên tử hydrogen hơn phân tử HCl

C. tổng số nguyên tử trong phân tử NH3 nhiều hơn so với phân tử HCl

D. kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hydrogen fluoride (HF)?

Đáp án đúng:

A. Media VietJack

B. Media VietJack

C. Media VietJack

D. Media VietJack

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Điều nào sau đây đúng khi nói về liên kết hydrogen liên phân tử?

Đáp án đúng:

A. Là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (thường trong các liên kết H – F, H = N, H – O ở phân tử này) với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N, O, F) ở một phân tử khác.

B. Là lực hút giữa các phân tử khác nhau

C. Là lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu

D. Là lực hút giữa các nguyên tử trong một hợp chất cộng hóa trị

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Điều nào sau đây đúng khi nói về liên kết hydrogen nội phân tử?

Đáp án đúng:

A. Là lực hút giữa các proton của nguyên tử này với các electron ở nguyên tử khác.

B. Là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (thường trong các liên kết H – F, H – N, H – O) ở một phân tử với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N, O, F) ở ngay chính phân tử đó.

C. Là lực hút giữa các ion trái dấu

D. Là lực hút giữa các phân tử có chứa nguyên tử hydrogen.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của

Đáp án đúng:

A. các nguyên tử trong phân tử

B. các electron trong phân tử

C. các proton trong hạt nhân

D. các neutron và proton trong hạt nhân

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Trong các khí hiếm sau, khí hiếm có nhiệt độ sôi cao nhất là

Đáp án đúng:

A. Ne

B. Xe

C. Ar

D. Kr

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Biểu diễn liên kết hydrogen giữa các phân tử sau:

a. methanol (CH3OH) và nước.

b. ethylene glycol (HOCH2CH2OH) và nước

Từ đó nhận xét tính tan của methanol và ethylene glycol trong nước.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Ethylene glycol (HOCH2CH2OH) là một chất chống đông trong công nghiệp ô tô, hàng không do có khả năng can thiệp vào liên kết hydrogen của nước, làm các phân tử nước khó liên kết hơn, khiến nước khó đóng băng hơn. Biểu diễn liên kết hydrogen liên phân tử và nội phân tử trong ethylene glycol.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Hãy so sánh tương tác van der Waals với liên kết ion.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Thiết bị chụp cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) sử dụng nitrogen lỏng để làm mát nam châm siêu dẫn. Nitrogen lỏng sôi ở - 195,8oC. Dự đoán nhiệt độ sôi của oxygen lỏng sẽ cao hay thấp hơn so với nitrogen lỏng? Giải thích.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Giải thích vì sao các tương tác van der Waals giữa các phân tử có kích thước lớn lại mạnh hơn so với các phân tử có kích thước nhỏ.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Giải thích tại sao ở điều kiện thường, các nguyên tố trong nhóm halogen như fluorine và chlorine ở trạng thái khí, còn bromine ở trạng thái lỏng và iodine ở trạng thái rắn.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ sôi của các hợp chất với hydrogen của các nguyên tố nhóm VA, VIA và VIIA được biểu diễn qua đồ thị sau:

Media VietJack

Giải thích nhiệt độ sôi cao bất thường của các hợp chất với hydrogen của các nguyên tố đầu tiên trong mỗi nhóm.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

So sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của pentane (CH3CH2CH2CH2CH3) và neopentane ((CH3)4C). Giải thích nguyên nhân sự khác biệt trên.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Nhận xét nhiệt độ sôi của các hợp chất với hydrogen của các nguyên tố còn lại ở mỗi nhóm và giải thích nguyên nhân sự biến đổi nhiệt độ sôi của chúng.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Giải thích vì sao tetrachloromethane (CCl4) tuy là phân tử không cực nhưng có nhiệt độ sôi cao hơn trichloromethane (CHCl3) là phân tử có cực.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack