2048.vn

Giải SBT Hóa 10 Bài 10: Liên kết ion có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa 10 Bài 10: Liên kết ion có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1011 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phân loại các hợp chất ion dưới đây vào các nhóm sau: hợp chất tạo nên bởi các ion đơn nguyên tử, hợp chất tạo nên bởi ion đơn nguyên tử và đa nguyên tử, hợp chất tạo nên bởi các ion đa nguyên tử.

KCl, Na2CO3, (NH4)2SO4, BaCO3, AgCl, BaSO4, KMnO4.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Cho các ion: Na+, Ca2+, F-, CO32-. Số lượng các hợp chất chứa hai loại ion có thể tạo thành từ các ion này là

Đáp án đúng:

A. 2

B. 3

C. 4

D. vô số hợp chất.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?

Đáp án đúng:

A. Nitrogen và oxygen.

B. Carbon và hydrogen.

C. Sulfur và oxygen.

D. Calcium và oxygen.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Những đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về hợp chất tạo thành giữa Na+ và O2-?

A. Là hợp chất ion.

B. Có công thức hoá học là NaO.

C. Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể khí.

D. Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể rắn.

E. Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.

G. Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

H. Lực tương tác giữa Na+ và O2- là lực tĩnh điện.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

ZnO là một hợp chất ion được sử dụng nhiều trong kem chống nắng. Bán kính của nguyên tử O như thế nào so với bán kính của anion O2- trong tinh thể ZnO?

Đáp án đúng:

A. Bằng nhau.

B. Bán kính của O lớn hơn của O2-.

C. Bán kính của O nhỏ hơn của O2-.

D. Không dự đoán được.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Bán kính của nguyên tử Al như thế nào so với bán kính của cation Al3+ trong tinh thể AlCl3?

Đáp án đúng:

A. Bằng nhau.

B. Bán kính của Al lớn hơn của Al3+.

C. Bán kính của Al nhỏ hơn của Al3+.

D. Không dự đoán được.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Ghép mỗi nguyên tử ở cột A với các giá trị điện tích của ion mà nguyên tử có thể tạo thành ở cột B.

Cột A

Cột B

a) S

b) Al

c) F

d) Mg

1. điện tích 2+

2. điện tích 3+

3. điện tích 2 –

4. điện tích 1 –

 

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng để hoàn thành câu sau:

Khi hình thành các hợp chất ion, ...(1)... mất các electron hoá trị của chúng để tạo thành ...(2)... mang điện tích dương và ...(3)... nhận các electron hoá trị để tạo thành ...(4)... mang điện tích âm.

A. (1) kim loại, (2) anion, (3) phi kim, (4) cation.

B. (1) phi kim, (2) cation, (3) kim loại, (4) anion.

C. (1) kim loại, (2) ion đa nguyên tử, (3) phi kim, (4) anion.

D. (1) phi kim, (2) anion, (3) kim loại, (4) cation.

E. (1) kim loại, (2) cation, (3) phi kim, (4) anion.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Barium thuộc nhóm IIA, iodine thuộc nhóm VIIA, hợp chất của hai nguyên tố này là hợp chất ...(1)... Ở điều kiện thường, hợp chất này tồn tại ở thể ...(2)... với cấu trúc tinh thể tạo nên bởi ...(3)... và ...(4)...

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Viết hai giai đoạn của sự hình thành CaF2, từ các nguyên tử tương ứng (kèm theo cấu hình electron).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cho biết sự tạo thành NaCl (s) từ Na (s) và Cl2 (g) giải phóng nhiều năng lượng. Hãy cho biết năng lượng giải phóng có nguồn gốc từ đâu.

Gợi ý: Nếu các tiểu phân hút nhau sẽ giải phóng năng lượng, đẩy nhau sẽ hấp thu năng lượng.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Biết rằng năng lượng toả ra khi hình thành các hợp chất ion từ các cation và anion tỉ lệ thuận với điện tích của mỗi ion và tỉ lệ nghịch với bán kính của chúng. Dựa trên cơ sở này, hãy cho biết khi hình thành hợp chất nào trong mỗi cặp chất sau đây từ các ion tương ứng thì năng lượng tỏa ra là nhiều hơn.

a) LiCl và NaCl

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

b) Na2O và MgO.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack