2048.vn

Giải SBT Hóa 10 Bài 10. Liên kết cộng hóa trị có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa 10 Bài 10. Liên kết cộng hóa trị có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 108 lượt thi
31 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong phân tử ammonia (NH3), số cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và các nguyên tử hydrogen là

Đáp án đúng:

A. 3

B. 2

C. 1

D. 4

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Biết nguyên tử chlorine có 7 electron hóa trị, công thức electron của phân tử chlorine là:Media VietJack

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây không có liên kết cộng hóa trị phân cực?

Đáp án đúng:

A. O2

B. CO2

C. NH3

D. HCl

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Chất vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực, vừa có liên kết cộng hóa trị không phân cực là

Đáp án đúng:

A. CO2

B. H2O

C. NH3

D. C2F6

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Sử dụng giá trị độ âm điện các nguyên tố được cho trong bảng sau để trả lời các câu 10.5, 10.6, 10.7.

 Media VietJack

Liên kết nào dưới đây là liên kết cộng hóa trị không phân cực?

Đáp án đúng:

A. Na – O

B. O – H

C. Na – C

D. C – H

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Lực kéo electron về phía nguyên tử nitrogen mạnh nhất ở liên kết nào dưới đây?

Đáp án đúng:

A. N – H

B. N – F

C. N – Cl

D. N – Br

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Liên kết nào trong các liên kết sau là phân cực nhất?

Đáp án đúng:

A. C – H

B. C – F

C. C – Cl

D. C – Br

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Hợp chất nào sau đây chứa cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion?

Đáp án đúng:

A. CH2O

B. CH4

C. Na2O

D. KOH

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Các liên kết trong phân tử nitrogen được tạo thành do sự xen phủ của

Đáp án đúng:

A. các orbital s với nhau

B. 2 orbital s và 1 orbital p với nhau

C. 1 orbital s và 2 orbital với nhau

D. 3 orbital p giống nhau về hình dạng và kích thước, chỉ khác nhau về sự định hướng trong không gian.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Điều nào sau đây sai khi nói về tính chất của hợp chất cộng hóa trị?

Đáp án đúng:

A. Các hợp chất cộng hóa trị có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn các hợp chất ion.

B. Các hợp chất cộng hóa trị có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí trong điều kiện thường.

C. Các hợp chất cộng hóa trị đều dẫn điện tốt

D. Các hợp chất cộng hóa trị không phân cực tan được trong dung môi không phân cực.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Đặt độ dài các liên kết N – N, N = N và N ≡ N lần lượt là I1, I2 và I3. Thứ tự tăng dần độ dài các liên kết là:

Đáp án đúng:

A. \[{I_1};{I_2};{I_3}\]

B. \[{I_1};{I_3};{I_2}\]

C. \[{I_2};{I_1};{I_3}\]

D. \[{I_3};{I_2};{I_1}\]

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng với độ bền của một liên kết?

Đáp án đúng:

A. Khi nhiều liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử, độ bền của liên kết sẽ giảm.

B. Độ bền của liên kết tăng khi độ dài của liên kết tăng

C. Độ bền của liên kết tăng khi độ dài của liên kết giảm

D. Độ bền của liên kết không phụ thuộc vào độ dài liên kết

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Ammonia (NH3) khan (nguyên chất) được bơm vào đất ở dạng khí, là nguồn phân đạm phổ biến ở Bắc Mỹ do giá thành và tuổi thọ tương đối lâu trong đất so với các dạng phân đạm khác. Do tính ổn định của ammonia khan trên đất lạnh, nông dân trồng ngô thường bón ammonia khan vào mùa thu để bắt đầu hoạt động gieo trồng vào mùa xuân. Giải thích sự tạo thành liên kết trong phân tử ammonia.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Viết công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của:

a. H2O

b. NH3

c. CO2

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Ozone (O3) là một loại khí có tính oxi hóa mạng, phân tử gồm ba nguyên tử oxygen. Ozone xuất hiện ở tầng đối lưu và tầng bình lưu của khí quyển. Tùy thuộc vào vị trí của ozone trong các tầng trên mà nó ảnh hưởng đến sự sống trên Trái Đất theo các cách tốt, xấu khác nhau. Phân tử ozone có sự hiện diện liên kết cho – nhận. Viết công thức Lewis và công thức cấu tạo của ozone.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Ammonium \[\left( {NH_4^ + } \right)\] là chất thải của quá trình trao đổi chất ở động vật. Với cá và động vật không xương sống dưới nước, ion ammonium được bài tiết trực tiếp vào nước. Ở động vật có vú, cá mập và động vật lưỡng cư, ion ammonium được chuyển đổi trong chu trình urea thành urea (NH2)2CO. Ở chim, bò sát và ốc trên cạn, ion ammonium được chuyển hóa thành uric acid. Ion ammonium là nguồn cung cấp nitrogen quan trọng cho nhiều loài thực vật. Trình bày liên kết cho – nhận trong ion ammonium.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Nhận xét điểm giống nhau và khác nhau giữa liên kết ion và liên kết cộng hóa trị. Cho ví dụ.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Hydrogen sulfide (H2S) là một chất khí không màu, mùi trứng thối, độc. Theo tài liệu của Cơ quan Quản lí an toàn và sức khỏe nghề nghiệp Hoa Kì, nồng độ H2S khoảng 100 ppm gây kích thích màng phổi. Nồng độ khoảng 400 – 700 ppm, H2S gây nguy hiểm đến tính mạng chỉ trong 30 phút. Nồng độ trên 800 ppm gây mất ý thức và nguy cơ làm tử vong ngay lập tức.

Viết công thức Lewis và công thức cấu tạo của H2S.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Em hiểu thế nào về nồng độ ppm của H2S trong không khí?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Một gian phòng trống (25oC; 1 bar) có kích thước 3m × 4m × 6m bị nhiễm 10 gam khí H2S. Tính nồng độ ppm của H2S trong gian phòng trên. Đánh giá mức độ độc hại của H2S trong trường hợp này. Cho biết 1 mol khí ở 25oC và 1 bar có thể tích 24,79 L.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Vẽ sơ đồ biểu diễn sự xen phủ giữa orbital 1s của nguyên tử hydrogen và orbital 3p của nguyên tử chlorine trong sự hình thành liên kết σ trong phân tử hydrogen chloride (HCl).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Nhận xét mối tương quan giữa độ dài liên kết và năng lượng liên kết dựa theo bảng sau:Media VietJack

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Giải thích vì sao độ âm điện của nitrogen là 3,04 xấp xỉ với độ âm điện của chlorine là 3,16 nhưng ở điều kiện thường, nitrogen kém hoạt động hơn nhiều so với chlorine.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Dưới đây là biểu đồ tương tác của hai nguyên tử hydrogen ở thể khí so với khoảng cách hạt nhân giữa chúng:

Media VietJack

Cho biết năng lượng liên kết của phân tử hydrogen (H2) và độ dài liên kết H – H là bao nhiêu? Giải thích.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Sodium chloride tan được trong nước hay trong dầu hỏa? Giải thích.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Vì sao benzene (C6H6) không tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ như tetrachloromethane (CCl4), hexane (C6H14), …?

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Biết phân tử BF3 có cấu trúc phẳng, phân tử CCl4 có cấu trúc hình tứ diện đều. Hãy cho biết có bao nhiêu phân tử phân cực và không phân cực trong hình dưới đây? Giải thích.Media VietJack

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Ở 25oC và 0,99 atm, khả năng tan của carbon dioxide (CO2) trong nước là 1,45 gam/L, kém hơn nhiều so với sulfur dioxide (SO2) là 94 gam/L. Giải thích nguyên nhân sự khác biệt.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Nhận xét độ tan của carbon dioxide trong nước theo nhiệt độ dựa trên đồ thị sau:

Media VietJack

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Nước giải khát có gas là gì? Vì sao người ta thường ướp lạnh các loại nước giải khát có gas trước khi sử dụng.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Vì sao trong những ngày hè nóng bức, cá thường phải ngoi lên mặt nước để thở, trong khi vào mùa lạnh, điều này không xảy ra.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack