Giải Cùng em học Toán lớp 3 Tập 2 Tuần 29 trang 38, 39, 40, 41 hay nhất
9 câu hỏi
Viết vào ô trống (theo mẫu):
| Chiều dài | 6cm | 12cm | 40cm |
| Chiều rộng | 4cm | 8cm | 30cm |
| Diện tích hình chữ nhật | 6 x 4 = 24 (cm2) | ||
| Chu vi hình chữ nhật. | (6 + 4) x 2 = 20 (cm) |
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) Hình có diện tích bé nhất là hình .....
b) Hình có diện tích lớn nhất là hình .....
Tính diện tích và chu vi của mỗi hình sau rồi viết vào chỗ chấm:
Diện tích hình A là ......; Chu vi hình A là .......
Diện tích hình B là ......; Chu vi hình B là .......
Diện tích hình C là ......; Chu vi hình C là .......
Diện tích hình D là ......; Chu vi hình D là .......
Một tờ giấy màu hình chữ nhật, có chiều dài bằng 18cm, chiều rộng bằng một nửa chiều dài. Tính diện tích tờ giấy màu đó.
Viết vào ô trống (theo mẫu) :
| Cạnh hình vuông | 7 cm | 4 cm | 9 cm |
| Chu vi hình vuông | 7 x 4 = 28 cm | ||
| Diện tích hình vuông | 7 x 7 = 49 (cm2) |
Một mảnh bìa hình vuông có cạnh dài 60mm. Tính diện tích mảnh bìa đó theo đơn vị xăng-ti-mét vuông.
Đặt tính rồi tính :
26457 + 66239 53729 + 5636 47064 + 14716 3485 + 6710
Một hình vuông có chu vi bằng 36cm. Tính diện tích của hình vuông đó.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp :
Mình có mảnh giấy màu hình vuông có cạnh dài 8cm. Minh cắt mảnh giấy màu thành hai hình chữ nhật (như hình vẽ). Minh dùng mảnh giấy màu hình chữ nhật có diện tích lớn hơn để thiết kế thành một chiếc nhãn vở.
Mảnh giấy màu hình chữ nhật còn lại có diện tích là ...........








