2048.vn

ĐGNL ĐHQG Hà Nội - Tư duy định lượng - Phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn
Quiz

ĐGNL ĐHQG Hà Nội - Tư duy định lượng - Phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn

VietJack
VietJack
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực19 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \[ax + b = 0\]. Chọn mệnh đề đúng:

Nếu \[a \ne 0\;\] thì phương trình vô nghiệm.

Nếu \[a = 0\;\] thì phương trình vô nghiệm.

Nếu \[a \ne 0\;\] thì phương trình có nghiệm duy nhất

Nếu \[b \ne 0\;\] thì phương trình có nghiệm.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[a{x^2} + bx + c = 0\;\] có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi:

\[\Delta = 0\].

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a \ne 0}\\{\Delta = 0}\end{array}} \right.\) hoặc \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 0}\\{b \ne 0}\end{array}} \right.\)

a = b = 0.

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a \ne 0}\\{\Delta = 0}\end{array}} \right.\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[{x^2} - \left( {2 + \sqrt 3 } \right)x + 2\sqrt 3 = 0\]

Có 2 nghiệm trái dấu

Có 2 nghiệm âm phân biệt

Có 2 nghiệm dương phân biệt.

Vô nghiệm

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[{x^2} + m = 0\;\] có nghiệm khi và chỉ khi:

m >0.

m < 0.

m ≤ 0.

m ≥ 0.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \[a{x^2} + bx + c = 0\] Đặt \(S = - \frac{b}{a},P = \frac{c}{a}\), hãy chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:

Nếu P < 0 thì (1)(1) có 2 nghiệm trái dấu.

Nếu P >0 và S < 0 thì (1) có 2 nghiệm

Nếu P >0 và S < 0 và \[\Delta >0\;\] thì (1) có 2 nghiệm âm phân biệt.

Nếu P >0 và S >0 0 và \[\Delta >0\;\] thì (1) có 2 nghiệm dương phân biệt.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \[a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\]. Phương trình có hai nghiệm âm phân biệt khi và chỉ khi :

\[\Delta >0\;\] và P >0.

\[\Delta >0\;\] và P < 0 và S < 0.

\[\Delta >0\;\] và P >0 và S < 0.

\[\Delta >0\] và S < 0.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\left( {{m^2} - m} \right)x + m - 3 = 0\]là phương trình bậc nhất khi và chỉ khi

\(m \ne 0\)

\(m \ne 1\)

\(m \ne 0\) hoặc \(m \ne 1\)

\(m \ne 1\) và \(m \ne 0\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây sai ?

Khi \[m = 2\;\] thì phương trình :\[\left( {m - 2} \right)x + {m^2} - 3m + 2 = 0\] vô nghiệm

Khi \[m \ne 1\;\] thì phương trình \[:\left( {m - 1} \right)x + 3m + 2 = 0\] có nghiệm duy nhất

Khi m = 2 thì phương trình : \[\frac{{x - m}}{{x - 2}} + \frac{{x - 3}}{x} = 3\] có nghiệm.

Khi \[m \ne 2\;\] và \[m \ne 0\;\] thì phương trình \[:\left( {{m^2} - 2m} \right)x + m + 3 = 0\;\]có nghiệm.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định đúng nhất trong các khẳng định sau là :

Phương trình: \[3x + 5 = 0\] có nghiệm là \[x = - \frac{5}{3}\].

Phương trình: \[0x - 7 = 0\] vô nghiệm

Phương trình : \[0x + 0 = 0\] có tập nghiệm \(\mathbb{R}\).

Cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình: \[(a - 3)x + b = 2\;\] vô nghiệm với giá trị a,ba,b là:

a = 3, b tuỳ ý

a tuỳ ý, b = 2

a = 3, \[b \ne 0\].

a = 3, \[b \ne 0\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[({m^2} - 2m)x = {m^2} - 3m + 2\] có nghiệm khi:

m = 0.

m = 2.

\[m \ne 0\;\] và \[m \ne 2\]

\[m \ne 0\]

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\left( {{m^2} - 3m + 2} \right)x + {m^2} + 4m + 5 = 0\] có tập nghiệm là \(\mathbb{R}\) khi:

m = −2.

m = −5.

m = 1.

Không tồn tại mm.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\left( {m - 1} \right){x^2} + 3x - 1 = 0\]. Phương trình có nghiệm khi:

\[m \ge - \frac{5}{4}\]

\[m \le - \frac{5}{4}\]

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \ne 1}\\{m \ge - \frac{5}{4}}\end{array}} \right.\)

\[m = \frac{5}{4}\]

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \[\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 4mx - 4} \right) = 0\] .Phương trình có ba nghiệm phân biệt khi:

\[m \in \mathbb{R}\]

\[m \ne 0\]

\[m \ne \frac{3}{4}\]

\[m \ne - \frac{3}{4}\]

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hai đồ thị \[y = - {x^2} - 2x + 3\] và \[y = {x^2} - m\;\] có hai điểm chung thì:

m >−4.

m < −3,5.

m >−3,5.

m ≥ −3,5.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử các phương trình sau đây đều có nghiệm. Nếu biết các nghiệm của phương trình: \[{x^2}\; + px + q = 0\] là lập phương các nghiệm của phương trình \[{x^2} + mx + n = 0.\] Thế thì:

\[p + q = {m^3}\]

\[p = {m^3} + 3mn\]

\[p = {m^3} - 3mn\]

Một đáp số khác.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình :\[{x^2} - 2a\left( {x - 1} \right) - 1 = 0.\] Khi tổng các nghiệm và tổng bình phương các nghiệm của phương trình bằng nhau thì giá trị của tham số aa bằng :

\[a = \frac{1}{2}\,hay\,a = 1\]

\[a = - \frac{1}{2}\,hay\,a = - 1\]

\[a = \frac{3}{2}\,hay\,a = 2\]

\[a = - \frac{3}{2}\,hay\,a = - 2\]

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai phương trình: \[{x^2} - 2mx + 1 = 0\;\] và \[{x^2} - 2x + m = 0\]. Gọi S là tập hợp các giá trị của m để mỗi nghiệm của phương trình này là nghịch đảo của một nghiệm của phương trình kia. Tổng các phần tử của S gần nhất với số nào dưới đây?

−1

0

1

Một đáp số khác

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 4x + 5}}{{{x^2} + 3x + 3}}\] lần lượt là M và m thì:

\[M + m = \frac{4}{3}\]

\[M.m = \frac{3}{4}\]

\[\frac{M}{m} = \frac{4}{3}\]

\[M - m = \frac{4}{3}\]

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các gía trị thực của tham số mm sao cho phương trình \[\left( {m - 1} \right){x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + m + 4 = 0\] có hai nghiệm dương phân biệt.

m < −4 hoặc 1 < m < 5

m <− 1 hoặc −4 < m < 5

1 < m < 5

−4 < m < 5

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack