2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí trường THPT Yên Thành 2 - Nghệ An có đáp án
Quiz

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí trường THPT Yên Thành 2 - Nghệ An có đáp án

VietJack
VietJack
Vật lýTốt nghiệp THPT18 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Quá trình chất ở thể lỏng chuyển sang thể khí được gọi là

sự ngưng kết.

sự thăng hoa.

sự bay hơi.

sự hóa hơi.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nén một khối khí đẳng nhiệt từ thể tích 15 lít đến 10 lít thì thấy áp suất khí tăng thêm lượng \({\rm{\Delta }}p = 30\left( {kPa} \right)\). Áp suất ban đầu của khí là 

60 kPa.

90 kPa.

30 kPa.

45 kPa.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình vẽ, quá trình biến đổi từ trạng thái từ 1 đến trạng thái 2 là quá trình      Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình vẽ, quá trình biến đổi từ trạng thái từ 1 đến trạng thái 2 là quá trình    (ảnh 1)

dãn đẳng nhiệt.

làm nóng đẳng tích.

dãn đẳng áp.

nén đẳng áp.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của thể khí?

Áp suất giảm khi tăng thể tích.

Có hình dạng riêng.

Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.

Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức liên hệ nhiệt độ của các thang đo khác nhau nào sau đây đúng?

\(t\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{F}}} \right) = 32 + 1,8.{\rm{t}}\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{C}}} \right)\).

\({\rm{T}}\left( {\rm{K}} \right) = 270 + {\rm{t}}\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{F}}} \right)\).

\(t\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{F}}} \right) = 31 - 1,8\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{C}}} \right)\).

\({\rm{T}}\left( {\rm{K}} \right) = 263 + {\rm{t}}\left( {^{\rm{o}}{\rm{C}}} \right)\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tinh thể bị nấu chảy thành chất lỏng nóng và sau đó nguội đi. Bảng bên dưới ghi lại nhiệt độ của chất lỏng đó theo thời gian.

Thời gian (phút)

\(0\)

\(5\)

\(10\)

\(15\)

\(20\)

\(25\)

\(30\)

Nhiệt độ (oC)

100

85

72

72

72

67

61

Nhiệt độ nóng chảy của tinh thể là     

\(85^\circ {\rm{C}}\).

\(67^\circ {\rm{C}}\).

\(72^\circ {\rm{C}}\).

\(61^\circ {\rm{C}}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết áp suất của khí trơ trong bóng đèn tăng 1,5 lần khi đèn sáng so với lúc tắt. Nhiệt độ đèn khi tắt là \(27^\circ {\rm{C}}\). Coi thể tích bóng đèn không đổi khi đèn sáng. Hỏi nhiệt độ đèn khi sáng bình thường là bao nhiêu?     

300 K.

\({177^o}{\rm{C}}\).

420 K.

\(140,{5^o}{\rm{C}}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng?     

\({\rm{J}}/{\rm{kg}}{\rm{.}}\)

\({\rm{J}}/{\rm{K}}{\rm{.}}\)

J/kg.K.

J.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng khí lí tưởng có trạng thái biến đổi theo đồ thị hình bên.

Chọn đáp án đúng: (ảnh 1) 

Chọn đáp án đúng:

Giai đoạn từ (2) sang (3) là nén đẳng áp.

Giai đoạn từ (1) sang (2) là dẫn đẳng nhiệt.

Giai đoạn từ (1) sang (2) là nén đẳng áp.

Giai đoạn từ (2) sang (3) là nén đẳng nhiệt.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bọt khí do một thợ lặn tạo ra ở độ sâu h nổi lên mặt nước. Ta thấy:

Thể tích bọt khí tăng khi nổi lên do áp suất giảm.

Thể tích bọt khí tăng khi nổi lên do áp suất tăng.

Thể tích bọt khí giảm khi nổi lên do áp suất tăng.

Thể tích bọt khí giảm khi nổi lên do áp suất giảm.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nồi áp suất là một nồi kín nấu thức ăn được sử dụng phổ biến vì áp suất tăng cho phép nước đạt đến nhiệt độ cao hơn điểm sôi thông thường. Một nồi áp suất thông thường hoạt động ở áp suất gấp đôi áp suất khí quyển và điểm sôi của nước nâng lên \(120^\circ {\rm{C}}\) thì có khối lượng riêng của hơi nước là \({D_1}\). Hơi nước ở áp suất \(1,0{\rm{\;atm}}\) và điểm sôi bình thường \(100,0^\circ {\rm{C}}\) thì khối lượng riêng của hơi nước là \({D_2}\). Tỉ lệ \(\frac{{{D_1}}}{{{D_2}}}\) là     

1,9.

2,1.

0,53.

1,0.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nồi áp suất là một nồi kín nấu thức ăn được sử dụng phổ biến vì áp suất tăng cho phép nước đạt đến nhiệt độ cao hơn điểm sôi thông thường. Nồi áp suất có cơ chế điều chỉnh giải phóng hơi nước để duy trì áp suất không đổi. Nồi đang sôi, nếu cơ chế đó bị tắc thì:

cả nhiệt độ và áp suất sẽ tiếp tục tăng.

áp suất sẽ tiếp tục tăng mặc dù nhiệt độ sôi không đổi.

khối lượng riêng của hơi nước sẽ giảm xuống.

áp suất vẫn giữ ổn định.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội năng của một vật phụ thuộc vào:     

nhiệt độ và thể tích của vật.

nhiệt độ và áp suất.

nhiệt độ, áp suất và thể tích.

nhiệt độ, áp suất và khối lượng.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế y tế     

\(42^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

\(50^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

\(100^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

\(39^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thức nào sau đây diễn tả định luật Boyle?     

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}.\)

\(\frac{{{p_1}}}{{{V_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{V_2}}}.\)

\(\frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}.\)

\(p \sim V.\)

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là \(1,{8.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\). Câu nào dưới đây là đúng?

Khối đồng sẽ tỏa ra \(1,{8.10^5}{\rm{\;J}}\) khi nóng chảy hoàn toàn.

Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng \(1,{8.10^5}{\rm{\;J}}\) để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng \(1,{8.10^5}{\rm{\;J}}\) khi hoá lỏng hoàn toàn.

Khối đồng cần thu nhiệt lượng \(1,{8.10^5}{\rm{\;J}}\) để hoá lỏng.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của định luật I nhiệt động lực học.

\({\rm{\Delta U}} = {\rm{A}}{\rm{.}}\)

\({\rm{\Delta U}} = {\rm{Q}}{\rm{.}}\)

\({\rm{\Delta U}} = {\rm{A}} + {\rm{Q}}{\rm{.}}\)

\({\rm{A}} + {\rm{Q}} = 0.\)

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thông số xác định trạng thái của một lượng khí là:     

Áp suất, nhiệt độ, khối lượng riêng.

Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.

Áp suất, thể tích, khối lượng mol.

Áp suất, thể tích, nhiệt độ.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

a) (1) là áp kế; (2) là xi lanh; (3) là pitton; (4) là tay quay.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

b) Bộ phận (4) có tác dụng đưa pitton tiến, lùi, từ đó làm thay đổi thể tích của lượng khí trong xilanh.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

c) Khi tiến hành cần xoay tay quay (4) sao cho pitton di chuyển từ từ để nhiệt độ khối khí không đổi.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

d) Nhóm học sinh đó tính tích pV sau mỗi lần đo và thu được giá trị trung bình của tích đó là 148,7 (Bar.ml).

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

a) Bóng thường được thả vào thời điểm bất kỳ tùy vào kỹ thuật viên ở mỗi địa điểm quan sát.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

b) Để bóng bay lên được, người ta cần bơm vào bóng loại khí có khối lượng riêng nhỏ hơn không khí.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

c) Quả bóng có thể lên đến độ cao khoảng 40 km rồi vỡ do áp suất không khí giảm khiến vỏ bóng không chịu nổi và vỡ.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

d) Quả bóng thời tiết sẽ bị nổ ở áp suất 27640 Pa và thể tích tăng tới \(39,5{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\). Một quả bóng thời tiết được thả vào không gian có thể tích khí ban đầu \(15,8{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) và áp suất ban đầu là 105000 Pa ở nhiệt độ \(27^\circ {\rm{C}}\). Khi quả bóng đó bị nổ, nhiệt độ của khí là \( - 80^\circ {\rm{C}}\).

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

a) Do áp suất không khí thấp, áp suất khí quyển tại đỉnh núi Everest là 253 mmHg, gần bằng 1/3 áp suất khí quyển tại mực nước biển nên ta không thể luộc chín trứng bằng nồi thông thường.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

b) Do nhiệt độ môi trường thấp, nhiệt độ trung bình tại đỉnh Everest là \( - 36^\circ {\rm{C}}\) vào tháng 1 và vào tháng 7 là \( - 19^\circ {\rm{C}}\) nên ta không thể luộc chín trứng bằng nồi thông thường.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

c) Nếu bạn ở trên đỉnh núi Everest và thực sự thèm trứng chín, giải pháp là sử dụng thêm muối, đơn giản hơn nữa là nướng trứng.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

d) Nhìn vào đồ thị ta thấy áp suất khí quyển giảm tuyến tính theo độ cao, tại độ cao 3000 m so với mực nước biển thì áp suất khí quyển giảm còn 70 kPa.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

a) Nhóm học sinh sử dụng cân và xác định được khối lượng nước đổ vào bình xốp là \(0,225{\rm{\;kg}}\), khối lượng của mẫu kim loại là \(0,409{\rm{\;kg}}\). Số chỉ của nhiệt kế nhúng trong nước nóng ngay trước khi thả mẩu kim loại là \(67,{5^ \circ }{\rm{C}}\) và số chỉ của nhiệt kế khi mẩu kim loại và nước đạt trạng thái cân bằng nhiệt là \(56,{0^ \circ }{\rm{C}}\). Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4180{\rm{\;J/kg}}{\rm{.K}}\). Từ các số liệu trên, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của mẫu kim loại xấp xỉ bằng \(912{\rm{\;J/kg}}{\rm{.K}}\).

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

b) Nhóm học sinh cho rằng, nếu đun nóng nước tới khoảng \(70,0^\circ {\rm{C}}\), đổ vào bình xốp đã cắm sẵn nhiệt kế, nhẹ nhàng nhúng chìm mẩu kim loại trong nước, đóng kín nắp lại và khuấy nhẹ tay thì số chỉ trên nhiệt kế sau đó sẽ thay đổi liên tục và chỉ dừng lại khi bình xốp chứa nước cùng mẫu kim loại đạt trạng thái cân bằng nhiệt.

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

c) Nhóm học sinh cho rằng, kết quả tính được ở câu a) nhỏ hơn giá trị nhiệt dung riêng chính xác của mẫu kim loại do trong phép tính đã bỏ qua nhiệt lượng trao đổi với môi trường.

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

d) Một học sinh trong nhóm cho rằng, nếu bỏ qua thất thoát nhiệt với môi trường thì nhiệt lượng nước thu vào bằng với nhiệt lượng mẫu kim loại tỏa ra.

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Để xử lí nấm mốc của thóc giống trước khi ngâm, người nông dân dùng nước ấm "nước 3 sôi 2 lạnh" được tạo ra bằng cách trộn 3 phần nước sôi với 2 phần nước lạnh (nước ở nhiệt độ thường). Coi rằng nước lạnh có nhiệt độ là \(20^\circ {\rm{C}}\), nước sôi có nhiệt độ \(100^\circ {\rm{C}}\) và nhiệt tỏa ra xung quanh là không đáng kể. Nhiệt độ của nước sau khi pha là bao nhiêu \(\;^\circ {\rm{C}}\)? (Kết quả lấy đến hàng đơn vị).

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Một thợ lặn khi lặn sâu xuống đáy biển thì làm nổi lên những bọt khí. Biết khi nổi lên đến mặt nước thể tích bọt khí lớn gấp 16 lần lúc nó vừa hình thành ở đáy biển. Cho khối lượng riêng của nước là \(\rho = {10^3}{\rm{\;kg/}}{{\rm{m}}^3}\), áp suất khí quyển \({{\rm{p}}_0} = {10^5}{\rm{\;N/m}}\), lấy \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m/}}{{\rm{s}}^2}\). Coi nhiệt độ không đổi. Độ sâu đáy biển tại nơi người thợ lặn đang lặn là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Bơm không khí có áp suất \({{\rm{p}}_1} = 1{\rm{\;atm}}\) vào một quả bóng da. Mỗi lần bơm, ta đưa được \(125{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\) không khí vào bóng. Biết rằng dung tích bóng không đổi là \({\rm{V}} = 2,5\) lít, trước khi bơm bóng đã chứa không khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ không khí không đổi. Hỏi sau 12 lần bơm, áp suất bên trong quả bóng là bao nhiêu atm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Có 0,50 lít nước ở nhiệt độ \(30,0^\circ {\rm{C}}\), nhiệt lượng tổng cộng cần cung cấp để nó biến hoàn toàn thành hơi ở nhiệt độ sôi \(100,0^\circ {\rm{C}}\) là bao nhiêu MJ? Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4200{\rm{\;J/kg}}{\rm{.K}}\) và khối lượng riêng của nước là \(1,{0.10^3}{\rm{\;kg/}}{{\rm{m}}^3}\), nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2,{3.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Người ta thả một miếng đồng khối lượng \(0,50{\rm{\;kg}}\) vào \(0,50{\rm{\;kg}}\) nước. Miếng đồng nguội đi từ \(89^\circ {\rm{C}}\) xuống \(21^\circ {\rm{C}}\). Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu\(\;^\circ {\rm{C}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? Biết nhiệt dung riêng của đồng là \(380{\rm{\;J/}}\left( {{\rm{Kg}}.{\rm{K}}} \right)\),nhiệt dung riêng của nước là \(4200{\rm{\;J/}}\left( {{\rm{Kg}}.{\rm{K}}} \right)\).

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Một bình chứa oxygen xem là khí lý tưởng sử dụng trong y tế có thể tích 14 lít, áp suất \({15.10^6}{\rm{\;Pa}}\) và nhiệt độ phòng \(27^\circ {\rm{C}}\). Biết khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol. Khối lượng oxygen trong bình bằng bao nhiêu kilogam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack