2048.vn

Đề ôn luyện Toán theo Chủ đề 8. Xác suất (Đề số 1)
Quiz

Đề ôn luyện Toán theo Chủ đề 8. Xác suất (Đề số 1)

VietJack
VietJack
ToánTốt nghiệp THPT21 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Một thùng trong đó có 12 hộp đựng bút màu đỏ, 18 hộp đựng bút màu xanh. Số cách khác nhau để chọn được đồng thời một hộp màu đỏ, một hộp màu xanh là?

13.

12.

18.

216.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính số chỉnh hợp chập 4 của 7 phần tử?    

24.

720.

840.

35.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập \(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\). Số các số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau lấy ra từ tập \(A\) là:     

30420.

27162.

27216.

30240.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc. Xác suất để mặt chấm chẵn xuất hiện là:    

0,2.

0,3.

0,4.

0,5.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một hộp chứa 5 quả cầu trắng và 3 quả cầu đen lấy ngẫu nhiên hai quả. Xác suất để lấy được cả hai quả trắng là:     

\(\frac{5}{{14}}\).

\(\frac{5}{{28}}\).

\(\frac{{10}}{{56}}\).

\(\frac{{20}}{{28}}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất sinh con trai trong mỗi lần sinh là 0,51. Tính xác suất sao cho trong bốn lần sinh có ít nhất 1 lần là con trai (mỗi lần sinh 1 con).     

0,84.

0,74.

0,94.

0,64.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai xạ thủ cùng bắn vào bia. Xác suất người thứ nhất bắn trúng là 80%, xác suất người thứ hai bắn trúng là 70%. Xác suất để cả hai người cùng bắn trúng là     

56%.

32,6%.

60%.

50%.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A\)\(B\) biết \(P\left( {A|B} \right) = 0,08\); \(P\left( {\overline A |\overline B } \right) = 0,63;P\left( B \right) = 0,03\). Khi đó xác suất xảy ra biến cố \(A\) là bao nhiêu?     

0,112.

0,5231.

0,3613.

0,063.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai máy tự động sản xuất cùng một loại chi tiết, trong đó máy I sản xuất 35%, máy II sản xuất 65% tổng sản lượng. Tỉ lệ phế phẩm của các máy lần lượt là 0,3% và 0,7%. Chọn ngẫu nhiên 1 sản phẩm từ kho. Tính xác suất để chọn được phế phẩm.     

0,0056.

0,0065.

0,065.

0,056.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo con xúc xắc 1 lần. Gọi \(A\) là biến cố xuất hiện mặt 2 chấm. \(B\) là biến cố xuất hiện mặt chẵn. Xác suất \(P\left( {A|B} \right)\)     

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{1}{6}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 10 viên bi trắng và 5 viên bi đỏ, các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Bình lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp, không trả lại. Sau đó bạn An lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp đó.

Gọi \(A\) là biến cố: “An lấy được viên bi trắng”; \(B\) là biến cố: “Bình lấy được viên bi trắng”.

Khi đó, \(P\left( {A|B} \right)\) bằng

\(\frac{2}{7}\).

\(\frac{3}{7}\).

\(\frac{9}{{14}}\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu lạc bộ cờ của nhà trường gồm 35 thành viên, mỗi thành viên biết chơi ít nhất một trong hai môn cờ vua hoặc cờ tướng. Biết rằng có 25 thành viên biết chơi cờ vua và 20 thành viên biết chơi cờ tướng. Chọn ngẫu nhiên 1 thành viên của câu lạc bộ. Tính xác suất thành viên được chọn biết chơi cờ vua, biết rằng thành viên đó biết chơi cờ tướng.     

0,3.

0,4.

0,5.

0,6.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Có 100 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 100. Lấy ngẫu nhiên 5 thẻ.

a) Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{100}^5\).

b) Xác suất để 5 thẻ lấy ra đều mang số chẵn là \(\frac{1}{2}\).

c) Xác suất để 5 thẻ lấy ra có 2 thẻ mang số chẵn và 3 thẻ mang số lẻ xấp xỉ bằng 0,32.

d) Xác suất để có ít nhất một số ghi trên thẻ được chọn chia hết cho 3 xấp xỉ bằng 0,78.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Gieo một đồng xu cân đối ba lần liên tiếp. Khi đó:

a) \(n\left( \Omega \right) = 8\).

b) Gọi \(A\) là biến cố: “Lần xuất hiện mặt sấp”. Khi đó \(n\left( A \right) = 5\).

c) Gọi \(B\) là biến cố: “Mặt sấp xuất hiện đúng một lần”. Khi đó \(n\left( B \right) = 2\).

d) Gọi \(C\) là biến cố: “Mặt ngửa xuất hiện ít nhất một lần”. Khi đó: \(n\left( C \right) = 7\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Một đội tình nguyện gồm 9 học sinh khối 10 và 7 học sinh khối 11. Chọn ra ngẫu nhiên 3 người trong đội.

Gọi \(A\) là biến cố “Cả 3 học sinh được chọn đều thuộc khối 10”;

\(B\) là biến cố “Cả 3 học sinh được chọn đều thuộc khối 11”;

\(C\) là biến cố “Cả 3 người được chọn học cùng một khối”.

a) \(P\left( A \right) = \frac{1}{{16}}\).

b)\(C = AB\).

c) \(P\left( C \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

d)\(P\left( C \right) = \frac{{17}}{{80}}\).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng chỉ bán hai loại điện thoại là Samsung và Iphone. Tỷ lệ khách hàng mua điện thoại Samsung là 75%. Trong số các khách hàng mua điện thoại Samsung thì có 60% mua kèm ốp điện thoại. Tỷ lệ khách hàng mua điện thoại Iphone kèm ốp điện thoại trong số những khách hàng mua điện thoại Iphone là 30%.

a) Xác suất một khách hàng mua điện thoại Samsung là 0,75.

b) Xác suất để một khách hàng mua điện thoại Iphone là 0,15.

c) Xác suất để một khách hàng mua ốp điện thoại biết rằng khách hàng đó đã mua điện thoại Samsung là 0,6, xác suất để một khách hàng mua ốp điện thoại biết rằng khách hàng đó đã mua Iphone là 0,3.

d) Xác suất một khách hàng mua điện thoại kèm ốp là 0,525.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

 Lớp 10B có 15 bạn (trong đó có lớp trưởng) tham gia hoạt động trò chơi do Đoàn trường tổ chức. Trong trò chơi chạy tiếp sức, cô giáo phải xếp đội hình gồm 6 bạn và thứ tự chạy của họ. Cô giáo có \(\overline {ab0240} \left( {a;b \in \mathbb{N}} \right)\) cách xếp đội hình để lớp trưởng là người chạy cuối. Tính giá trị \(S = a + b\).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Gieo đồng thời hai viên xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai viên xúc xắc bằng 9 (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Một khu phố có 50 hộ gia đình trong đó có 18 hộ nuôi chó, 16 hộ nuôi mèo và 7 hộ nuôi cả chó và mèo. Chọn ngẫu nhiên một hộ trong khu phố trên, tính xác suất để hộ đó nuôi chó hoặc nuôi mèo.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Một hộp chứa 10 viên bi, trong đó có 6 viên bi màu đỏ và 4 viên bi màu xanh. Hai bạn An và Bình lần lượt lấy ra một viên bi từ hộp một cách ngẫu nhiên, bi được lấy ra không bỏ lại hộp. Tính xác suất bạn Bình lấy được một viên bi xanh.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Có hai đội thi đấu môn Bắn súng. Đội I có 5 vận động viên, đội II có 7 vận động viên. Xác suất đạt huy chương vàng của mỗi vận động viên đội I và đội II tương ứng là 0,65 và 0,55. Chọn ngẫu nhiên một vận động viên. Giả sử vận động được chọn đạt huy chương vàng. Tính xác suất để vận động viên này thuộc đội I (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Tỉ lệ người nghiện thuốc lá ở một vùng là 30%. Biết tỉ lệ viêm họng trong số người nghiện thuốc lá là a% còn người không nghiệm là 40%. Gặp ngẫu nhiên một người trong vùng thì xác suất để người đó nghiện thuốc và bị viêm họng bằng 0,21; xác suất để người đó không nghiện thuốc và bị viêm họng là b%. Tính \(a + b\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack