2048.vn

Đề kiểm tra học kì 1 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 4)
Quiz

Đề kiểm tra học kì 1 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 4)

VietJack
VietJack
Hóa họcLớp 129 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất HCOOCH2CH3 có tên gọi là:

Metyl axetat

Metyl propionat

Etyl axetat

Etyl fomat

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo este có cùng CTPT C3H6O2?

1

2

3

4

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 6 gam este E thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Biết E có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3/NH3. Công thức cấu tạo của E là :

CH3COOCH2CH2CH3.

HCOOCH2CH2CH3.

HCOOC2H5.

HCOOCH3.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hoá hoàn toàn m gam lipit X bằng 200 gam dung dịch NaOH 8% sau phản ứng thu được 9,2 gam glixerol và 94,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là :

(C17H35COO)3C3H5.

(C15H31COO)3C3H5.

(C17H33COO)3C3H5.

(C17H31COO)3C3H5.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 7,74 g hỗn hợp bột M, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là:

38,93 gam

103,85 gam

25,95 gam

77,86 gam.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Este no, đơn chức mạch hở có công thức tổng quát là:

CnH2n+1O2 (n≥1)

CnH2n+1O2 (n≥2)

CnH2nO2 (n≥1)

CnH2nO2 (n≥2)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn thuỷ phân 5,6 gam hỗn hợp etyl axetat và etyl fomiat (etyl fomat) cần 25,96 ml NaOH 10% (D = 1,08 g/ml). Thành phần % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là :

47,14%.

52,16%.

36,18%.

50,20%.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau: glucozơ, axit axetic, tinh bột, saccarozơ, ancol etylic. Số chất không hoà tan được Cu(OH)2 là:

2

3

4

5

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X chỉ chứa nhóm chức este ta thu được 4.48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. CTPT của este X có thể là:

C6H8O2

C4H8O4

C2H4O2

C3H6O2

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các chất béo: (1) (C17H33COO)3C3H5; (2) (C15H31COO)3C3H5; (3) (C17H35COO)3C3H5; (4

(C17H31COO)3C3H5. Các chất béo rắn (ở điều kiện thường) là:

(1), (3), (4)

(2), (3)

(1), (4)

(2), (3), (4)

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch xenlulozơ có khối lượng là 48,6 mg. Số mắt xích glucozơ (C6H10O5) có trong đoạn mạch đó là:

1,807.1020

1,626.1020

1,807.1023

1,626.1023

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

Glucozơ, fructozơ

Glucozơ, saccarozơ

Tinh bột, saccarozơ

Xelulozơ, tinh bột

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt các dung dịch etyl axetat, glucozơ, saccarozơ có thể dung thuốc thử nào?

AgNO3/NH3

Cu(OH)2/OH-

Nước brom

NaOH

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 78%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2thu được 350 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thêm được 100 gam kết tủa. Tính khối lượng tinh bột đã sử dụng?

878g

779g

569g

692g

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân amin bậc 2 ứng với CTPT C4H11N là

3

4

5

6

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,84 gam hỗn hợp saccarozo và mantozo tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3thu được 1,08 gam Ag. Xác định số mol của mantozo trong hỗn hợp đầu?

0,01mol

0,015 mol

0,005mol

0,02 mol

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam metylamin (CH3NH2), sinh ra 2,24 lít khí N2 (ở đktc). Giá trị của m là

3,1 gam.

6,2 gam.

4,65 gam.

1,55 gam.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và 0,1 mol H2N(CH2)4CH(NH2)COOH (lysin) vào 250 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y. Cho HCl dư vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol HCl đã phản ứng là :

0,75.

0,65.

0,70.

0,85.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất nào sau đây sắp xếp theo thứ tự lực bazơ tăng?

C6H5NH2, CH3NH2, NH3, (CH3)2NH

C6H5NH2, NH3, CH3NH2, (CH3)2NH

C6H5NH2, NH3, (CH3)2NH, CH3NH2

CH3NH2, NH3, C6H5NH2, (CH3)2NH

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất CH3-NH-CH2CH3 có tên là:

Etyl metyl amin

Etyl metan amin

Metyl etan amin

Metyl etyl amin

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit nào sau đây có tên thường là glixin?

CH2(NH2)CH2COOH

CH3CH(NH2)COOH

NH2CH2COOH

CH3CH2CH(NH2)COOH

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: C2H5NH2, C6H5NH2, NH3, H2NCH2COOH, NaOH, H2N(CH2)4CH(NH2)COOH. Số chất làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:

2

3

4

5

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một α - amino axit có 1 nhóm -NH2, 1 nhóm -COOH và có mC : mO = 3 : 2. CTCT của X là:

CH2(NH2)CH2COOH

CH3CH(NH2)COOH

CH2(NH2)CH2CH2COOH

CH3CH2CH(NH2)COOH

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit?

H2N-CH2CH2-CONH-CH2CH2COOH

H2N-CH(CH3)-CONH-CH2COOH

H2N-CH2CONH-CH2CONH-CH2COOH

H2N-CH2-CONH-CH(CH3)CH2-COOH

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

X là hợp chất hữu cơ chứa C, H, N ; trong đó nitơ chiếm 15,054% về khối lượng. X tác dụng với HCl tạo ra muối có dạng RNH3Cl. Công thức của X là :

CH3C6H4NH2.

C6H5NH2.

C6H5CH2NH2.

C2H5C6H4NH2.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ visco thuộc loại tơ nào dưới đây?

Tơ nhân tạo

Tơ thiên nhiên.

Tơ tổng hợp

Tơ polieste.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không tham gia phản ứng trùng hợp?

Stiren

Axit α-aminopropionic

Vinyl clorua

Axit acrylic

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime X có hệ số trùng hợp là 560 và phân tử khối là 35000. Công thức một mắt xích của X là :

–CH2–CHCl– .

–CH=CCl– .

–CCl=CCl– .

–CHCl–CHCl– .

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cứ 5,668 gam cao su buna – S phản ứng vừa hết với 3,642 gam brom trong CCl4. Tỉ lệ mắt xích butadien và stiren trong cao su buna – S là:

1 : 4

2 : 3

1 : 5

1 : 2

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 4,76 gam hỗn hợp Zn, Al có tỉ lệ mol 1:2 trong 400ml dung dịch HNO3 1M vừa đủ, được dung dịch X chứa m gam muối khan và thấy có khí thoát ra. Giá trị của m là:

25,8 gam

26,9 gam

27,8 gam

28,8 gam

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack