2048.vn

Đề kiểm tra cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 10)
Quiz

Đề kiểm tra cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 10)

VietJack
VietJack
ToánLớp 516 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Tỉ số phần trăm của 8 và 25 là: (0,5 điểm)

0,32%

32%

3,2%

32

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp điền vào chỗ trống 4 m3 35 dm3 = .... m3 là: (0,5 điểm)  

4,035

4,35

4,305

4,350

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình thang có tổng độ dài hai đáy bằng 24 cm, chiều cao bằng \[\frac{3}{8}\] trung bình cộng hai đáy. Diện tích của hình thang đó là: (0,5 điểm)  

144 cm2

108 cm2

54 cm2

116 cm2

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đo thể tích nào lớn nhất trong các số đo dưới đây? (0,5 điểm)  

6,407 m3

6 470 000 cm3

6 047 lít

\[6\frac{4}{7}\] m3

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người thợ may 5 cái quần hết 4 giờ và may 5 cái áo hết 3 giờ 20 phút. Thời gian trung bình để may mỗi bộ quần áo như vậy là: (0,5 điểm)  

44 phút

7 giờ 20 phút

1 giờ 28 phút

1 giờ 4 phút

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vận động viên chạy được 576 m trong 1 phút 36 giây. Vận tốc chạy của vận động viên đó là: (0,5 điểm)  

6 m

6 m/phút

6 m/giây

6 km/giờ

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Đúng ghi Đ, sai ghi S: (1 điểm)

Số thập phân 0,36 viết thành phân số tối giản là \[\frac{9}{{25}}\]

 

Một xe ngựa đi với vận tốc 8,6 km/giờ từ 8 giờ 50 phút đến 10 giờ 5 phút. Quãng đường xe ngựa đi được là: 10 km

 

Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh.

 

Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau và chia hết cho 9 là 9999

 
Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

1 phút 55 giây + 15 phút 30 giây

9 giờ 20 phút – 3 giờ 40 phút

1 ngày 15 giờ × 3

2 ngày 6 giờ : 2

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Quãng đường AB dài 180 km. Một ô tô đi \[\frac{1}{6}\] quãng đường AB hết 35 phút, trên quãng đường còn lại ô tô đi với vận tốc 40 km/giờ. Hỏi ô tô đi hết quãng đường AB trong bao lâu? (1,5 điểm)

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng 2,4 m, chiều rộng bằng 1,5 m, chiều cao bằng 1,2 m. Khi bể chứa đầy nước, người ta tháo ra 1,5 m³ nước. Hỏi sau khi tháo, trong bể còn lại bao nhiêu mét khối nước? (1 điểm)

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức: (0,5 điểm)

\[\frac{1}{2}\] + \[\frac{1}{6}\] + \[\frac{1}{{12}}\] + \[\frac{1}{{20}}\] + \[\frac{1}{{30}}\] + \[\frac{1}{{42}}\] + \[\frac{1}{{56}}\]

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack