Đề kiểm tra cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 2 có đáp án - Đề 4
11 câu hỏi
- Bài đọc: Một tiết học vui (SGK – trang 61)
- Câu hỏi: Theo em, vì sao các bạn thấy tiết học rất vui
Bạn nhỏ trong câu chuyện làm gì để mọi người nghĩ mình bị đau răng?
Nhét tờ giấy trắng thật to vào mồm cho má phồng lên.
Nhét mảnh giấy trắng tinh vào mồm cho má phồng lên.
Nhét mảnh giấy trắng vo tròn vào mồm cho má phồng lên.
Chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất ngây thơ trong trò đùa nghịch ngợm của mình?
Lấy lưỡi đẩy đi đẩy lại cục giấy, làm cho chỗ “răng sưng” chuyển động.
Lấy lưỡi đẩy cục giấy, khiến chỗ “răng sưng" chuyển sang má bên kia.
Lấy lưỡi đẩy cục giấy đi, làm cho chỗ “răng sưng” bỗng nhiên biến mất.
Sau trò đùa nghịch ngợm trên lớp, bạn nhỏ cảm thấy thế nào?
Thấy ngượng ngùng, không muốn kể lại.
Thấy ngượng ngùng, quên ngay câu chuyện.
Thấy thích thú vì dễ dàng lừa được mọi người.
Dòng nào dưới đây nêu đúng 5 từ ngữ chỉ hoạt động?
Kể, đọc, đẩy, đau, lo lắng
Kể, ngượng, đọc, đẩy, hét
Kể, đọc, đẩy, hét, chuyển
Câu nào sau đây không phải là câu nêu đặc điểm?
a) Mùa đông rất lạnh.
b) Bầu trời xám xịt.
c) Gió mùa đã về.
d) Không khí khô ráo
Câu văn nào sau đây không phải là câu nêu hoạt động?
a) Cây bàng đung đưa cành lá.
b) Cây bàng cao bằng tòa nhà bốn tầng.
c) Cây bàng là loài cây được trồng nhiều trên sân trường.
d) Cây bàng là chiếc ô xanh mượt khổng lồ.
Đặt câu tự giới thiệu bản thân em
Đặt 3- 4 câu nói về việc nhà em thích nhất
Chính tả (4 điểm):
Truyện vui về cây thì là
Ngày xưa, cây cối trên Trái Đất đều chưa có tên. Một hôm, Trời thông báo sẽ đặt tên cho từng loài cây. Nghe tin đó, cây cối mừng lắm, mỗi loài đều cử một cây lên trời để nhận tên.
Đề bài: Em hãy viết 4 -5 câu về một người bạn ở trường của em.








