Đề cương ôn tập giữa kì 2 Lịch sử 7 có đáp án - Bài tập tự luyện
37 câu hỏi
Đâu là tên gọi của vương quốc Lào thời phong kiến?
Chân Lạp.
Miến Điện.
Lan Xang.
Mã Lai.
Người đã tập hợp và thống nhất các mường Lào, lập ra nhà nước Lan Xang là
Pha Luông.
Ong Kẹo.
Pu-côm-bô.
Pha Ngừm.
Trong các thế kỉ XV-XVII, vương quốc Lào
lâm vào suy thoái và khủng hoảng.
bước vào giai đoạn phát triển thịnh vượng.
thường xuyên đi xâm lược nước khác.
bị Trung Quốc xâm lược và cai trị.
Văn hóa Lào và Cam-pu-chia đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn hóa nào dưới đây?
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Đại Việt.
Ai Cập.
Đâu là công trình kiến trúc Phật giáo biểu tượng của Lào, được công nhận là Di sản văn hoá thế giới vào năm 1992?
Chùa Vàng.
Thạt Luổng.
Chùa hang A-gian-ta.
Đền Ăng-co-vát.
Đến thế kỉ XV, do sự tranh giành quyền lực giữa các phe phái và sự tấn công của người Thái đã khiến cho Vương quốc Cam-pu-chia
được hình thành.
phát triển đến đỉnh cao.
suy yếu.
sụp đổ.
Thời kì Ăng-co, vương quốc Cam-pu-chia đã
bước vào thời kì phát triển rực rỡ nhất.
được hình thành và bước đầu phát triển.
khủng hoảng trên nhiều lĩnh vực.
sụp đổ do sự xâm lược của quân Nguyên.
Các vị vua thời kì Ăng-co không ngừng mở rộng quyền lực ra bên ngoài thông qua việc
giữ quan hệ hoà hiếu với các quốc gia láng giềng.
thần phục, cống nạp sản vật quý cho Lan Xang.
tấn công quân sự, gây chiến tranh xâm lược.
thần phục và cống nạp sản vật quý cho Phù Nam.
Quần thể kiến trúc nào được in trên quốc kì của Vương quốc Cam-pu-chia ngày nay?

Thạt Luổng.
Ăng-co Vát.
Chùa Vàng.
Đền Bô-rô-bu-đua.
Sau khi lên ngôi vua, Ngô Quyền đã chọn địa điểm nào làm kinh đô cho nhà nước độc lập?
Phú Xuân.
Cổ Loa.
Hoa Lư.
Phong Châu.
Ai là người đã có công dẹp “Loạn 12 sứ quân”?
Ngô Quyền.
Lê Hoàn.
Lí Công Uẩn.
Đinh Bộ Lĩnh.
Đinh Bộ Lĩnh được nhân dân tôn xưng là
Bắc Bình Vương.
Vạn Thắng Vương.
Đông Định Vương.
Bố Cái Đại Vương.
Nhận xét dưới đây của nhà sử học Lê Văn Hưu đề cập đến nhân vật nào?
“Tiên Hoàng nhờ có tài năng sáng suốt hơn người, dũng cảm mưu lược nhất đời, đương lúc nước Việt không có chủ, các hùng trưởng cát cứ, một phen cất quân mà mười hai sứ quân phục hết”.
Đinh Bộ Lĩnh.
Ngô Quyền.
Lê Hoàn.
Nguyễn Huệ.
Việc làm nào của Ngô Quyền đã khẳng định chủ quyền quốc gia?
Lên ngôi Hoàng đế sánh ngang với các triều đại Trung Hoa.
Đặt quốc hiệu là Vạn Xuân với ước mong đất nước trường tồn.
Xưng là Tiết độ sứ, cử sứ giả sang Trung Quốc xin sắc phong.
Bãi bỏ chức Tiết độ sứ của phong kiến phương Bắc.
Dòng sông nào được nhắc đến trong câu thơ sau:
“ Đây là nơi chiến địa buổi Trùng hưng nhị thánh bắt Ô Mã
Cũng là bãi đất xưa, thuở trước Ngô chúa phá Hoàng Thao”
Sông Mã.
Sông Cả.
Sông Hồng.
Sông Bạch Đằng.
Sau khi lên ngôi vua, Đinh Bộ Lĩnh đã chọn địa điểm nào làm kinh đô?
Đại La.
Vạn An.
Hoa Lư.
Phú Xuân.
Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian dưới đây?
“Ai người khởi dựng Tiền Lê
Giữa trong thế sự trăm bề khó khăn?”
Đinh Tiên Hoàng.
Lý Công Uẩn.
Lý Bí.
Lê Hoàn.
Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê kết thúc thắng lợi là bởi
quân dân Đại Cồ Việt đã chiến đấu anh dũng.
Lê Hoàn đề nghị giảng hòa để giảm bớt hao tổn.
nhà Tống bị hao tổn binh lực nên chủ động rút quân.
nhà Tống nhận thấy việc xâm lược Đại Việt là phi nghĩa.
Nhà Tiền Lê được thành lập trong hoàn cảnh như thế nào?
Đất nước thái bình, kinh tế phát triển thịnh đạt.
Cuộc kháng chiến chống Tống đã toàn thắng.
Nhà Tống đang lăm le xâm lược Đại Cồ Việt.
Đại Cồ Việt đang bị nhà Tống xâm lược, đô hộ
Truyền thống nhân đạo, yêu chuộng hòa bình của dân tộc Việt Nam được thể hiện như thế nào trong cuộc kháng chiến chống Tống (981)?
Quân Đại Cồ Việt truy kích, tiêu diệt quân Tống.
Trao trả tù binh và đặt lại quan hệ bang giao.
Giết chết tướng Hầu Nhân Bảo của nhà Tống.
Đóng cọc mai phục địch trên sông Bạch Đằng.
Năm 1054, vua Lý Nhân Tông đổi quốc hiệu thành
Đại Việt.
Đại Nam.
Đại Ngu.
Đại Cồ Việt.
Chính sách “ngụ binh ư nông” dưới thời Lý được hiểu là
cho quân sĩ luân phiên về quê cày ruộng.
nhân dân nộp sản phẩm để không phải đi lính.
nhân dân chỉ cần nộp tiền là không phải đi lính.
nhà nước lấy ruộng đất công để chia cho quân sĩ.
Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta có tên gọi là
Luật Hồng Đức.
Quốc triều hình luật.
Hình thư.
Luật Gia Long.
Năm 1076, nhà Lý thành lập Quốc Tử Giám để
biên soạn sử sách cho nhà nước.
thờ Khổng Tử.
ghi chép về tông thất hoàng gia.
dạy học cho con em quý tộc.
Cuộc kháng chiến chống Tống của quân dân nhà Lý đặt dưới sự lãnh đạo của
Lê Long Đĩnh.
Lý Thường Kiệt.
Lê Lợi.
Lê Hoàn
Sau khi rút quân về nước, Lý Thường Kiệt cho xây dựng hệ thống phòng ngự chống Tống ở đâu?
Sông Bạch Đằng.
Sông Như Nguyệt.
Sông Mã.
Sông Hồng.
Cách kết thúc chiến tranh của Lý Thường Kiệt có gì độc đáo?
Chủ động đề nghị giảng hoà.
Chủ động rút lui để bảo toàn lực lượng.
Tổng tiến công, truy kích kẻ thù đến cùng.
Tổ chức Hội thề Đông Quan với đại diện quân Tống.
Năm 1341, nhà Trần ban hành bộ luật mới, có tên là
Quốc triều hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Luật Hồng Đức.
Luật Gia Long.
Thầy thuốc nổi tiếng nào thời Trần là tác giả của bộ sách “Nam dược thần hiệu” tổng kết việc chữa bệnh bằng thuốc nam?
Tuệ Tĩnh.
Lê Hữu Trác.
Lý Quốc sư.
Hồ Đắc Di.
Nội dung nào không thể hiện chính xác nguyên nhân ba lần giặc Mông-Nguyên thất bại trong cuộc xâm lược Đại Việt?
Lực lượng quân Mông - Nguyên ít, khí thế chiến đấu kém cỏi.
Đường lối quân sự của Đại Việt rất độc đáo, linh hoạt, sáng tạo.
Đại Việt có đội ngũ tướng lĩnh tài giỏi với nhiều danh tiếng kiệt xuất.
Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước, đoàn kết đấu tranh chống ngoại xâm.
Tư liệu. Sau khi Ngô Quyền mất (năm 944), các con ông không đủ sức giữ vững chính quyền trung ương, một số hào trưởng địa phương nổi lên chiếm giữ các nơi. Năm 965, chính quyền nhà Ngô tan rã, đất nước lâm vào tình trạng cát cứ, sử gọi là "Loạn 12 sứ quân".
Trong hoàn cảnh nước nhà rối ren, ở Hoa Lư (Ninh Bình) xuất hiện một người có tài cầm quân là Đinh Bộ Lĩnh, đánh đâu thắng đó nên được suy tôn là Vạn Thắng Vương. Trong hai năm (966 - 967), ông đã sử dụng sức mạnh quân sự kết hợp với những biện pháp mềm dẻo để thu phục và dẹp yên 12 sứ quân, thống nhất đất nước.
Sau khi dẹp yên các sứ quân, thống nhất đất nước, năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi, lấy hiệu là “Vạn Thắng Vương”.
Bằng các biện pháp vừa mềm dẻo vừa cứng rắn, trong vòng 2 năm (966 - 967), Đinh Bộ Lĩnh đã lần lượt dẹp yên các sứ quân, chấm dứt tình trạng cát cứ, thống nhất đất nước.
Cục diện “loạn 12 sứ quân” kéo dài hàng trăm năm đã khiến cho tiềm lực của nhà Ngô suy yếu và nhân dân rơi vào cảnh đói khổ, lầm than.
Việc Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân đã mở ra thời kì độc lập, thống nhất lâu dài; đồng thời, chấm dứt vĩnh viễn tình trạng chia cắt lãnh thổ trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
Tư liệu. “Chiến thắng Như Nguyệt lần thứ hai này vào cuối mùa xuân năm 1077. Đó là chiến thắng của trận quyết chiến chiến lược có ý nghĩa kết thúc chiến tranh. Qua lời than vãn của tướng địch ở trên cho thấy quân Tống đã ở vào cảnh thế cùng lực kiệt. Nếu còn đóng quân thì rõ ràng sẽ bị tiêu diệt hoàn toàn. Nhưng rút lui thì mất thể diện của "thiên triều". Biết rõ ý chí xâm lược của giặc đã bị đè bẹp, Lý Thường Kiệt liền chủ động đưa đề nghị "giảng hòa", thực chất là mở một lối thoát cho quân Tống. Đó là chủ trương kết thúc chiến tranh mềm dẻo của Lý Thường Kiệt: "dùng biện sĩ bàn hòa, không nhọc tướng tá, khỏi tốn xương máu mà bảo toàn được tôn miếu""
(Trương Hữu Quýnh, Đại cương lịch sử Việt Nam, tập I, Nxb Giáo dục, 2005, tr.165)
Lý Thường Kiệt đã kết hợp giữa mặt trận quân sự và mặt trận ngoại giao để buộc
địch phải ký hòa ước mặc dù chúng đang ở thế mạnh.
Lần đầu tiên trong lịch sử xuất hiện một phương thức kết thúc chiến tranh: trong thế thắng, ta vẫn chủ động giảng hòa, mở đường cho giặc rút về nước.
Nghệ thuật chiến tranh của Lý Thường Kiệt vẫn có giá trị to lớn trong công cuộc
đấu tranh dựng nước và giữ nước ngày nay.
Trận đánh ở trên sông Như Nguyệt lần thứ hai đã kết thúc hoàn toàn thắng lợi của
cuộc kháng chiến chống quân Tống dưới triều đại nhà Lý.
Tư liệu. “Năm 1258, khi bắt đầu đánh Trung Quốc, họ tấn công Đại Việt lần thứ nhất, mong bắn 1 mũi tên trúng 2 đích, nhưng bị thất bại. Lần đầu tiên, họ hiểu được tấn công một xứ sở sông ngòi chằng chịt và ruộng nước khác hẳn thảo nguyên Bắc Á, Trung Á và Đông Âu. Họ chuẩn bị, huy động tiềm lực của Trung Hoa - nhà Nguyên và tàu thuyền đánh Đại Việt lần thứ hai (1285) và lần thứ ba (1287), đồng thời với kết hợp đánh Champa. Nhưng họ đã vấp phải tinh thần bất khuất và nghệ thuật chiến tranh tài giỏi của người Việt nên đã bị thất bại thảm hại. Lần đầu tiên và duy nhất trong lịch sử thế giới, một đạo quân đánh đâu thắng đó đã bị đại bại ở Đại Việt sau 3 cuộc chiến lớn, trực tiếp, trực diện, với cả tài nghệ chiến tranh của người Mông Cổ và tiềm lực của nhà Nguyên - Trung Hoa".
(Lương Ninh, Lịch sử Đông Nam Á, Nxb Giáo dục, 2008, tr.108)
Đoạn tư liệu phản ánh về thất bại của quân Mông - Nguyên trong ba lần tấn công xâm lược Đại Việt vào thế kỉ XIII.
Quân Mông - Nguyên không chịu từ bỏ ý đồ xâm lược Đại Việt cho đến khi nhận thất bại cuối cùng vào năm 1285.
Địa hình hiểm trở là khó khăn duy nhất mà quân Mông - Nguyên phải đối mặt khi xâm lược Đại Việt.
Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan góp phần đưa đến thắng lợi của quân dân Đại Việt trong ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên.
Có ý kiến cho rằng, Ngô Quyền quyết định đóng đô ở Cổ Loa là để tiếp nối truyền thống cha ông. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
Năm 1009, nhà Lý được thành lập. Không lâu sau, Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư về Đại La. Sự kiện này có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc. Nhà Lý đã làm gì để xây dựng và phát triển đất nước.
a) Hãy chỉ ra những nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý (1075 - 1077)
b) Cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý đã để lại những bài học gì?
a) Phân tích Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên.
b) Chiến thắng của ba lần chống quân xâm lược Mông - Nguyên đã để lại cho chúng ta bài học gì đối với công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi

