Đề cương ôn tập giữa kì 2 Lịch sử 7 có đáp án - Bài tập tự luyện
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Lịch sử 7 có đáp án - Bài tập tự luyện

A
Admin
Lịch sửLớp 7122 lượt thi
37 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là tên gọi của vương quốc Lào thời phong kiến?

Chân Lạp.

Miến Điện.

Lan Xang.

Mã Lai.

Xem đáp án
C. Lan Xang.                               
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Người đã tập hợp và thống nhất các mường Lào, lập ra nhà nước Lan Xang là

Pha Luông.

Ong Kẹo.

Pu-côm-bô.

Pha Ngừm.

Xem đáp án
D. Pha Ngừm.
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thế kỉ XV-XVII, vương quốc Lào

lâm vào suy thoái và khủng hoảng.

bước vào giai đoạn phát triển thịnh vượng.

thường xuyên đi xâm lược nước khác.

bị Trung Quốc xâm lược và cai trị.

Xem đáp án

B. bước vào giai đoạn phát triển thịnh vượng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Văn hóa Lào và Cam-pu-chia đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn hóa nào dưới đây?

Trung Quốc.

Ấn Độ.

Đại Việt.

Ai Cập.

Xem đáp án
B. Ấn Độ.                 
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là công trình kiến trúc Phật giáo biểu tượng của Lào, được công nhận là Di sản văn hoá thế giới vào năm 1992?

Chùa Vàng.

Thạt Luổng.

Chùa hang A-gian-ta.

Đền Ăng-co-vát.

Xem đáp án

B. Thạt Luổng.                               

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đến thế kỉ XV, do sự tranh giành quyền lực giữa các phe phái và sự tấn công của người Thái đã khiến cho Vương quốc Cam-pu-chia

được hình thành.

phát triển đến đỉnh cao.

suy yếu.

sụp đổ.

Xem đáp án
C. suy yếu.                                                
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời kì Ăng-co, vương quốc Cam-pu-chia đã

bước vào thời kì phát triển rực rỡ nhất.

được hình thành và bước đầu phát triển.

khủng hoảng trên nhiều lĩnh vực.

sụp đổ do sự xâm lược của quân Nguyên.

Xem đáp án

A. bước vào thời kì phát triển rực rỡ nhất. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Các vị vua thời kì Ăng-co không ngừng mở rộng quyền lực ra bên ngoài thông qua việc

giữ quan hệ hoà hiếu với các quốc gia láng giềng.

thần phục, cống nạp sản vật quý cho Lan Xang.

tấn công quân sự, gây chiến tranh xâm lược.

thần phục và cống nạp sản vật quý cho Phù Nam.

Xem đáp án

C. tấn công quân sự, gây chiến tranh xâm lược.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể kiến trúc nào được in trên quốc kì của Vương quốc Cam-pu-chia ngày nay?

Quần thể kiến trúc nào được in trên quốc kì của Vương quốc Cam-pu-chia ngày nay? (ảnh 1)

Thạt Luổng.

Ăng-co Vát.

Chùa Vàng.

Đền Bô-rô-bu-đua.

Xem đáp án

B. Ăng-co Vát.         

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi lên ngôi vua, Ngô Quyền đã chọn địa điểm nào làm kinh đô cho nhà nước độc lập?

Phú Xuân.

Cổ Loa.

Hoa Lư.

Phong Châu.

Xem đáp án
B. Cổ Loa.                
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ai là người đã có công dẹp “Loạn 12 sứ quân”?

Ngô Quyền.

Lê Hoàn.

Lí Công Uẩn.

Đinh Bộ Lĩnh.

Xem đáp án
D. Đinh Bộ Lĩnh.
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đinh Bộ Lĩnh được nhân dân tôn xưng là

Bắc Bình Vương.

Vạn Thắng Vương.

Đông Định Vương.

Bố Cái Đại Vương.

Xem đáp án

B. Vạn Thắng Vương.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét dưới đây của nhà sử học Lê Văn Hưu đề cập đến nhân vật nào?

Tiên Hoàng nhờ có tài năng sáng suốt hơn người, dũng cảm mưu lược nhất đời, đương lúc nước Việt không có chủ, các hùng trưởng cát cứ, một phen cất quân mà mười hai sứ quân phục hết”.

Đinh Bộ Lĩnh.

Ngô Quyền.

Lê Hoàn.

Nguyễn Huệ.

Xem đáp án

A. Đinh Bộ Lĩnh.      

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc làm nào của Ngô Quyền đã khẳng định chủ quyền quốc gia?

Lên ngôi Hoàng đế sánh ngang với các triều đại Trung Hoa.

Đặt quốc hiệu là Vạn Xuân với ước mong đất nước trường tồn.

Xưng là Tiết độ sứ, cử sứ giả sang Trung Quốc xin sắc phong.

Bãi bỏ chức Tiết độ sứ của phong kiến phương Bắc.

Xem đáp án
D. Bãi bỏ chức Tiết độ sứ của phong kiến phương Bắc.
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng sông nào được nhắc đến trong câu thơ sau:

“ Đây là nơi chiến địa buổi Trùng hưng nhị thánh bắt Ô Mã

Cũng là bãi đất xưa, thuở trước Ngô chúa phá Hoàng Thao”

Sông Mã.

Sông Cả.

Sông Hồng.

Sông Bạch Đằng.

Xem đáp án
D. Sông Bạch Đằng.
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi lên ngôi vua, Đinh Bộ Lĩnh đã chọn địa điểm nào làm kinh đô?

Đại La.

Vạn An.

Hoa Lư.

Phú Xuân.

Xem đáp án
C. Hoa Lư.                                
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian dưới đây?

“Ai người khởi dựng Tiền Lê

Giữa trong thế sự trăm bề khó khăn?”

Đinh Tiên Hoàng.

Lý Công Uẩn.

Lý Bí.

Lê Hoàn.

Xem đáp án
DLê Hoàn.
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê kết thúc thắng lợi là bởi

quân dân Đại Cồ Việt đã chiến đấu anh dũng.

Lê Hoàn đề nghị giảng hòa để giảm bớt hao tổn.

nhà Tống bị hao tổn binh lực nên chủ động rút quân.

nhà Tống nhận thấy việc xâm lược Đại Việt là phi nghĩa.

Xem đáp án

A. quân dân Đại Cồ Việt đã chiến đấu anh dũng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm
Nhà Tiền Lê được thành lập trong hoàn cảnh như thế nào?

Đất nước thái bình, kinh tế phát triển thịnh đạt.

Cuộc kháng chiến chống Tống đã toàn thắng.

Nhà Tống đang lăm le xâm lược Đại Cồ Việt.

Đại Cồ Việt đang bị nhà Tống xâm lược, đô hộ

Xem đáp án

C. Nhà Tống đang lăm le xâm lược Đại Cồ Việt.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Truyền thống nhân đạo, yêu chuộng hòa bình của dân tộc Việt Nam được thể hiện như thế nào trong cuộc kháng chiến chống Tống (981)?

Quân Đại Cồ Việt truy kích, tiêu diệt quân Tống.

Trao trả tù binh và đặt lại quan hệ bang giao.

Giết chết tướng Hầu Nhân Bảo của nhà Tống.

Đóng cọc mai phục địch trên sông Bạch Đằng.

Xem đáp án

B. Trao trả tù binh và đặt lại quan hệ bang giao.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1054, vua Lý Nhân Tông đổi quốc hiệu thành

Đại Việt.

Đại Nam.

Đại Ngu.

Đại Cồ Việt.

Xem đáp án

A. Đại Việt.              

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chính sách “ngụ binh ư nông” dưới thời Lý được hiểu là

cho quân sĩ luân phiên về quê cày ruộng.

nhân dân nộp sản phẩm để không phải đi lính.

nhân dân chỉ cần nộp tiền là không phải đi lính.

nhà nước lấy ruộng đất công để chia cho quân sĩ.

Xem đáp án

B. nhân dân nộp sản phẩm để không phải đi lính.

23. Trắc nghiệm
1 điểm
Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta có tên gọi là

Luật Hồng Đức.

Quốc triều hình luật.

Hình thư.

Luật Gia Long.

Xem đáp án
C. Hình thư.                                              
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1076, nhà Lý thành lập Quốc Tử Giám để

biên soạn sử sách cho nhà nước.

thờ Khổng Tử.

ghi chép về tông thất hoàng gia.

dạy học cho con em quý tộc.

Xem đáp án
D. dạy học cho con em quý tộc.
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc kháng chiến chống Tống của quân dân nhà Lý đặt dưới sự lãnh đạo của

Lê Long Đĩnh.

Lý Thường Kiệt.

Lê Lợi.

Lê Hoàn

Xem đáp án
D. Lê Hoàn
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi rút quân về nước, Lý Thường Kiệt cho xây dựng hệ thống phòng ngự chống Tống ở đâu?

Sông Bạch Đằng.

Sông Như Nguyệt.

Sông Mã.

Sông Hồng.

Xem đáp án

B. Sông Như Nguyệt.                   

27. Trắc nghiệm
1 điểm
Cách kết thúc chiến tranh của Lý Thường Kiệt có gì độc đáo?

Chủ động đề nghị giảng hoà.

Chủ động rút lui để bảo toàn lực lượng.

Tổng tiến công, truy kích kẻ thù đến cùng.

Tổ chức Hội thề Đông Quan với đại diện quân Tống.

Xem đáp án

A. Chủ động đề nghị giảng hoà.

28. Trắc nghiệm
1 điểm
Năm 1341, nhà Trần ban hành bộ luật mới, có tên là

Quốc triều hình luật.

Hoàng Việt luật lệ.

Luật Hồng Đức.

Luật Gia Long.

Xem đáp án

A. Quốc triều hình luật.                            

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thầy thuốc nổi tiếng nào thời Trần là tác giả của bộ sách “Nam dược thần hiệu” tổng kết việc chữa bệnh bằng thuốc nam?

Tuệ Tĩnh.

Lê Hữu Trác.

Lý Quốc sư.

Hồ Đắc Di.

Xem đáp án

A. Tuệ Tĩnh.             

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào không thể hiện chính xác nguyên nhân ba lần giặc Mông-Nguyên thất bại trong cuộc xâm lược Đại Việt?

Lực lượng quân Mông - Nguyên ít, khí thế chiến đấu kém cỏi.

Đường lối quân sự của Đại Việt rất độc đáo, linh hoạt, sáng tạo.

Đại Việt có đội ngũ tướng lĩnh tài giỏi với nhiều danh tiếng kiệt xuất.

Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước, đoàn kết đấu tranh chống ngoại xâm.

Xem đáp án

A. Lực lượng quân Mông - Nguyên ít, khí thế chiến đấu kém cỏi.

31. Đúng sai
1 điểm

Tư liệu. Sau khi Ngô Quyền mất (năm 944), các con ông không đủ sức giữ vững chính quyền trung ương, một số hào trưởng địa phương nổi lên chiếm giữ các nơi. Năm 965, chính quyền nhà Ngô tan rã, đất nước lâm vào tình trạng cát cứ, sử gọi là "Loạn 12 sứ quân".

Trong hoàn cảnh nước nhà rối ren, ở Hoa Lư (Ninh Bình) xuất hiện một người có tài cầm quân là Đinh Bộ Lĩnh, đánh đâu thắng đó nên được suy tôn là Vạn Thắng Vương. Trong hai năm (966 - 967), ông đã sử dụng sức mạnh quân sự kết hợp với những biện pháp mềm dẻo để thu phục và dẹp yên 12 sứ quân, thống nhất đất nước.

a

Sau khi dẹp yên các sứ quân, thống nhất đất nước, năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi, lấy hiệu là “Vạn Thắng Vương”.

ĐúngSai
b

Bằng các biện pháp vừa mềm dẻo vừa cứng rắn, trong vòng 2 năm (966 - 967), Đinh Bộ Lĩnh đã lần lượt dẹp yên các sứ quân, chấm dứt tình trạng cát cứ, thống nhất đất nước.

ĐúngSai
c

Cục diện “loạn 12 sứ quân” kéo dài hàng trăm năm đã khiến cho tiềm lực của nhà Ngô suy yếu và nhân dân rơi vào cảnh đói khổ, lầm than.

ĐúngSai
d

Việc Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân đã mở ra thời kì độc lập, thống nhất lâu dài; đồng thời, chấm dứt vĩnh viễn tình trạng chia cắt lãnh thổ trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nhận định a)

Nhận định b)

Nhận định c)

Nhận định d)

Sai

Đúng

Sai

Sai

32. Đúng sai
1 điểm

Tư liệu. Chiến thắng Như Nguyệt lần thứ hai này vào cuối mùa xuân năm 1077. Đó là chiến thắng của trận quyết chiến chiến lược có ý nghĩa kết thúc chiến tranh. Qua lời than vãn của tướng địch ở trên cho thấy quân Tống đã ở vào cảnh thế cùng lực kiệt. Nếu còn đóng quân thì rõ ràng sẽ bị tiêu diệt hoàn toàn. Nhưng rút lui thì mất thể diện của "thiên triều". Biết rõ ý chí xâm lược của giặc đã bị đè bẹp, Lý Thường Kiệt liền chủ động đưa đề nghị "giảng hòa", thực chất là mở một lối thoát cho quân Tống. Đó là chủ trương kết thúc chiến tranh mềm dẻo của Lý Thường Kiệt: "dùng biện sĩ bàn hòa, không nhọc tướng tá, khỏi tốn xương máu mà bảo toàn được tôn miếu""

(Trương Hữu Quýnh, Đại cương lịch sử Việt Nam, tập I, Nxb Giáo dục, 2005, tr.165)

a

Lý Thường Kiệt đã kết hợp giữa mặt trận quân sự và mặt trận ngoại giao để buộc
địch phải ký hòa ước mặc dù chúng đang ở thế mạnh.

ĐúngSai
b

Lần đầu tiên trong lịch sử xuất hiện một phương thức kết thúc chiến tranh: trong thế thắng, ta vẫn chủ động giảng hòa, mở đường cho giặc rút về nước.

ĐúngSai
c

Nghệ thuật chiến tranh của Lý Thường Kiệt vẫn có giá trị to lớn trong công cuộc
đấu tranh dựng nước và giữ nước ngày nay.

ĐúngSai
d

Trận đánh ở trên sông Như Nguyệt lần thứ hai đã kết thúc hoàn toàn thắng lợi của
cuộc kháng chiến chống quân Tống dưới triều đại nhà Lý.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nhận định a)

Nhận định b)

Nhận định c)

Nhận định d)

Sai

Đúng

Đúng

Đúng

33. Đúng sai
1 điểm

Tư liệu. Năm 1258, khi bắt đầu đánh Trung Quốc, họ tấn công Đại Việt lần thứ nhất, mong bắn 1 mũi tên trúng 2 đích, nhưng bị thất bại. Lần đầu tiên, họ hiểu được tấn công một xứ sở sông ngòi chằng chịt và ruộng nước khác hẳn thảo nguyên Bắc Á, Trung Á và Đông Âu. Họ chuẩn bị, huy động tiềm lực của Trung Hoa - nhà Nguyên và tàu thuyền đánh Đại Việt lần thứ hai (1285) và lần thứ ba (1287), đồng thời với kết hợp đánh Champa. Nhưng họ đã vấp phải tinh thần bất khuất và nghệ thuật chiến tranh tài giỏi của người Việt nên đã bị thất bại thảm hại. Lần đầu tiên và duy nhất trong lịch sử thế giới, một đạo quân đánh đâu thắng đó đã bị đại bại ở Đại Việt sau 3 cuộc chiến lớn, trực tiếp, trực diện, với cả tài nghệ chiến tranh của người Mông Cổ và tiềm lực của nhà Nguyên - Trung Hoa".

(Lương Ninh, Lịch sử Đông Nam Á, Nxb Giáo dục, 2008, tr.108)

a

Đoạn tư liệu phản ánh về thất bại của quân Mông - Nguyên trong ba lần tấn công xâm lược Đại Việt vào thế kỉ XIII.

ĐúngSai
b

Quân Mông - Nguyên không chịu từ bỏ ý đồ xâm lược Đại Việt cho đến khi nhận thất bại cuối cùng vào năm 1285.

ĐúngSai
c

Địa hình hiểm trở là khó khăn duy nhất mà quân Mông - Nguyên phải đối mặt khi xâm lược Đại Việt.

ĐúngSai
d

Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan góp phần đưa đến thắng lợi của quân dân Đại Việt trong ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nhận định a)

Nhận định b)

Nhận định c)

Nhận định d)

Đúng

Sai

Sai

Đúng

34. Tự luận
1 điểm

Có ý kiến cho rằng, Ngô Quyền quyết định đóng đô ở Cổ Loa là để tiếp nối truyền thống cha ông.  Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?

Xem đáp án

Trả lời:

- Em đồng ý với ý kiến trên. 

- Vì: Thành Cổ Loa là kinh đô của nhà nước Âu Lạc, thành được xây dựng vào khoảng thế kỉ III TCN. Thành gắn liền với nhiều truyền thuyết xưa, mà điển hình là truyền thuyết Trọng Thủy - Mị Châu. Ngoài ra, thành Cổ Loa mang ý nghĩa to lớn: nơi này đánh dấu cột mốc cư dân Việt cổ bắt đầu chuyển sang định cư và đóng đô từ vùng núi sang vùng đồng bằng. Vì vậy việc Ngô Quyền chọn Cổ Loa là kinh đô đã một phần giúp nhân dân ta nhớ lại công lao bảo vệ và xây dựng đất nước của các bậc tiền nhân.

35. Tự luận
1 điểm

Năm 1009, nhà Lý được thành lập. Không lâu sau, Lý Công Uẩn quyết  định dời đô từ Hoa Lư về Đại La. Sự kiện này có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc. Nhà Lý đã làm gì để xây dựng và phát triển đất nước.

Xem đáp án

Trả lời:

- Ý nghĩa của việc dời đô:

+ Việc dời đô từ Hoa Lư ᴠề Đại La (Thăng Long) thể hiện quуết định ѕáng ѕuốt của ᴠua Lý Công uẩn, tạo đà cho ѕự phát triển đất nước

+ Dời đô ra Thăng Long là một bước ngoặc rất lớn. Nó đánh dấu ѕự trường thành của dân tộc Đại Việt. Đại Việt không cần phải ѕống phòng thủ, phải dựa ᴠào địa thế hiểm trở của Hoa Lư để đối phó ᴠới kẻ thù. Thế và lực của Đại Việt đã đủ lớn mạnh để lập đô ở nơi có địa thể rộng mở.

- Nhà Lý xây dựng và phát triển đất nước:

+ Tổ chức bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương chặt chẽ. 

+ Kinh tế phát triển tương đối toàn diện.

+ Đạt được nhiều thành tựu văn hóa.

36. Tự luận
1 điểm

a) Hãy chỉ ra những nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý (1075 - 1077)

b) Cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý đã để lại những bài học gì?

Xem đáp án

Trả lời:

 ♦ Yêu cầu a) Nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý:

+ Thực hiện “tiên phát chế nhân” - chủ động tấn công để chặn trước thế mạnh của giặc. Lý Thường Kiệt đã chỉ huy 10 vạn quân thủy, bộ, chia làm 2 đạo tiến sang đất Tống để tiêu diệt các cứ điểm: Ung Châu - Khâm Châu - Liêm Châu.

+ Sau khi tiến công sang đất Tống, Lý Thường Kiệt cho ban bố “Phạt Tống lộ bố văn” để nhân dân Tống hiểu rõ mục đích và tính chất của cuộc tiến công.

+ Sau khi đạt được mục đích chiến lược, Lý Thường Kiệt nhanh chóng rút quân về nước để tránh địch phản công.

+ Chủ động thực hiện việc xây dựng lực lượng và dựng phòng tuyến chống giặc trên sông Như Nguyệt.

+ Sử dụng bài thơ “Nam quốc sơn hà” để khích lệ ý chí chiến đấu của quân sĩ Đại Việt và làm suy sụp tinh thần quân Tống.

+ Lợi dụng thời cơ quân Tống suy yếu để tổng phản công.

+ Chủ động kết thúc chiến tranh bằng biện pháp: giảng hòa.

♦ Yêu cầu b) Bài học kinh nghiệm từ cuộc kháng chiến chống Tống:

+ Nghiên cứu, đánh giá đúng tình hình, dự báo sớm những âm mưu và hành động của kẻ thù.

+ Kiên định đường lối đánh giặc, nêu cao tinh thần đoàn kết của nhân dân và ý chí quyết chiến quyết thắng.

+ Chủ động xây dựng các tuyến phòng thủ để chống giặc, lợi dụng địa thế hiểm trở của tự nhiên để trận địa chiến đấu.

+ Lòng nhân nghĩa, yêu chuộng hòa bình.

37. Tự luận
1 điểm

a) Phân tích Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên. 

b) Chiến thắng của ba lần chống quân xâm lược Mông - Nguyên đã để lại cho chúng ta bài học gì đối với công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

Xem đáp án

Trả lời:

♦ Yêu cầu a)

- Nguyên nhân thắng lợi của 3 lần kháng chiến chống Mông - Nguyên:

+ Lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, ý chí độc lập tự chủ và quyết tâm đánh giặc của quân dân Đại Việt.

+ Nhà Trần đã đề ra kế hoạch đánh giặc đúng đắn và sáng tạo: chủ động chuẩn bị kháng chiến, tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu…

+ Các cuộc kháng chiến của quân dân nhà Trần đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ huy tài ba của vua Trần Thái Tông, Thượng hoàng Trần Thánh Tông, vua Trần Nhân Tông và các danh tướng như: Trần Thủ Độ, Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải…

+ Quân Mông Cổ khi tiến quân xâm lược Đại Việt không quen thuộc địa hình, khí hậu, khó phát huy được sở trường tấn công…

- Ý nghĩa lịch sử:

+ Đập tan ý chí xâm lược và tham vọng của quân Mông - Nguyên, bảo vệ vứng chắc nền độc lập dân tộc.

+ Góp phần xây đắp thêm truyền thống chống giặc, giữ nước của dân tộc ta.

+ Để lại những bài học kinh nghiệm quý báu về: chăm lo sức dân, củng cố khối đoàn kết dân tộc; phát huy sức mạnh của toàn dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

+ Ngăn chặn cuộc xâm lược của quân Nguyên đối với Nhật Bản và các nước Đông Nam Á. Góp phần làm suy yếu đế chế Mông - Nguyên.

♦ Yêu cầu b) Bài học kinh nghiệm từ ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên đối với công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay:

+ Chăm lo sức dân.

+ Củng cố khối đoàn kết dân tộc.

+ Phát huy sức mạnh của toàn dân.