Đề cương ôn tập giữa kì 2 Địa lí 8 có đáp án - Bài tập tự luyện
30 câu hỏi
Quá trình tích lũy ôxít sắt, ôxít nhôm được tăng cường sẽ hình thành loại đá nào sau đây?
Badan.
Đá vôi.
Granit.
Đá ong.
Hệ quả của đất bị xói mòn, rửa trôi ở miền núi là
sạt lở ở miền núi.
bồi tụ ở đồng bằng.
xói lở ở trung du.
mài mòn ở ven biển.
Nhóm đất nào dưới đây chiếm tỉ trọng lớn nhất ở nước ta?
Đất feralit.
Đất mặn, phèn.
Đất phù sa.
Đất mùn núi cao.
Nhóm đất mùn núi cao phân bố chủ yếu ở vùng nào dưới đây?
Vùng đồng bằng.
Vùng trung du.
Vùng núi cao.
Vùng ven biển.
Đất tơi xốp giữ nước tốt thích hợp nhất với loại cây nào dưới đây?
Lâm nghiệp.
Cây ăn quả.
Công nghiệp.
Lương thực.
Nhóm đất phù sa sông và biển phân bố ở
vùng đồi núi.
các cao nguyên.
vùng núi cao.
các đồng bằng.
Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây của nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải miền Trung
Đồng bằng Thanh Hóa.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nhóm đất phù sa có đặc điểm nào sau đây?
Lớp vỏ phong hoá dày, đất thoáng khí.
Có chứa nhiều ôxít sắt và ôxít nhôm.
Đất chua, nghèo các chất badơ và mùn.
Đất có độ phì cao, rất giàu dinh dưỡng.
Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho việc
đánh bắt thủy sản.
nuôi trồng thủy sản.
trồng cây lâu năm.
trồng cây lúa nước.
Đặc điểm chung của đất phù sa là
tầng đất dày, phì nhiêu.
tầng đất mỏng, bị chua.
nghèo chất dinh dưỡng.
phì nhiêu, nhiều cát.
Để giảm thiểu tình trạng thoái hóa đất, chúng ta không nên áp dụng biện pháp nào sau đây?
Lạm dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học.
Trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Củng cố và hoàn thiện hệ thống các đê ven biển.
Bổ sung các chất hữu cơ cho đất.
Đặc điểm chung của sinh vật Viêt Nam là
tương đối nhiều loài.
khá nghèo nàn về loài.
nhiều loài, ít về gen.
phong phú và đa dạng.
Rừng trồng cây lấy gỗ, cây công nghiệp thuộc hệ sinh thái nào sau đây?
Hệ sinh thái nông nghiệp.
Hệ sinh thái tự nhiên.
Hệ sinh thái công nghiệp.
Hệ sinh thái nguyên sinh.
Hệ sinh thái nông nghiệp phát triển chủ yếu ở vùng nào sau đây?
Cao nguyên.
Trung du.
Đồng bằng.
Miền núi.
Hệ sinh thái nào sau đây thuộc hệ sinh thái nhân tạo?
Đồng ruộng, rừng trồng.
Rừng nhiệt đới gió mùa.
Rừng ngập mặn, cỏ biển.
Rạn san hô, rừng ôn đới.
Hệ sinh thái nào sau đây thuộc hệ sinh thái tự nhiên trên cạn?
Rừng ngập mặn, cỏ biển.
Rừng mưa nhiệt đới.
Đầm phá ven biển.
Rạn san hô, rừng ôn đới.
Hệ sinh thái nào sau đây thuộc hệ sinh thái tự nhiên dưới nước?
Trảng cỏ, cây bụi.
Rừng mưa nhiệt đới.
Rừng nhiệt đới gió mùa.
Rừng ngập mặn, cỏ biển.
Sự phong phú, đa dạng của sinh vật Việt Nam không được thể hiện ở yếu tố nào sau đây?
Đa dạng về thành phần loài.
Đa dạng về nguồn gen.
Chỉ có hệ sinh thái nhân tạo.
Đa dạng về kiểu hệ sinh thái.
Nguyên nhân tự nhiên nào dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam?
Hoạt động khai thác lâm sản của con người.
Biến đổi khí hậu với các hệ quả: bão, lũ, hạn hán,...
Hoạt động đánh bắt thủy sản quá mức.
Tình trạng đốt rừng làm nương rẫy.
Để bảo tồn đa dạng sinh học, chúng ta không nên thực hiện hành động nào sau đây?
Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.
Trồng rừng và bảo vệ rừng tự nhiên.
Xử lí chất thải sinh hoạt và sản xuất.
Săn bắt động vật hoang dã trái phép.
Đọc đoạn thông tin dưới đây, trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Thông tin.
Cảnh báo cháy rừng

Cảnh báo cháy rừng ở nước ta gồm 5 cấp.
Màu đỏ là cấp độ cháy rừng cao nhất, cháy rừng thường xảy ra vào mùa khô.
Nâng cao ý thức của người dân, trồng thêm rừng, quản lí chặt việc đốt nương là biện pháp phòng chống cháy rừng hiệu quả.
Cháy rừng là 1 trong các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học.
Khai thác thông tin trong biểu đồ dưới đây, trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.

DIỆN TÍCH RỪNG TỰ NHIÊN, RỪNG TRỒNG, TỈ LỆ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG,
GIAI ĐOẠN 2008 -2021
Tổng diện tích rừng và độ che phủ rừng tăng liên tục qua các năm
Diện tích rừng tự nhiên luôn lớn hơn rừng trồng, năm 2021 lớn hơn 5,7 triệu ha.
Diện tích rừng tăng thêm chủ yếu do trồng rừng
Việc khai thác rừng để lấy gỗ, phá rừng lấy đất canh tác nông nghiệp, du canh du cư,... đã làm cho diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp.
Nhóm đất phù sa chiếm bao nhiêu % diện tích tự nhiên của nước ta?
24%
Cho bảng số liệu:

Cho biết tổng tỉ lệ diện tích rừng phòng hộ và sản xuất tự nhiên là bao nhiêu %? (Làm tròn đến hàng thập phân thứ hai).
58,53%
Cho bảng số liệu:

Cho biết, tỉ lệ diện tích nhóm đất lâm nghiệp so với tổng diện tích cả nước là bao nhiêu % (Làm tròn đến hàng đơn vị).
52%
Hãy chứng minh tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng nước ta.
Phân tích đặc điểm và giá trị sử dụng của đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản.
Nêu một số giải pháp được sử dụng để chống thoái hoá đất.
Hãy chứng minh sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam.
Hãy chứng minh tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam.

