Đề cương ôn tập giữa kì 2 Địa lí 8 có đáp án - Bài tập tự luyện
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Địa lí 8 có đáp án - Bài tập tự luyện

A
Admin
Địa lýLớp 896 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình tích lũy ôxít sắt, ôxít nhôm được tăng cường sẽ hình thành loại đá nào sau đây?

Badan.

Đá vôi.

Granit.

Đá ong.

Xem đáp án

D. Đá ong.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ quả của đất bị xói mòn, rửa trôi ở miền núi là

sạt lở ở miền núi.

bồi tụ ở đồng bằng.

xói lở ở trung du.

mài mòn ở ven biển.

Xem đáp án

B. bồi tụ ở đồng bằng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm đất nào dưới đây chiếm tỉ trọng lớn nhất ở nước ta?

Đất feralit.

Đất mặn, phèn.

Đất phù sa.

Đất mùn núi cao.

Xem đáp án

A. Đất feralit.            

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm đất mùn núi cao phân bố chủ yếu ở vùng nào dưới đây?

Vùng đồng bằng.

Vùng trung du.

Vùng núi cao.

Vùng ven biển.

Xem đáp án

C. Vùng núi cao.                          

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đất tơi xốp giữ nước tốt thích hợp nhất với loại cây nào dưới đây?

Lâm nghiệp.

Cây ăn quả.

Công nghiệp.

Lương thực.

Xem đáp án

D. Lương thực.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm đất phù sa sông và biển phân bố ở

vùng đồi núi.

các cao nguyên.

vùng núi cao.

các đồng bằng.

Xem đáp án

D. các đồng bằng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây của nước ta?

Đồng bằng sông Hồng.

Duyên hải miền Trung

Đồng bằng Thanh Hóa.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

D. Đồng bằng sông Cửu Long.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm đất phù sa có đặc điểm nào sau đây?

Lớp vỏ phong hoá dày, đất thoáng khí.

Có chứa nhiều ôxít sắt và ôxít nhôm.

Đất chua, nghèo các chất badơ và mùn.

Đất có độ phì cao, rất giàu dinh dưỡng.

Xem đáp án

D. Đất có độ phì cao, rất giàu dinh dưỡng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho việc

đánh bắt thủy sản.

nuôi trồng thủy sản.

trồng cây lâu năm.

trồng cây lúa nước.

Xem đáp án

B. nuôi trồng thủy sản.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm chung của đất phù sa là

tầng đất dày, phì nhiêu.

tầng đất mỏng, bị chua.

nghèo chất dinh dưỡng.

phì nhiêu, nhiều cát.

Xem đáp án

A. tầng đất dày, phì nhiêu.                        

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để giảm thiểu tình trạng thoái hóa đất, chúng ta không nên áp dụng biện pháp nào sau đây?

Lạm dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học.

Trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

Củng cố và hoàn thiện hệ thống các đê ven biển.

Bổ sung các chất hữu cơ cho đất.

Xem đáp án

A. Lạm dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm chung của sinh vật Viêt Nam là

tương đối nhiều loài.

khá nghèo nàn về loài.

nhiều loài, ít về gen.

phong phú và đa dạng.

Xem đáp án

D. phong phú và đa dạng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Rừng trồng cây lấy gỗ, cây công nghiệp thuộc hệ sinh thái nào sau đây?

Hệ sinh thái nông nghiệp.

Hệ sinh thái tự nhiên.

Hệ sinh thái công nghiệp.

Hệ sinh thái nguyên sinh.

Xem đáp án

A. Hệ sinh thái nông nghiệp.                     

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ sinh thái nông nghiệp phát triển chủ yếu ở vùng nào sau đây?

Cao nguyên.

Trung du.

Đồng bằng.

Miền núi.

Xem đáp án

C. Đồng bằng.                                

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ sinh thái nào sau đây thuộc hệ sinh thái nhân tạo?

Đồng ruộng, rừng trồng.

Rừng nhiệt đới gió mùa.

Rừng ngập mặn, cỏ biển.

Rạn san hô, rừng ôn đới.

Xem đáp án

A. Đồng ruộng, rừng trồng.                       

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ sinh thái nào sau đây thuộc hệ sinh thái tự nhiên trên cạn?

Rừng ngập mặn, cỏ biển.

Rừng mưa nhiệt đới.

Đầm phá ven biển.

Rạn san hô, rừng ôn đới.

Xem đáp án

B. Rừng mưa nhiệt đới.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ sinh thái nào sau đây thuộc hệ sinh thái tự nhiên dưới nước?

Trảng cỏ, cây bụi.

Rừng mưa nhiệt đới.

Rừng nhiệt đới gió mùa.

Rừng ngập mặn, cỏ biển.

Xem đáp án

D. Rừng ngập mặn, cỏ biển.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phong phú, đa dạng của sinh vật Việt Nam không được thể hiện ở yếu tố nào sau đây?

Đa dạng về thành phần loài.

Đa dạng về nguồn gen.

Chỉ có hệ sinh thái nhân tạo.

Đa dạng về kiểu hệ sinh thái.

Xem đáp án

C. Chỉ có hệ sinh thái nhân tạo.                  

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân tự nhiên nào dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam?

Hoạt động khai thác lâm sản của con người.

Biến đổi khí hậu với các hệ quả: bão, lũ, hạn hán,...

Hoạt động đánh bắt thủy sản quá mức.

Tình trạng đốt rừng làm nương rẫy.

Xem đáp án

B. Biến đổi khí hậu với các hệ quả: bão, lũ, hạn hán,...

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo tồn đa dạng sinh học, chúng ta không nên thực hiện hành động nào sau đây?

Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.

Trồng rừng và bảo vệ rừng tự nhiên.

Xử lí chất thải sinh hoạt và sản xuất.

Săn bắt động vật hoang dã trái phép.

Xem đáp án

D. Săn bắt động vật hoang dã trái phép.

21. Đúng sai
1 điểm

Đọc đoạn thông tin dưới đây, trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Thông tin.

Cảnh báo cháy rừng

Ảnh có chứa vòng tròn, biểu đồ, Phông chữ, Đồ họa  Mô tả được tạo tự động

a

Cảnh báo cháy rừng ở nước ta gồm 5 cấp.

ĐúngSai
b

Màu đỏ là cấp độ cháy rừng cao nhất, cháy rừng thường xảy ra vào mùa khô.

ĐúngSai
c

Nâng cao ý thức của người dân, trồng thêm rừng, quản lí chặt việc đốt nương là biện pháp phòng chống cháy rừng hiệu quả.

ĐúngSai
d

Cháy rừng là 1 trong các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nhận định a)

Nhận định b)

Nhận định c)

Nhận định d)

Đ

Đ

S

Đ

22. Đúng sai
1 điểm

Khai thác thông tin trong biểu đồ dưới đây, trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Ảnh có chứa ảnh chụp màn hình, biểu đồ  Mô tả được tạo tự động

DIỆN TÍCH RỪNG TỰ NHIÊN, RỪNG TRỒNG, TỈ LỆ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG,

GIAI ĐOẠN 2008 -2021

a

Tổng diện tích rừng và độ che phủ rừng tăng liên tục qua các năm

ĐúngSai
b

Diện tích rừng tự nhiên luôn lớn hơn rừng trồng, năm 2021 lớn hơn 5,7 triệu ha.

ĐúngSai
c

Diện tích rừng tăng thêm chủ yếu do trồng rừng

ĐúngSai
d

Việc khai thác rừng để lấy gỗ, phá rừng lấy đất canh tác nông nghiệp, du canh du cư,... đã làm cho diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nhận định a)

Nhận định b)

Nhận định c)

Nhận định d)

S

Đ

Đ

Đ

23. Tự luận
1 điểm

Nhóm đất phù sa chiếm bao nhiêu % diện tích tự nhiên của nước ta?

Xem đáp án

24%

24. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Ảnh có chứa văn bản, ảnh chụp màn hình, Phông chữ, vòng tròn  Mô tả được tạo tự động

Cho biết tổng tỉ lệ diện tích rừng phòng hộ và sản xuất tự nhiên là bao nhiêu %? (Làm tròn đến hàng thập phân thứ hai).

Xem đáp án

58,53%

25. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

blobid3-1767147923.png

Cho biết, tỉ lệ diện tích nhóm đất lâm nghiệp so với tổng diện tích cả nước là bao nhiêu % (Làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

52%

26. Tự luận
1 điểm

Hãy chứng minh tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng nước ta.

Xem đáp án

Trả lời:

- Tính chất nóng ẩm của khí hậu nước ta khiến quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ. đã lên một lớp phủ thổ nhưỡng dày.

- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta.

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa lớn và mưa tập trung theo mùa làm cho quá trình rửa trôi các chất badơ dễ hòa tan xảy ra mạnh, dẫn đến tích lũy các ôxít sắt và ôxít nhôm, hình thành các loại đất feralit điển hình ở Việt Nam.

+ Một số nơi ở trung du và miền núi có sự phân mùa mưa - khô sâu sắc đã làm tăng cường tích lũy ôxít sắt và ôxít nhôm, tạo thành các tầng kết von hoặc đá ong.

- Lượng mưa lớn, tập trung chủ yếu vào 4-5 tháng mùa mưa đã làm gia tăng hiện tượng xói mòn rửa trôi ở  vùng đồi núi. Đất bị xói mòn sẽ theo dòng chảy ra sông ngòi và bồi tụ ở vùng đồng bằng hình thành đất phù sa.

27. Tự luận
1 điểm

Phân tích đặc điểm và giá trị sử dụng của đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản.

Xem đáp án

Trả lời:

Đặc điểm: đất phù sa được hình thành do sản phẩm bồi đắp của sự phù sa, các hệ thống sông và phù sa biển. Nhìn chung, đất phù sa có độ phì cao, rất giàu dinh dưỡng

- Giá trị sử dụng:

+ Trong nông nghiệp: phù sa là nhóm đất phù hợp để sản xuất lương thực, cây công nghiệp hàng năm và cây ăn quả.

+ Trong thủy sản: đất phù sa ở các cửa sông, ven biển có nhiều lợi thế để phát triển ngành thuỷ sản. Vùng đất phèn, đất mặn tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh bắt thuỷ sản. Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho nuôi trồng nhiều loại thuỷ sản nước lợ và nước mặn.

28. Tự luận
1 điểm

Nêu một số giải pháp được sử dụng để chống thoái hoá đất.

Xem đáp án

Trả lời:

- Bảo vệ rừng và trồng rừng:

+ Bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển;

+ Trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi trọc để hạn chế quá trình xói mòn đất.

- Củng cố và hoàn thiện hệ thống đê biển, hệ thống công trình thủy lợi để duy trì nước ngọt thường xuyên, hạn chế tối đa tình trạng khô hạn, mặn hoá, phèn hoá.

- Bổ sung các chất hữu cơ cho đất, nhằm: cung cấp chất dinh dưỡng, bổ sung các vi sinh vật cho đất và làm tăng độ phì nhiêu của đất.

29. Tự luận
1 điểm

Hãy chứng minh sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam.

Xem đáp án

Trả lời:

- Sự phong phú và đa dạng của sinh vật Việt Nam được thể hiện về thành phần loài gen di truyền và kiểu hệ sinh thái.

a) Sự đa dạng về thành phần loài, gen di truyền:

Đa dạng về thành phần loài: Việt Nam là một trong 16 quốc gia sở hữu sự đa dạng sinh học cao nhất thế giới, trong đó nhiều loài thực vật quý hiếm (Trầm hương, trắc, sâm Ngọc Linh,  nghiến, gỗ gụ…) và động vật quý hiếm (Sao la, voi, bò tót, trĩ…).

Đa dạng về gen di truyền: Số lượng các cá thể trong mỗi loài tương đối phong phú, tạo nên sự đa dạng về nguồn gen di truyền,…

b) Sự đa dạng về kiểu hệ sinh thái: Các hệ sinh thái ở nước ta song phú và đa dạng, bao gồm các hệ sinh thái tự nhiên trên cạn, hệ sinh thái tự nhiên dưới nước và hệ sinh thái nhân tạo:

- Các hệ sinh thái trên cạn:

+ Gồm kiểu rừng sinh thái khác nhau, phổ biến nhất là rừng mưa nhiệt đới, rừng nhiệt đới gió mùa với lớp phủ thực vật rậm rạp nhiều tầng, thành phần loài phong phú.

+ Ngoài ra, còn có: trảng cỏ cây bụi, rừng cận nhiệt, rừng ôn đới núi cao,…

- Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước bao gồm: hệ sinh thái nước mặn, hệ sinh thái nước ngọt.

+ Các hệ sinh thái nước mặn (bao gồm cả các vùng nước lợ), điển hình là rừng ngập mặn, cỏ biển, rạn san hô, đầm phá ven biển,… và hệ sinh thái biển chia thành các vùng nước theo độ sâu.

+ Các hệ sinh thái nước ngọt ở sông suối, ao, hồ đầm.

- Các hệ sinh thái nhân tạo hình thành do hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản rất đa dạng như:

+ Hệ sinh thái đồng ruộng, vùng chuyên canh,..

+ Hệ sinh thái nuôi trồng thủy sản,…

30. Tự luận
1 điểm

Hãy chứng minh tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam.

Xem đáp án

Trả lời:

- Tính đa dạng sinh học ở Việt Nam ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng nên việc bảo tồn đa dạng sinh học trở thành vấn đề cấp thiết hiện nay ở nước ta:

+ Suy giảm số lượng cá thể, loài sinh vật: số lượng cá thể, các loài thực vật, động vật hoang dã suy giảm nghiêm trọng. Một số loài thực vật, động vật có nguy cơ tuyệt chủng, ví dụ như: nhiều loài cây gỗ quý (đinh, lim, sến, táu,…); nhiều loài động vật hoang dã quý hiếm (voi, hổ, bò tót, tê giác,…)

+ Suy giảm hệ sinh thái: Các hệ sinh thái rừng nguyên sinh bị phá hoại gần hết, chỉ còn chủ yếu là rừng thứ sinh; các hệ sinh thái rừng ngập mặn, các hệ sinh thái biển cũng đứng trước nguy cơ bị tàn phá bởi con người.

+ Suy giảm nguồn gen: việc suy giảm số lượng cá thể cộng với suy giảm số lượng loài đã khiến nguồn gen suy giảm.