Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 2 (có đáp án) - Phần II. Tự luận
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 2 (có đáp án) - Phần II. Tự luận

A
Admin
ToánLớp 289 lượt thi
50 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

a) 345 + 423

506 + 483

254 + 645

632 + 36

b) 678 – 435

489 – 207

895 – 645

769 – 57

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính:  a) 345 + 423 (ảnh 1)

2. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

a) 295 + 133

576 + 189

154 + 646

232 + 39

b) 608 – 235

719 – 271

195 – 69

1000 – 345

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính:  a) 295 + 133 (ảnh 1)

3. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm:

a) 300 + 500 = …….

400 + 600 = …….

300 + 200 + 500 = …….

b) 800 – 200 = …….

1000 – 400 = …….

1000 – 500 + 200 = …….

Xem đáp án

Tính nhẩm:  a) 300 + 500 = ……. (ảnh 1)

4. Tự luận
1 điểm

Viết chữ số thích hợp vào ô trống:

Viết chữ số thích hợp vào ô trống: (ảnh 1)

Xem đáp án

Viết chữ số thích hợp vào ô trống: (ảnh 2)

5. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Điền số thích hợp vào ô trống: (ảnh 1)

Xem đáp án

Điền số thích hợp vào ô trống: (ảnh 2)

6. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính:

426 + 130 = ……….

504 + 83 = ……….

406 – 102 = ……….

130 + 426 = ……….

83 + 504 = ……….

304 + 102 = ……….

556 – 130 = ……….

587 – 83 = ……….

175 – 40 = ……….

556 – 426 = ……….

587 – 504 = ……….

135 + 40 = ………

Xem đáp án

426 + 130 = 556

504 + 83 = 587

406 – 102 = 304

130 + 426 = 556

83 + 504 = 587

304 + 102 = 406

556 – 130 = 426

587 – 83 = 504

175 – 40 = 135

556 – 426 = 130

587 – 504 = 83

135 + 40 = 175

7. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

1 m 2 dm = … cm

3 m 3 cm = …. cm

340 cm = … m … dm

123 cm = … m … dm … cm

309 cm = … dm …cm

450 dm = … m

Xem đáp án

1 m 2 dm = 120 cm

3 m 3 cm = 303 cm

340 cm = 3 m 4 dm

123 cm = 1 m 2 dm 3 cm

309 cm = 30 dm 9 cm

450 dm = 45 m

8. Tự luận
1 điểm

Viết kết quả tính:

a) 25m + 8 m + 7 m = … m

254 m + 27 m – 6 m = … m

630 m – 26 m – 8 m = … m

b) 910 km – 57 km = … km

27 km + 138 km = … km

1 km – 45 m = … m

c) 35 m : 5 = … m

5 km ´ 9 = … km

18 km : 2 = … km

Xem đáp án

a) 25m + 8 m + 7 m = 40 m

254 m + 27 m – 6 m = 275 m

630 m – 26 m – 8 m = 596m

b) 910 km – 57 km = 853 km

27 km + 138 km = 165 km

1 km – 45 m = 955 m

c) 35 m : 5 = 7 m

5 km × 9 = 45 km

18 km : 2 = 9 km

9. Tự luận
1 điểm

Tính theo mẫu:

a) 5 giờ + 3 giờ = 8 giờ

b) 5 giờ × 5 = ……

12 giờ + 4 giờ = ……

18 giờ : 2 = ……

Xem đáp án

a) 5 giờ + 3 giờ = 8 giờ

b) 5 giờ × 5 = 25 giờ

12 giờ + 4 giờ = 16 giờ

18 giờ : 2 = 9 giờ

10. Tự luận
1 điểm

Cùng đi một quãng đường như nhau, anh Hòa đi hết 50 phút, anh Tùng đi hết 1 giờ, anh Bình đi hết 65 phút. Hỏi ai đi nhanh nhất?

Xem đáp án

Ta có: 50 phút < 1 giờ (60 phút) < 65 phút.

Vì cùng một quãng đường như nhau nên ai đi thời gian ngắn hơn thì sẽ đi nhanh hơn.

Vậy anh Hòa đi nhanh nhất.

11. Tự luận
1 điểm

a) Hà ngủ từ 9 giờ tối hôm trước đến 6 giờ sáng hôm sau. Hỏi Hà đã ngủ mấy giờ?

b) Công nhân làm việc từ 10 giờ sáng đến 5 giờ chiều. Hỏi công nhân làm việc trong mấy giờ?

c) Hàng ngày em học ở trường từ 7 giờ sáng đến 11 giờ trưa. Hỏi mỗi ngày em học mấy giờ?

Xem đáp án

a) Hà đã ngủ được 9 tiếng.

b) Công nhân làm việc trong 7 giờ.

c) Mỗi ngày em học ở trường 4 giờ.

12. Tự luận
1 điểm

Biết tháng 10 có 31 ngày, tháng 11 có 30 ngày. Hôm nay là thứ năm ngày 25 tháng 10.

Như vậy:

a) Thứ năm tuần trước là ngày …………………………………

b) Chủ nhật tuần sau là ngày …………………………………

Xem đáp án

a) Thứ năm tuần trước là ngày 18 tháng 10.

b) Chủ nhật tuần sau là ngày 4 tháng 11.

13. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 150 kg + 30 kg = … kg

200 kg – 45 kg = … kg

b) 70 kg + 30 kg + 15 kg = … kg

1000 kg – 23 kg – 100 kg = … kg

Xem đáp án

a) 150 kg + 30 kg = 180 kg

200 kg – 45 kg = 155 kg

b) 70 kg + 30 kg + 15 kg = 115 kg

1000 kg – 23 kg – 100 kg = 877 kg

14. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 2 kg ´ 6 = … kg

2 kg ´ 9 = … kg

20 kg : 2 = … kg

b) 45 kg : 5 = … kg

15 kg : 5 = … kg

5 kg ´ 7 = … kg

Xem đáp án

a) 2 kg × 6 = 12 kg

2 kg × 9 = 18 kg

20 kg : 2 = 10 kg

b) 45 kg : 5 = 9 kg

15 kg : 5 = 3 kg

5 kg ´ 7 = 35 kg

15. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 207 l + 19 l = … l;

132 l + 28 l + 80 l = … l;

339 l + 31 l – 120 l = … l

b) 20 l : 2 = … l;

40 l : 5 = … l;

9 l × 5 = … l.

Xem đáp án

a) 207 l + 19 l = 226 l;

132 l + 28 l + 80 l = 240 l;

339 l + 31 l – 120 l = 250 l.

b) 20 l : 2 = 10 l;

40 l : 5 = 8 l;

9 l × 5 = 45 l

16. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 100 đồng + 400 đồng

= ......................................................

700 đồng – 300 đồng

= ......................................................

b) 500 đồng + 200 đồng + 300 đồng

= ......................................................

= ......................................................

1000 đồng – 300 đồng – 100 đồng

= ......................................................

= ......................................................

Xem đáp án

a) 100 đồng + 400 đồng = 500 đồng.

700 đồng – 300 đồng = 400 đồng.

b) 500 đồng + 200 đồng + 300 đồng = 1000 đồng.

1000 đồng – 300 đồng – 100 đồng = 600 đồng.

17. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Khi mua một món đồ có giá 400 đồng, em đưa cho người bán hàng một tờ 1000 đồng. Người bán có thể trả lại tiền thừa cho em một trong các cánh sau:

Cách 1: ……. tờ 500 đồng và …. tờ 100 đồng.

Cách 2: ……. tờ 200 đồng.

Cách 3: ……. tờ 100 đồng.

Xem đáp án

Người bán hàng phải trả lại cho em số tiền là: 1000 – 400 = 600 (đồng)

Cách 1: 1 tờ 500 đồng và 1 tờ 100 đồng.

Cách 2: 3 tờ 200 đồng.

Cách 3: 6 tờ 100 đồng

18. Tự luận
1 điểm

Khi trả tiền mua rau, An đưa cho người bán rau 10 000 đồng, người bán rau trả lại An 3 000 đồng. Hỏi An mua rau hết bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Bài giải

An mua rau hết số tiền là:

1 0000 – 3 000 = 7 000 (đồng)

Đáp án: 7 000 đồng

19. Tự luận
1 điểm

Cuộn dây điện màu xanh dài 145 m, cuộn dây điện màu vàng dài hơn cuộn dây điện màu xanh 17 m. Hỏi cuộn dây điện màu vàng dài bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Bài giải

Cuộn dây điện màu vàng dài số mét là:

145 + 17 = 62 (m)

Đáp số: 162 m.

20. Tự luận
1 điểm

Gia đình nhà Mai đi từ nhà đến thành phố Hạ Long bằng ô tô. Đến điểm dừng nghỉ trên đường đi, Mai thấy cột cây số bên đường ghi “Hạ Long 47 km”, bố nói với Mai: “Nhà mình đã đi được 45 km rồi”. Hỏi quãng đường từ nhà Mai đến thành phố Hạ Long dài bao nhiêu ki-lô-mét?

Xem đáp án

Bài giải

Quãng đường từ nhà Mai đến thành phố Hạ Long dài số ki-lô-mét là:

47 + 45 = 92 (km)

Đáp số: 92 km.

21. Tự luận
1 điểm

Đường từ nhà bác Hùng ra thành phố phải qua thị xã. Quãng đường từ nhà bác Hùng đến thị xã dài 15 km, quãng đường từ thị xã đến thành phố ngắn hơn quãng đường từ nhà bác Hùng đến thị xã 9 km. Tính:

a) Chiều dài quãng đường từ thị xã đến thành phố.

b) Chiều dài quãng đường từ nhà bác Hùng đến thành phố.

Xem đáp án

Bài giải

a) Chiều dài quãng đường từ thị xã đến thành phố là:

15 – 9 = 6 (km)

b) Chiều dài quãng đường từ nhà bác Hùng đến thành phố là:

15 + 6 = 21 (km)

Đáp số: a) 6 km; b) 21 km.

22. Tự luận
1 điểm

Nhà Hoàng cách nhà Minh 280 m. Cùng một lúc hai bạn đi đến nhà nhau chơi. Hoàng đi được 135 m, Minh đi được nhiều hơn Hoàng 8 m. Hỏi:

a) Minh đi được bao nhiêu mét?

b) Khi đó hai bạn đã gặp nhau chưa?

Xem đáp án

Bài giải

a) Minh đi được quãng đường dài số mét là:

135 + 8 = 143 (m)

b) Tổng quãng đường hai bạn đi được là:

135 + 143 = 278 (m)

Vì 278 m < 280 m nên khi đó hai bạn chưa gặp nhau.

23. Tự luận
1 điểm

Quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài 102km. Quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn dài hơn quãng đường Hà Nội – Hải Phòng là 67km. Hỏi quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn dài bao nhiêu ki-lô-mét?

Xem đáp án

Bài giải

Quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn dài số ki-lô-mét là:

102 + 67 = 169 (km)

Đáp số: 169 km.

24. Tự luận
1 điểm

Có một số ki-lô-gam gạo, nếu đem chia số gạo đó cho 6 người thì mỗi người được 5 kg gạo. Hỏi:

a) Có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

b) Nếu chia số gạo đó cho 5 người thì mỗi người được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Xem đáp án

Bài giải

a) Có tất cả số ki-lô-gam gạo là:

5 ´ 6 = 30 (kg)

b) Nếu chia số gạo đó cho 3 người thì mỗi người được số ki-lô-gam gạo là:

30 : 5 = 6 (kg)

Đáp số: a) 30 kg gạo; b) 6 kg gạo.

25. Tự luận
1 điểm

Con bò cân nặng 205kg. Con trâu cân nặng hơn con bò 23kg. Hỏi con trâu cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Xem đáp án

Bài giải

Con trâu cân nặng số ki-lô-gam là:

205 + 23 = 228 (kg)

Đáp số: 228 kg.

26. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng buổi sáng bán được 350kg gạo. Buổi chiều cửa hàng bán được ít hơn buổi sáng là 120kg. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Xem đáp án

Bài giải

Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

350 – 120 = 230 (kg)

Đáp số: 230 kg gạo.

27. Tự luận
1 điểm

Thùng thứ nhất chứa 467 lít dầu, thùng thứ hai chứa nhiều hơn thùng thứ nhất 35 lít dầu. Hỏi thùng thứ hai chứa bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Bài giải

Thùng thứ hai chứa số lít dầu là:

467 + 35 = 502 (lít)

Đáp số: 502 lít dầu.

28. Tự luận
1 điểm

Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất chứa 545 lít dầu và chứa nhiều hơn thùng thứ hai 133 lít dầu. Hỏi:

a) Thùng thứ hai chứa bao nhiêu lít dầu?

b) Cả hai thùng chứa bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Bài giải

a) Thùng thứ hai chứa số lít dầu là:

545 – 133 = 412 (lít)

b) Cả hai thùng chứa số lít dầu là:

545 + 412 = 957 (lít)

Đáp số: a) 412 lít dầu; b) 957 lít dầu.

29. Tự luận
1 điểm

Có hai can đựng dầu, can lớn đựng 105 lít dầu, nếu lấy ra từ can lớn 3 lít dầu thì số lít dầu của hai can bằng nhau. Hỏi:

a) Can bé có bao nhiêu lít dầu?

b) Lúc đầu cả hai can có bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Bài giải

a) Can bé có số lít dầu là:

105 – 3 = 102 (lít)

b) Lúc đầu cả hai can có số lít dầu là:

105 + 102 = 207 (lít)

Đáp số: a) 102 lít dầu; b) 207 lít dầu.

30. Tự luận
1 điểm

Trại chăn nuôi có 485 con gà mái, số gà trống ít hơn số gà mái là 150 con. Hỏi trại chăn nuôi có bao nhiêu con gà trống?

Xem đáp án

Bài giải

Trại chăn nuôi có số con gà trống là:

485 – 150 = 335 (con)

Đáp số: 335 con gà trống.

31. Tự luận
1 điểm

Trại chăn nuôi có 375 con gà mái, số gà mái ít hơn số gà trống là 15 con. Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con gà?

Xem đáp án

Bài giải

Trại chăn nuôi đó có số con gà trống là:

375 + 15 = 390 (con)

Trại chăn nuôi đó có số con gà là:

375 + 390 = 765 (con)

Đáp số: 765 con gà.

32. Tự luận
1 điểm

Có 4 bóng xanh, 5 bóng đỏ, 6 bóng vàng. Kim không nhìn vào túi lấy ra 2 lần, mỗi lần 5 quả bóng.

Điền từ “Chắc chắn”, “Có thể”, “Không thể” vào chỗ chấm cho thích hợp:

a) ..................... lấy được 1 quả bóng vàng.

b) ..................... lấy được quả bóng đỏ.

c) ..................... lấy được quả bóng mà trắng.

d) Có thể lấy được quả bóng màu xanh.

Xem đáp án

Có 4 bóng xanh, 5 bóng đỏ, 6 bóng vàng. Kim không nhìn vào túi lấy ra 2 lần, mỗi lần 5 quả bóng.

a) Chắc chắn lấy được 1 quả bóng vàng.

b) Có thể lấy được quả bóng đỏ.

c) Không thể lấy được quả bóng mà trắng.

d) Có thể lấy được quả bóng màu xanh.

33. Tự luận
1 điểm

Trong hộp có các tấm thẻ mang số 0; 1; 2; 3; 4; 5. Bạn Mai nhắm mắt lấy ra một tấm thẻ.

Điền từ “Chắc chắn”, “Có thể”, “Không thể” vào chỗ chấm cho thích hợp:

a) ……….. lấy được một tấm thẻ số 3.

b) ………. lấy được một tấm thẻ nhỏ hơn 6.

c) ……….. lấy được một tấm thẻ số 8.

Xem đáp án

Trong hộp có các tấm thẻ mang số 0; 1; 2; 3; 4; 5. Bạn Mai nhắm mắt lấy ra một tấm thẻ.

a) Có thể lấy được một tấm thẻ số 3.

b) Chăc chắn lấy được một tấm thẻ nhỏ hơn 6.

c) Không thể lấy được một tấm thẻ số 8.

34. Tự luận
1 điểm

Trong một hộp có 5 viên bi xanh và 8 viên bi đỏ. An không nhìn vào hộp lấy ra 2 lần, mỗi lần 4 viên. Hỏi có nói chắc chắn rằng trong số bi lấy ra đó có ít nhất ba viên bi đỏ không?

Xem đáp án

Bài giải

Tổng hai lần lấy ra được: 4 + 4 = 8 (viên)

Trường hợp cấu nhất xảy ra là bạn An lấy ra 5 viên bi xanh, thì số bi đỏ bạn An lấy ra sẽ là:

8 – 5 = 3 (viên).

Vậy An chắc chắn lấy được ít nhất 3 viên bi đỏ.

35. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình sau rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

Quan sát hình sau rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:  Nam dùng các mảnh ghép để ghép thành một bức tranh dưới đây:  a) Nam đã dùng số mảnh ghép mỗi loại là:  - Mảnh ghép hình tam giác: …. mảnh;  - Mảnh ghép hình tròn: …. mảnh; (ảnh 1)

Nam dùng các mảnh ghép để ghép thành một bức tranh dưới đây:

a) Nam đã dùng số mảnh ghép mỗi loại là:

- Mảnh ghép hình tam giác: …. mảnh;

- Mảnh ghép hình tròn: …. mảnh;

- Mảnh ghép hình vuông: …. mảnh;

- Mảnh ghép hình chữ nhật: … mảnh.

b) Nam đã dùng nhiều nhất là mảnh ghép hình …………..

Nam đã dùng ít nhất mảnh ghép hình ………………….....

Xem đáp án

a) Nam đã dùng số mảnh ghép mỗi loại là:

- Mảnh ghép hình tam giác: 4 mảnh;

- Mảnh ghép hình tròn: 2 mảnh;

- Mảnh ghép hình vuông: 2 mảnh;

- Mảnh ghép hình chữ nhật: 5 mảnh.

b) Nam đã dùng nhiều nhất là mảnh ghép hình chữ nhật.

36. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

Biểu đồ sau biểu diễn số đồ chơi mà Mai vừa gấp được.

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp: Biểu đồ sau biểu diễn số đồ chơi mà Mai vừa gấp được.   a) Mai gấp được: …… máy bay giấy; …… thuyền giấy; …… hạc giấy. b) Mai đã gấp được tất cả … đồ chơi. (ảnh 1)

a) Mai gấp được:

…… máy bay giấy;

…… thuyền giấy;

…… hạc giấy.

b) Mai đã gấp được tất cả … đồ chơi.

Xem đáp án

Biểu đồ sau biểu diễn số đồ chơi mà Mai vừa gấp được.

a) Mai gấp được:

5 máy bay giấy;

3 thuyền giấy;

4 hạc giấy.

b) Mai đã gấp được tất cả 12 đồ chơi.

37. Tự luận
1 điểm

Tìm số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau, biết tích ba chữ số của nó có kết quả là 8.

Xem đáp án

Ta có: 8 = 1 ´ 2 ´ 4.

Từ ba chữ số 1, 2, 4 ta tìm được số lớn nhất là 421.

38. Tự luận
1 điểm

Viết tất cả các số có ba chữ số khác nhau mà tích ba chữ số của nó bằng 6.

Xem đáp án

Ta có: 6 = 1 ´ 2 ´ 3.

Từ các chữ số 1, 2, 3 ta viết được tất cả các số có ba chữ số khác nhau mà tích của ba chữ số của nó bằng 6 là: 123; 132; 213; 231; 321; 312.

39. Tự luận
1 điểm

Viết tất cả các số có ba chữ số khác nhau mà tổng ba chữ số của nó bằng 6.

Xem đáp án

Ta có: 6 = 1 + 2 + 3 = 0 + 1 + 5 = 4 + 0 + 2.

Từ các chữ số 1, 2, 3 ta viết được các số thỏa mãn là: 123; 132; 213; 231; 321; 312.

Từ các chữ số 0, 1, 5 ta viết được các số thỏa mãn là: 105, 150, 510, 501.

Từ các chữ số 0, 2, 4 ta viết được các số thỏa mãn là: 204, 240, 420, 402.

Vậy viết được tất cả 14 số thỏa mãn.

40. Tự luận
1 điểm

Dùng ba thẻ số Dùng ba thẻ số  để ghép thành các số có ba chữ số. Tính: a) Tổng của số lớn nhất và số bé được ghép bởi các số trên. b) Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất được ghép bởi các số trên. (ảnh 1) để ghép thành các số có ba chữ số. Tính:

a) Tổng của số lớn nhất và số bé được ghép bởi các số trên.

b) Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất được ghép bởi các số trên.

Xem đáp án

Từ ba thẻ số trên ta ghép được số lớn nhất là 530, số bé nhất là 305.

a) Tổng: 530 + 305 = 835.

b) Hiệu: 530 – 305 = 225.

41. Tự luận
1 điểm

Nối mỗi hình với tên gọi thích hợp:

Nối mỗi hình với tên gọi thích hợp: (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối mỗi hình với tên gọi thích hợp: (ảnh 2)

42. Tự luận
1 điểm

Nối mỗi hình với tên gọi thích hợp:

Nối mỗi hình với tên gọi thích hợp: (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối mỗi hình với tên gọi thích hợp: (ảnh 2)

43. Tự luận
1 điểm

Quan sát các hình vẽ bên cho biết: Có bao nhiêu hình tam giác?

Quan sát các hình vẽ bên cho biết: Có bao nhiêu hình tam giác? (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Có 2 + 1 = 3 hình tam giác.

b) Có 4 + 3 + 2 + 1 = 10 hình tam giác.

44. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết có bao nhiêu hình tứ giác?

Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết có bao nhiêu hình tứ giác? (ảnh 1)

Xem đáp án

Các hình tứ giác có trong hình là: hình (1, 2), hình (2, 3), hình (3, 4), hình (1, 2, 3), hình (2, 3, 4), hình (1, 2, 3, 4).

Vậy có tất cả 6 hình tứ giác có trong hình.

45. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết:

Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết:   a) Có tất cả bao nhiêu hình tam giác có trong hình? b) Có tất cả bao nhiêu hình tứ giác có trong hình? (ảnh 1)

a) Có tất cả bao nhiêu hình tam giác có trong hình?

b) Có tất cả bao nhiêu hình tứ giác có trong hình?

Xem đáp án

a) Có tất cả 6 hình tam giác.

b) Có tất cả 3 hình tứ giác.

46. Tự luận
1 điểm

Ghi tên các đường gấp khúc có trong hình vẽ sau:

Ghi tên các đường gấp khúc có trong hình vẽ sau:   a) Đường gấp khúc gồm 4 đoạn thẳng. b) Các đường gấp khúc gồm ba đoạn thẳng. c) Các đường gấp khúc gồm hai đoạn thẳng. (ảnh 1)

a) Đường gấp khúc gồm 4 đoạn thẳng.

b) Các đường gấp khúc gồm ba đoạn thẳng.

c) Các đường gấp khúc gồm hai đoạn thẳng.

Xem đáp án

a) Đường gấp khúc gồm 4 đoạn thẳng là: ABCDE.

b) Các đường gấp khúc gồm ba đoạn thẳng là: ABCD, BCDE.

c) Các đường gấp khúc gồm hai đoạn thẳng là: ABC, BCD, CDE.

47. Tự luận
1 điểm

Một đoạn dây đồng được uốn thành hình ngôi sao như hình vẽ bên. Tính độ dài đoạn dây đồng đó?

Một đoạn dây đồng được uốn thành hình ngôi sao như hình vẽ bên. Tính độ dài đoạn dây đồng đó? (ảnh 1)

Xem đáp án

Cuộn dây đồng được cuốn thành hình ngôi sao có 10 đoạn thẳng bằng nhau, mỗi đoạn thẳng dài 2 cm. Vậy chiều dài cuộn dây đồng dài là: 2 ´ 10 = 20 (cm).

48. Tự luận
1 điểm

Độ dài đường gấp khúc MNPQTU dài 3 m, biết rằng đường gấp khúc này gồm 5 đoạn thẳng bằng nhau. Hỏi độ dài đoạn thẳng TU dài bao nhiêu đề-xi-mét?

Độ dài đường gấp khúc MNPQTU dài 3 m, biết rằng đường gấp khúc này gồm 5 đoạn thẳng bằng nhau. Hỏi độ dài đoạn thẳng TU dài bao nhiêu đề-xi-mét? (ảnh 1)

Xem đáp án

Đường gấp khúc này gồm 5 đoạn thẳng bằng nhau nên MN = NP = PQ = QT = TU.

Đổi 3 m = 30 dm.

Độ dài đoạn thẳng TU là: 30 : 5 = 6 (dm).

49. Tự luận
1 điểm

Kẻ thêm 1 đoạn thẳng vào mỗi hình dưới đây để được:

Kẻ thêm 1 đoạn thẳng vào mỗi hình dưới đây để được: (ảnh 1)

Xem đáp án

Kẻ thêm 1 đoạn thẳng vào mỗi hình dưới đây để được: (ảnh 2)

50. Tự luận
1 điểm

Kẻ thêm một đoạn thẳng nữa để hình sau có:

Kẻ thêm một đoạn thẳng nữa để hình sau có:  a) 3 hình tam giác và 3 hình tứ giác b) 1 hình chữ nhật và 4 hình tam giác (ảnh 1)

Xem đáp án

Kẻ thêm một đoạn thẳng nữa để hình sau có:  a) 3 hình tam giác và 3 hình tứ giác b) 1 hình chữ nhật và 4 hình tam giác (ảnh 2)