Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 2 (có đáp án) - Phần II. Tự luận
50 câu hỏi
Đặt tính rồi tính:
a) 345 + 423 | 506 + 483 | 254 + 645 | 632 + 36 |
b) 678 – 435 | 489 – 207 | 895 – 645 | 769 – 57 |

Đặt tính rồi tính:
a) 295 + 133 | 576 + 189 | 154 + 646 | 232 + 39 |
b) 608 – 235 | 719 – 271 | 195 – 69 | 1000 – 345 |

Tính nhẩm:
a) 300 + 500 = ……. | 400 + 600 = ……. | 300 + 200 + 500 = ……. |
b) 800 – 200 = ……. | 1000 – 400 = ……. | 1000 – 500 + 200 = ……. |

Viết chữ số thích hợp vào ô trống:


Điền số thích hợp vào ô trống:


Thực hiện phép tính:
426 + 130 = ………. | 504 + 83 = ………. | 406 – 102 = ………. |
130 + 426 = ………. | 83 + 504 = ………. | 304 + 102 = ………. |
556 – 130 = ………. | 587 – 83 = ………. | 175 – 40 = ………. |
556 – 426 = ………. | 587 – 504 = ………. | 135 + 40 = ……… |
426 + 130 = 556 | 504 + 83 = 587 | 406 – 102 = 304 |
130 + 426 = 556 | 83 + 504 = 587 | 304 + 102 = 406 |
556 – 130 = 426 | 587 – 83 = 504 | 175 – 40 = 135 |
556 – 426 = 130 | 587 – 504 = 83 | 135 + 40 = 175 |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
1 m 2 dm = … cm | 3 m 3 cm = …. cm | 340 cm = … m … dm |
123 cm = … m … dm … cm | 309 cm = … dm …cm | 450 dm = … m |
1 m 2 dm = 120 cm | 3 m 3 cm = 303 cm | 340 cm = 3 m 4 dm |
123 cm = 1 m 2 dm 3 cm | 309 cm = 30 dm 9 cm | 450 dm = 45 m |
Viết kết quả tính:
a) 25m + 8 m + 7 m = … m | 254 m + 27 m – 6 m = … m | 630 m – 26 m – 8 m = … m |
b) 910 km – 57 km = … km | 27 km + 138 km = … km | 1 km – 45 m = … m |
c) 35 m : 5 = … m | 5 km ´ 9 = … km | 18 km : 2 = … km |
a) 25m + 8 m + 7 m = 40 m | 254 m + 27 m – 6 m = 275 m | 630 m – 26 m – 8 m = 596m |
b) 910 km – 57 km = 853 km | 27 km + 138 km = 165 km | 1 km – 45 m = 955 m |
c) 35 m : 5 = 7 m | 5 km × 9 = 45 km | 18 km : 2 = 9 km |
Tính theo mẫu:
a) 5 giờ + 3 giờ = 8 giờ | b) 5 giờ × 5 = …… |
12 giờ + 4 giờ = …… | 18 giờ : 2 = …… |
a) 5 giờ + 3 giờ = 8 giờ | b) 5 giờ × 5 = 25 giờ |
12 giờ + 4 giờ = 16 giờ | 18 giờ : 2 = 9 giờ |
Cùng đi một quãng đường như nhau, anh Hòa đi hết 50 phút, anh Tùng đi hết 1 giờ, anh Bình đi hết 65 phút. Hỏi ai đi nhanh nhất?
Ta có: 50 phút < 1 giờ (60 phút) < 65 phút.
Vì cùng một quãng đường như nhau nên ai đi thời gian ngắn hơn thì sẽ đi nhanh hơn.
Vậy anh Hòa đi nhanh nhất.
a) Hà ngủ từ 9 giờ tối hôm trước đến 6 giờ sáng hôm sau. Hỏi Hà đã ngủ mấy giờ?
b) Công nhân làm việc từ 10 giờ sáng đến 5 giờ chiều. Hỏi công nhân làm việc trong mấy giờ?
c) Hàng ngày em học ở trường từ 7 giờ sáng đến 11 giờ trưa. Hỏi mỗi ngày em học mấy giờ?
a) Hà đã ngủ được 9 tiếng.
b) Công nhân làm việc trong 7 giờ.
c) Mỗi ngày em học ở trường 4 giờ.
Biết tháng 10 có 31 ngày, tháng 11 có 30 ngày. Hôm nay là thứ năm ngày 25 tháng 10.
Như vậy:
a) Thứ năm tuần trước là ngày …………………………………
b) Chủ nhật tuần sau là ngày …………………………………
a) Thứ năm tuần trước là ngày 18 tháng 10.
b) Chủ nhật tuần sau là ngày 4 tháng 11.
Tính:
a) 150 kg + 30 kg = … kg | 200 kg – 45 kg = … kg |
b) 70 kg + 30 kg + 15 kg = … kg | 1000 kg – 23 kg – 100 kg = … kg |
a) 150 kg + 30 kg = 180 kg | 200 kg – 45 kg = 155 kg |
b) 70 kg + 30 kg + 15 kg = 115 kg | 1000 kg – 23 kg – 100 kg = 877 kg |
Tính:
a) 2 kg ´ 6 = … kg | 2 kg ´ 9 = … kg | 20 kg : 2 = … kg |
b) 45 kg : 5 = … kg | 15 kg : 5 = … kg | 5 kg ´ 7 = … kg |
a) 2 kg × 6 = 12 kg | 2 kg × 9 = 18 kg | 20 kg : 2 = 10 kg |
b) 45 kg : 5 = 9 kg | 15 kg : 5 = 3 kg | 5 kg ´ 7 = 35 kg |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 207 l + 19 l = … l; | 132 l + 28 l + 80 l = … l; | 339 l + 31 l – 120 l = … l |
b) 20 l : 2 = … l; | 40 l : 5 = … l; | 9 l × 5 = … l. |
a) 207 l + 19 l = 226 l; | 132 l + 28 l + 80 l = 240 l; | 339 l + 31 l – 120 l = 250 l. |
b) 20 l : 2 = 10 l; | 40 l : 5 = 8 l; | 9 l × 5 = 45 l |
Tính:
a) 100 đồng + 400 đồng = ...................................................... | 700 đồng – 300 đồng = ...................................................... |
b) 500 đồng + 200 đồng + 300 đồng = ...................................................... = ...................................................... | 1000 đồng – 300 đồng – 100 đồng = ...................................................... = ...................................................... |
a) 100 đồng + 400 đồng = 500 đồng. | 700 đồng – 300 đồng = 400 đồng. |
b) 500 đồng + 200 đồng + 300 đồng = 1000 đồng.
1000 đồng – 300 đồng – 100 đồng = 600 đồng.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Khi mua một món đồ có giá 400 đồng, em đưa cho người bán hàng một tờ 1000 đồng. Người bán có thể trả lại tiền thừa cho em một trong các cánh sau:
Cách 1: ……. tờ 500 đồng và …. tờ 100 đồng.
Cách 2: ……. tờ 200 đồng.
Cách 3: ……. tờ 100 đồng.
Người bán hàng phải trả lại cho em số tiền là: 1000 – 400 = 600 (đồng)
Cách 1: 1 tờ 500 đồng và 1 tờ 100 đồng.
Cách 2: 3 tờ 200 đồng.
Cách 3: 6 tờ 100 đồng
Khi trả tiền mua rau, An đưa cho người bán rau 10 000 đồng, người bán rau trả lại An 3 000 đồng. Hỏi An mua rau hết bao nhiêu tiền?
Bài giải
An mua rau hết số tiền là:
1 0000 – 3 000 = 7 000 (đồng)
Đáp án: 7 000 đồng
Cuộn dây điện màu xanh dài 145 m, cuộn dây điện màu vàng dài hơn cuộn dây điện màu xanh 17 m. Hỏi cuộn dây điện màu vàng dài bao nhiêu mét?
Bài giải
Cuộn dây điện màu vàng dài số mét là:
145 + 17 = 62 (m)
Đáp số: 162 m.
Gia đình nhà Mai đi từ nhà đến thành phố Hạ Long bằng ô tô. Đến điểm dừng nghỉ trên đường đi, Mai thấy cột cây số bên đường ghi “Hạ Long 47 km”, bố nói với Mai: “Nhà mình đã đi được 45 km rồi”. Hỏi quãng đường từ nhà Mai đến thành phố Hạ Long dài bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài giải
Quãng đường từ nhà Mai đến thành phố Hạ Long dài số ki-lô-mét là:
47 + 45 = 92 (km)
Đáp số: 92 km.
Đường từ nhà bác Hùng ra thành phố phải qua thị xã. Quãng đường từ nhà bác Hùng đến thị xã dài 15 km, quãng đường từ thị xã đến thành phố ngắn hơn quãng đường từ nhà bác Hùng đến thị xã 9 km. Tính:
a) Chiều dài quãng đường từ thị xã đến thành phố.
b) Chiều dài quãng đường từ nhà bác Hùng đến thành phố.
Bài giải
a) Chiều dài quãng đường từ thị xã đến thành phố là:
15 – 9 = 6 (km)
b) Chiều dài quãng đường từ nhà bác Hùng đến thành phố là:
15 + 6 = 21 (km)
Đáp số: a) 6 km; b) 21 km.
Nhà Hoàng cách nhà Minh 280 m. Cùng một lúc hai bạn đi đến nhà nhau chơi. Hoàng đi được 135 m, Minh đi được nhiều hơn Hoàng 8 m. Hỏi:
a) Minh đi được bao nhiêu mét?
b) Khi đó hai bạn đã gặp nhau chưa?
Bài giải
a) Minh đi được quãng đường dài số mét là:
135 + 8 = 143 (m)
b) Tổng quãng đường hai bạn đi được là:
135 + 143 = 278 (m)
Vì 278 m < 280 m nên khi đó hai bạn chưa gặp nhau.
Quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài 102km. Quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn dài hơn quãng đường Hà Nội – Hải Phòng là 67km. Hỏi quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn dài bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài giải
Quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn dài số ki-lô-mét là:
102 + 67 = 169 (km)
Đáp số: 169 km.
Có một số ki-lô-gam gạo, nếu đem chia số gạo đó cho 6 người thì mỗi người được 5 kg gạo. Hỏi:
a) Có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
b) Nếu chia số gạo đó cho 5 người thì mỗi người được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài giải
a) Có tất cả số ki-lô-gam gạo là:
5 ´ 6 = 30 (kg)
b) Nếu chia số gạo đó cho 3 người thì mỗi người được số ki-lô-gam gạo là:
30 : 5 = 6 (kg)
Đáp số: a) 30 kg gạo; b) 6 kg gạo.
Con bò cân nặng 205kg. Con trâu cân nặng hơn con bò 23kg. Hỏi con trâu cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài giải
Con trâu cân nặng số ki-lô-gam là:
205 + 23 = 228 (kg)
Đáp số: 228 kg.
Một cửa hàng buổi sáng bán được 350kg gạo. Buổi chiều cửa hàng bán được ít hơn buổi sáng là 120kg. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài giải
Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:
350 – 120 = 230 (kg)
Đáp số: 230 kg gạo.
Thùng thứ nhất chứa 467 lít dầu, thùng thứ hai chứa nhiều hơn thùng thứ nhất 35 lít dầu. Hỏi thùng thứ hai chứa bao nhiêu lít dầu?
Bài giải
Thùng thứ hai chứa số lít dầu là:
467 + 35 = 502 (lít)
Đáp số: 502 lít dầu.
Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất chứa 545 lít dầu và chứa nhiều hơn thùng thứ hai 133 lít dầu. Hỏi:
a) Thùng thứ hai chứa bao nhiêu lít dầu?
b) Cả hai thùng chứa bao nhiêu lít dầu?
Bài giải
a) Thùng thứ hai chứa số lít dầu là:
545 – 133 = 412 (lít)
b) Cả hai thùng chứa số lít dầu là:
545 + 412 = 957 (lít)
Đáp số: a) 412 lít dầu; b) 957 lít dầu.
Có hai can đựng dầu, can lớn đựng 105 lít dầu, nếu lấy ra từ can lớn 3 lít dầu thì số lít dầu của hai can bằng nhau. Hỏi:
a) Can bé có bao nhiêu lít dầu?
b) Lúc đầu cả hai can có bao nhiêu lít dầu?
Bài giải
a) Can bé có số lít dầu là:
105 – 3 = 102 (lít)
b) Lúc đầu cả hai can có số lít dầu là:
105 + 102 = 207 (lít)
Đáp số: a) 102 lít dầu; b) 207 lít dầu.
Trại chăn nuôi có 485 con gà mái, số gà trống ít hơn số gà mái là 150 con. Hỏi trại chăn nuôi có bao nhiêu con gà trống?
Bài giải
Trại chăn nuôi có số con gà trống là:
485 – 150 = 335 (con)
Đáp số: 335 con gà trống.
Trại chăn nuôi có 375 con gà mái, số gà mái ít hơn số gà trống là 15 con. Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con gà?
Bài giải
Trại chăn nuôi đó có số con gà trống là:
375 + 15 = 390 (con)
Trại chăn nuôi đó có số con gà là:
375 + 390 = 765 (con)
Đáp số: 765 con gà.
Có 4 bóng xanh, 5 bóng đỏ, 6 bóng vàng. Kim không nhìn vào túi lấy ra 2 lần, mỗi lần 5 quả bóng.
Điền từ “Chắc chắn”, “Có thể”, “Không thể” vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) ..................... lấy được 1 quả bóng vàng.
b) ..................... lấy được quả bóng đỏ.
c) ..................... lấy được quả bóng mà trắng.
d) Có thể lấy được quả bóng màu xanh.
Có 4 bóng xanh, 5 bóng đỏ, 6 bóng vàng. Kim không nhìn vào túi lấy ra 2 lần, mỗi lần 5 quả bóng.
a) Chắc chắn lấy được 1 quả bóng vàng.
b) Có thể lấy được quả bóng đỏ.
c) Không thể lấy được quả bóng mà trắng.
d) Có thể lấy được quả bóng màu xanh.
Trong hộp có các tấm thẻ mang số 0; 1; 2; 3; 4; 5. Bạn Mai nhắm mắt lấy ra một tấm thẻ.
Điền từ “Chắc chắn”, “Có thể”, “Không thể” vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) ……….. lấy được một tấm thẻ số 3.
b) ………. lấy được một tấm thẻ nhỏ hơn 6.
c) ……….. lấy được một tấm thẻ số 8.
Trong hộp có các tấm thẻ mang số 0; 1; 2; 3; 4; 5. Bạn Mai nhắm mắt lấy ra một tấm thẻ.
a) Có thể lấy được một tấm thẻ số 3.
b) Chăc chắn lấy được một tấm thẻ nhỏ hơn 6.
c) Không thể lấy được một tấm thẻ số 8.
Trong một hộp có 5 viên bi xanh và 8 viên bi đỏ. An không nhìn vào hộp lấy ra 2 lần, mỗi lần 4 viên. Hỏi có nói chắc chắn rằng trong số bi lấy ra đó có ít nhất ba viên bi đỏ không?
Bài giải
Tổng hai lần lấy ra được: 4 + 4 = 8 (viên)
Trường hợp cấu nhất xảy ra là bạn An lấy ra 5 viên bi xanh, thì số bi đỏ bạn An lấy ra sẽ là:
8 – 5 = 3 (viên).
Vậy An chắc chắn lấy được ít nhất 3 viên bi đỏ.
Quan sát hình sau rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

Nam dùng các mảnh ghép để ghép thành một bức tranh dưới đây:
a) Nam đã dùng số mảnh ghép mỗi loại là:
- Mảnh ghép hình tam giác: …. mảnh;
- Mảnh ghép hình tròn: …. mảnh;
- Mảnh ghép hình vuông: …. mảnh;
- Mảnh ghép hình chữ nhật: … mảnh.
b) Nam đã dùng nhiều nhất là mảnh ghép hình …………..
Nam đã dùng ít nhất mảnh ghép hình ………………….....
a) Nam đã dùng số mảnh ghép mỗi loại là:
- Mảnh ghép hình tam giác: 4 mảnh;
- Mảnh ghép hình tròn: 2 mảnh;
- Mảnh ghép hình vuông: 2 mảnh;
- Mảnh ghép hình chữ nhật: 5 mảnh.
b) Nam đã dùng nhiều nhất là mảnh ghép hình chữ nhật.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
Biểu đồ sau biểu diễn số đồ chơi mà Mai vừa gấp được.

a) Mai gấp được:
…… máy bay giấy;
…… thuyền giấy;
…… hạc giấy.
b) Mai đã gấp được tất cả … đồ chơi.
Biểu đồ sau biểu diễn số đồ chơi mà Mai vừa gấp được.
a) Mai gấp được:
5 máy bay giấy;
3 thuyền giấy;
4 hạc giấy.
b) Mai đã gấp được tất cả 12 đồ chơi.
Tìm số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau, biết tích ba chữ số của nó có kết quả là 8.
Ta có: 8 = 1 ´ 2 ´ 4.
Từ ba chữ số 1, 2, 4 ta tìm được số lớn nhất là 421.
Viết tất cả các số có ba chữ số khác nhau mà tích ba chữ số của nó bằng 6.
Ta có: 6 = 1 ´ 2 ´ 3.
Từ các chữ số 1, 2, 3 ta viết được tất cả các số có ba chữ số khác nhau mà tích của ba chữ số của nó bằng 6 là: 123; 132; 213; 231; 321; 312.
Viết tất cả các số có ba chữ số khác nhau mà tổng ba chữ số của nó bằng 6.
Ta có: 6 = 1 + 2 + 3 = 0 + 1 + 5 = 4 + 0 + 2.
Từ các chữ số 1, 2, 3 ta viết được các số thỏa mãn là: 123; 132; 213; 231; 321; 312.
Từ các chữ số 0, 1, 5 ta viết được các số thỏa mãn là: 105, 150, 510, 501.
Từ các chữ số 0, 2, 4 ta viết được các số thỏa mãn là: 204, 240, 420, 402.
Vậy viết được tất cả 14 số thỏa mãn.
Dùng ba thẻ số
để ghép thành các số có ba chữ số. Tính:
a) Tổng của số lớn nhất và số bé được ghép bởi các số trên.
b) Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất được ghép bởi các số trên.
Từ ba thẻ số trên ta ghép được số lớn nhất là 530, số bé nhất là 305.
a) Tổng: 530 + 305 = 835.
b) Hiệu: 530 – 305 = 225.
Nối mỗi hình với tên gọi thích hợp:


Nối mỗi hình với tên gọi thích hợp:


Quan sát các hình vẽ bên cho biết: Có bao nhiêu hình tam giác?

a) Có 2 + 1 = 3 hình tam giác.
b) Có 4 + 3 + 2 + 1 = 10 hình tam giác.
Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết có bao nhiêu hình tứ giác?

Các hình tứ giác có trong hình là: hình (1, 2), hình (2, 3), hình (3, 4), hình (1, 2, 3), hình (2, 3, 4), hình (1, 2, 3, 4).
Vậy có tất cả 6 hình tứ giác có trong hình.
Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết:

a) Có tất cả bao nhiêu hình tam giác có trong hình?
b) Có tất cả bao nhiêu hình tứ giác có trong hình?
a) Có tất cả 6 hình tam giác.
b) Có tất cả 3 hình tứ giác.
Ghi tên các đường gấp khúc có trong hình vẽ sau:

a) Đường gấp khúc gồm 4 đoạn thẳng.
b) Các đường gấp khúc gồm ba đoạn thẳng.
c) Các đường gấp khúc gồm hai đoạn thẳng.
a) Đường gấp khúc gồm 4 đoạn thẳng là: ABCDE.
b) Các đường gấp khúc gồm ba đoạn thẳng là: ABCD, BCDE.
c) Các đường gấp khúc gồm hai đoạn thẳng là: ABC, BCD, CDE.
Một đoạn dây đồng được uốn thành hình ngôi sao như hình vẽ bên. Tính độ dài đoạn dây đồng đó?

Cuộn dây đồng được cuốn thành hình ngôi sao có 10 đoạn thẳng bằng nhau, mỗi đoạn thẳng dài 2 cm. Vậy chiều dài cuộn dây đồng dài là: 2 ´ 10 = 20 (cm).
Độ dài đường gấp khúc MNPQTU dài 3 m, biết rằng đường gấp khúc này gồm 5 đoạn thẳng bằng nhau. Hỏi độ dài đoạn thẳng TU dài bao nhiêu đề-xi-mét?

Đường gấp khúc này gồm 5 đoạn thẳng bằng nhau nên MN = NP = PQ = QT = TU.
Đổi 3 m = 30 dm.
Độ dài đoạn thẳng TU là: 30 : 5 = 6 (dm).
Kẻ thêm 1 đoạn thẳng vào mỗi hình dưới đây để được:


Kẻ thêm một đoạn thẳng nữa để hình sau có:



