Chuyên đề Hoá 10 Bài 10: Tính tham số cấu trúc và năng lượng có đáp án
Đề thi

Chuyên đề Hoá 10 Bài 10: Tính tham số cấu trúc và năng lượng có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1077 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm hiểu thêm những ưu điểm của Hóa học tính toán khi ứng dụng để tối ưu hóa các quá trình hóa học phức tạp.

Xem đáp án

Ưu điểm: Thời gian tính nhanh, mức độ chính xác phù hợp cho việc giảng dạy và học tập.

2. Tự luận
1 điểm

Thực hiện nhập dữ liệu như hướng dẫn cho phân tử C2H6 (ethane)

Thực hiện nhập dữ liệu như hướng dẫn cho phân tử C2H6 (ethane) (ảnh 1)

Xem đáp án

Bước 1: Sử dụng kết quả từ phần mềm ChenSketch ở Bài 8 cho phân tử C2H6. Sau khi vẽ xong, chọn Tool, chọn 3D Optimization. Sau đó chọn nút 3D Viewer để nhận được cấu trúc 3D của phân tử.

2-1655362539.png

Bước 2: Trong 3D viewer vào menu file, chọn Save as, đặt tên file C2H6.mop (save as file chọn MOPAC Z Maxtrix).

Bước 3: Nhấp chuột phải lên file C2H6.mopOpen with Notepad → Thêm lệnh OPT ENPART (Xác định cấu trúc và năng lượng). Sau đó lưu lại.

3-1655362555.png

Bước 4: Nhấp đúp chuột trái lên file C2H6.mop, chương trình sẽ chạy và cho 2 file mới xuất hiện là C2H6.out C2H6.arc. Nếu không thấy kết quả thì nhấn chuột phải lên file C2H6.mop open with MOPAC2016 nằm trong thư mục D:\MOPAC2016

Bước 5: Xem xét dữ liệu xuất

Mở file C2H6.out bằng notepad. Ở đầu của cửa sổ output có thông tin như sau

4-1655362574.png

Ở cuối cửa sổ output có thông tin như sau:

5-1655362593.png

Kết quả cho biết phép tính đã được thực hiện tố và cung cấp một số dữ liệu thống kê về phép tính.

Bước 6: Diễn giải dữ liệu xuất

Phần kết quả:

6-1655362620.png

Thực hiện nhập dữ liệu như hướng dẫn cho phân tử C2H6 (ethane) (ảnh 2)

Kết quả cho biết nhiệt tạo thành (FINAL HEAT OF FORMATION) của phân tử C2H6 (ở điều kiện chuẩn theo tính toán) là xấp xỉ -71,85 kJ/mol

Tổng năng lượng phân tử C2H6 (ETOT (EONE + ETWO)) là -326,9216 eV.

Độ dài liên kết (BOND LENGTH) và góc liên kết (BOND ENGLE) của phân tử C2H6 trong file C2H6.out được thể hiện như hình dưới.

Thực hiện nhập dữ liệu như hướng dẫn cho phân tử C2H6 (ethane) (ảnh 3)

3. Tự luận
1 điểm

Từ kết quả nhiệt tạo thành của phân tử H2O. So sánh với giá trị thực nghiệm, đưa ra kết luận (Giá trị thực nghiệm của phân tử H2O(g) là – 241,8 kJ/mol)

Xem đáp án

Kết quả tính nhiệt tạo thành của phân tử H2O bằng cách sử dụng phần mềm MOPAC cho giá trị là -241,83 kJ/mol. Giá trị này gần đúng với giá trị thực nghiệm.

Điều đó cho thấy cách tính toán sử dụng phần mềm MOPAC cũng cho độ chính xác cao.

4. Tự luận
1 điểm

Từ kết quả độ dài liên kết O-H và góc liên kết H-O-H trong phân tử H2O, so sánh với giá trị thực nghiệm, đưa ra nhận xét (Độ dài liên kết O-H là 0,97Ao, góc liên kết H-O-H là 104,5o)

Xem đáp án

Kết quả tính toán bằng cách sử dụng phần mềm MOPAC:

+ Độ dài liên kết O-H là 0,96Ao

+ Góc liên kết H-O-H là 105,4o

Kết quả này gần đúng với giá trị thực nghiệm.

Điều đó cho thấy cách tính toán sử dụng phần mềm MOPAC cũng cho độ chính xác cao.

5. Tự luận
1 điểm

Thực hành tạo file dữ liệu

a) (C2H6.mop)

b) (C3H8.mop)

Tối ưu hóa cấu trúc của phân tử và tính nhiệt tạo thành của phân tử C2H6, C3H8 bằng phương pháp PM7

Xem đáp án

a) (C2H6.mop)

Bước 1: Sử dụng kết quả từ phần mềm ChenSketch ở Bài 8 cho phân tử C2H6 . Sau khi vẽ xong, chọn Tool, chọn 3D Optimization. Sau đó chọn nút 3D Viewer để nhận được cấu trúc 3D của phân tử.

Thực hành tạo file dữ liệu  a) (C2H6.mop)  b) (C3H8.mop) (ảnh 1)

Bước 2: Trong 3D viewer vào menu file, chọn Save as, đặt tên file C2H6.mop (save as file chọn MOPAC Z Maxtrix).

Bước 3: Nhấp chuột phải lên file C2H6.mopOpen with Notepad → Thêm lệnh OPT ENPART (Xác định cấu trúc và năng lượng). Sau đó lưu lại.

Thực hành tạo file dữ liệu  a) (C2H6.mop)  b) (C3H8.mop) (ảnh 2)

Bước 4: Nhấp đúp chuột trái lên file C2H6.mop, chương trình sẽ chạy và cho 2 file mới xuất hiện là C2H6.out C2H6.arc. Nếu không thấy kết quả thì nhấn chuột phải lên file C2H6.mop open with MOPAC2016 nằm trong thư mục D:\MOPAC2016

Bước 5: Xem xét dữ liệu xuất

Mở file C2H6.out bằng notepad. Ở đầu của cửa sổ output có thông tin như sau

12-1655362935.png

Ở cuối cửa sổ output có thông tin như sau:

13-1655362948.png

Kết quả cho biết phép tính đã được thực hiện tố và cung cấp một số dữ liệu thống kê về phép tính.

Bước 6: Diễn giải dữ liệu xuất

Phần kết quả:

14-1655362963.png

15-1655362976.png

Kết quả cho biết nhiệt tạo thành (FINAL HEAT OF FORMATION) của phân tử C2H6 (ở điều kiện chuẩn theo tính toán) là xấp xỉ -71,85 kJ/mol

Tổng năng lượng phân tử C2H6 (ETOT (EONE + ETWO)) là -326,9216 eV.

Độ dài liên kết (BOND LENGTH) và góc liên kết (BOND ENGLE) của phân tử C2H6 trong file C2H6.out được thể hiện như hình dưới.

16-1655362994.png

b) (C3H8.mop)

Bước 1: Sử dụng kết quả từ phần mềm ChenSketch ở Bài 8 cho phân tử C3H8 . Sau khi vẽ xong, chọn Tool, chọn 3D Optimization. Sau đó chọn nút 3D Viewer để nhận được cấu trúc 3D của phân tử.

20-1655363111.png

Bước 2: Trong 3D viewer vào menu file, chọn Save as, đặt tên file C3H8.mop (save as file chọn MOPAC Z Maxtrix).

Bước 3: Nhấp chuột phải lên file C3H8.mopOpen with Notepad → Thêm lệnh OPT ENPART (Xác định cấu trúc và năng lượng). Sau đó lưu lại.

Thực hành tạo file dữ liệu  a) (C2H6.mop)  b) (C3H8.mop) (ảnh 3)

Bước 4: Nhấp đúp chuột trái lên file C3H8.mop, chương trình sẽ chạy và cho 2 file mới xuất hiện là C3H8.out C3H8.arc. Nếu không thấy kết quả thì nhấn chuột phải lên file C3H8.mop open with MOPAC2016 nằm trong thư mục D:\MOPAC2016

Bước 5: Xem xét dữ liệu xuất

Mở file C3H8.out bằng notepad. Ở đầu của cửa sổ output có thông tin như sau

22-1655363133.png

Ở cuối cửa sổ output có thông tin như sau:

23-1655363147.png

Kết quả cho biết phép tính đã được thực hiện tố và cung cấp một số dữ liệu thống kê về phép tính.

Bước 6: Diễn giải dữ liệu xuất

Phần kết quả: 24-1655363161.png

25-1655363175.png

Kết quả cho biết nhiệt tạo thành (FINAL HEAT OF FORMATION) của phân tử C3H8 (ở điều kiện chuẩn theo tính toán) là xấp xỉ -96,59 kJ/mol

Tổng năng lượng phân tử C3H8 (ETOT (EONE + ETWO)) là -476,9317 eV.

Độ dài liên kết (BOND LENGTH) và góc liên kết (BOND ENGLE) của phân tử C3H8 trong file C3H8.out được thể hiện như hình dưới.

26-1655363194.png

 

6. Tự luận
1 điểm

Sử dụng dữ “Output” của phân tử C2H6, C3H8, xem và so sánh dữ liệu năng lượng của các phân tử với giá trị thực nghiệm.

Biết giá trị thực nghiệm của phân tử C2H6, C3H8 lần lượt là -84,66 kJ/mol, -105,00 kJ/mol

Xem đáp án

Giá trị năng lượng của các phân tử bằng cách sử dụng phần mềm tính toán MOPAC là:

+ Nhiệt tạo thành phân tử C3H8 là -96,59 kJ/mol ≈ -105,00 kJ/mol

+ Nhiệt tạo thành phân tử C2H6 là -71,85 kJ/mol ≈ -84,66 kJ/mol

Vậy dữ liệu năng lượng của các phân tử bằng cách sử dụng phần mềm tính toán MOPAC với giá trị thực nghiệm xấp xỉ nhau

7. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các bước hiển thị các tham số cấu trúc: độ dài các liên kết và góc liên kết của của phân tử C2H6, C3H8.

Xem đáp án

- Đối với phân tử C2H6

Bước 1: Để quan sát cấu trúc nhận được sau khi tính, tìm file C2H6.arc rồi chuyển đuôi file thành C2H6.arc.mop

Bước 2: Mở 3D viewer → Open, xuất hiện hộp thoại Open, chọn file MOPAC Z Maxtrix rồi chọn file C2H6.arc.mop sẽ hiện hình ảnh 3D của phân tử C2H6

Bước 3: Chọn công cụ, nháy chuột vào các nguyên tử sẽ hiển thị độ dài các liên kết và góc liên kết.

1-1655363492.png

2-1655363503.png

3-1655363513.png

4-1655363522.png

5-1655363535.png

Độ dài liên kết và góc liên kết của C2H6 còn được hiển thị trong file C2H6.out

6-1655363547.png

- Đối với phân tử C3H8

Bước 1: Để quan sát cấu trúc nhận được sau khi tính, tìm file C3H8.arc rồi chuyển đuôi file thành C3H8.arc.mop

Bước 2: Mở 3D viewer → Open, xuất hiện hộp thoại Open, chọn file MOPAC Z Maxtrix rồi chọn file C3H8.arc.mop sẽ hiện hình ảnh 3D của phân tử C3H8

Bước 3: Chọn công cụ, nháy chuột vào các nguyên tử sẽ hiển thị độ dài các liên kết và góc liên kết.

7-1655363559.png

8-1655363574.png

 

9-1655363588.png

10-1655363604.png

 

 

12-1655363722.png

Độ dài liên kết và góc liên kết của C3H8 còn được hiển thị trong file C3H8.out

13-1655363748.png

8. Tự luận
1 điểm

Từ kết quả của các giá trị về năng lượng phân tử, độ dài các liên kết và góc liên kết của phân tử C2H6, C3H8 so sánh và nhận xét xu hướng thay đổi các kết quả thu được.

Xem đáp án

- Nhiệt tạo thành phân tử C3H8 là -96,59 kJ/mol âm hơn nhiệt tạo thành phân tử C2H6 là -71,85 kJ/mol. Do cả hai phân tử đều chỉ chứa liên kết đơn, mặt khác số lượng liên kết trong phân tử C3H8 nhiều hơn trong phân tử C2H6

- Bảng giá trị độ dài liên kết và góc liên kết trong phân tử C2H6

14-1655363887.png

Bảng giá trị độ dài liên kết và góc liên kết trong phân tử C3H8

 15-1655363899.png

Nhận xét: Độ dài các liên kết và góc liên kết của phân tử C2H6, C3H8 là tương đương nhau.

9. Tự luận
1 điểm

Tối ưu hóa cấu trúc của phân tử và tính nhiệt tạo thành của phân tử, độ dài các liên kết và góc liên kết của các phân tử bằng phương pháp PM7. Xác định quy luật biến đổi các giá trị trong dãy các chất sau:

a) Cl2, Br2 và I2.

b) CH4, NH3, H2O

Xem đáp án

Phương pháp tính toán bằng phần mềm MOPAC:

Bước 1: Vẽ công thức phân tử bằng phần mềm ChemSketch. Sau khi vẽ xong chọn Tool, chọn 3D Optimization. Sau đó chọn nút 3D Viewer để nhận được cấu trúc 3D của phân tử

Bước 2: Trong 3D viewer vào menu file, chọn Save as, đặt tên file ví dụ: Cl2.mop (save as file chọn MOPAC Z Maxtrix).

Bước 3: Nhấp chuột phải lên file Cl2.mopOpen with Notepad → Thêm lệnh OPT ENPART (Xác định cấu trúc và năng lượng). Sau đó lưu lại.

Bước 4: Nhấp đúp chuột trái lên file Cl2.mop, chương trình sẽ chạy và cho 2 file mới xuất hiện là Cl2.out Cl2.arc. Nếu không thấy kết quả thì nhấn chuột phải lên file Cl2.mop open with MOPAC2016 nằm trong thư mục D:\MOPAC2016

Bước 5: Xem xét dữ liệu xuất ở file Cl2.out bằng notepad.

Bước 6: Diễn giải dữ liệu xuất

Phần kết quả:

Kết quả cho biết nhiệt tạo thành (FINAL HEAT OF FORMATION)

Tổng năng lượng phân tử (ETOT (EONE + ETWO))

Độ dài liên kết (BOND LENGTH) và góc liên kết (BOND ENGLE)

b) - Đối với Cl2

+ Kết quả nhiệt tạo thành của Cl2:

19-1655364175.png

+ Tổng năng lượng phân tử:

20-1655364188.png

+ Độ dài liên kết (BOND LENGTH) và góc liên kết (BOND ENGLE)

21-1655364198.png

- Đối với Br2:

+ Kết quả nhiệt tạo thành của Br2:

22-1655364209.png

+ Tổng năng lượng phân tử:

Tối ưu hóa cấu trúc của phân tử và tính nhiệt tạo thành của phân tử, (ảnh 1)

+ Độ dài liên kết (BOND LENGTH) và góc liên kết (BOND ENGLE)

Tối ưu hóa cấu trúc của phân tử và tính nhiệt tạo thành của phân tử, (ảnh 2)

- Đối với I2

+ Kết quả nhiệt tạo thành của I2:

Tối ưu hóa cấu trúc của phân tử và tính nhiệt tạo thành của phân tử, (ảnh 3)

+ Tổng năng lượng phân tử:

Tối ưu hóa cấu trúc của phân tử và tính nhiệt tạo thành của phân tử, (ảnh 4)

+ Độ dài liên kết (BOND LENGTH) và góc liên kết (BOND ENGLE)

Tối ưu hóa cấu trúc của phân tử và tính nhiệt tạo thành của phân tử, (ảnh 5)

- Xác định quy luật biến đổi trong dãy Cl2, Br2, I2:

+ Kết quả nhiệt tạo thành tăng dần từ Cl2 đến I2 Độ bền của các liên kết giảm dần từ Cl2 đến I2

+ Độ dài liên kết tăng dần từ Cl2 đến I2 do bán kính nguyên tử tăng dần nên khoảng cách giữa hai hạt nhân tăng dần.

b) Đối với CH4:

+ Kết quả nhiệt tạo thành của CH4:

25-1655364338.png

+ Tổng năng lượng phân tử:

26-1655364348.png

+ Độ dài liên kết (BOND LENGTH) và góc liên kết (BOND ENGLE)

27-1655364357.png

- Đối với NH3

+ Kết quả nhiệt tạo thành của NH3:

30-1655364411.png

+ Tổng năng lượng phân tử:

31-1655364420.png

+ Độ dài liên kết (BOND LENGTH) và góc liên kết (BOND ENGLE)

32-1655364434.png

- Đối với H2O

+ Kết quả nhiệt tạo thành của H2O

33-1655364445.png

+ Tổng năng lượng phân tử:

34-1655364457.png

+ Độ dài liên kết (BOND LENGTH) và góc liên kết (BOND ENGLE)

35-1655364468.png

- Xác định quy luật biến đổi trong dãy CH4, NH3, H2O

+ Kết quả nhiệt tạo thành giảm theo dãy H2O > CH4 > NH3

10. Tự luận
1 điểm

Tối ưu hóa cấu trúc của phân tử và tính độ dài các liên kết H-X (Với X là F, Cl, Br, I)

Xem đáp án

Phương pháp tính toán bằng phần mềm MOPAC:

Bước 1: Vẽ công thức phân tử bằng phần mềm ChemSketch. Sau khi vẽ xong chọn Tool, chọn 3D Optimization. Sau đó chọn nút 3D Viewer để nhận được cấu trúc 3D của phân tử

Bước 2: Trong 3D viewer vào menu file, chọn Save as, đặt tên file ví dụ: HF.mop (save as file chọn MOPAC Z Maxtrix).

Bước 3: Nhấp chuột phải lên file HF.mopOpen with Notepad → Thêm lệnh OPT ENPART (Xác định cấu trúc và năng lượng). Sau đó lưu lại.

Bước 4: Nhấp đúp chuột trái lên file HF.mop, chương trình sẽ chạy và cho 2 file mới xuất hiện là HF.out HF.arc. Nếu không thấy kết quả thì nhấn chuột phải lên file HF.mop open with MOPAC2016 nằm trong thư mục D:\MOPAC2016

Bước 5: Xem xét dữ liệu xuất ở file HF.out bằng notepad.

Bước 6: Diễn giải dữ liệu xuất

Phần kết quả:

Kết quả cho biết nhiệt tạo thành (FINAL HEAT OF FORMATION)

Tổng năng lượng phân tử (ETOT (EONE + ETWO))

Độ dài liên kết (BOND LENGTH) và góc liên kết (BOND ENGLE)

 

- Đối với HF

+ Kết quả nhiệt tạo thành

1-1655364722.png

+ Tổng năng lượng phân tử:

2-1655364731.png

+ Độ dài liên kết (BOND LENGTH) và góc liên kết (BOND ENGLE)

3-1655364741.png

- Đối với HCl

+ Kết quả nhiệt tạo thành

4-1655364751.png

+ Tổng năng lượng phân tử:

5-1655364762.png

+ Độ dài liên kết (BOND LENGTH) và góc liên kết (BOND ENGLE)

6-1655364770.png

- Đối với HBr

+ Kết quả nhiệt tạo thành

7-1655364879.png

+ Tổng năng lượng phân tử:

8-1655364891.png

+ Độ dài liên kết (BOND LENGTH) và góc liên kết (BOND ENGLE)

9-1655364900.png

- Đối với HI

+ Kết quả nhiệt tạo thành

10-1655364909.png

+ Tổng năng lượng phân tử:

11-1655364917.png

+ Độ dài liên kết (BOND LENGTH) và góc liên kết (BOND ENGLE)

12-1655364926.png

11. Tự luận
1 điểm

a) Bằng phương pháp PM7, tối ưu hóa cấu trúc của phân tử CH4, C4H10.

So sánh giá trị nhiệt tạo thành của phân tử tính được với giá trị thực nghiệm, đưa ra kết luận. Biết giá trị thực nghiệm của phân tử CH4 và C4H10 lần lượt là -74,8 kJ/mol và -126,00 kJ/mol

b) Sử dụng kết quả tính toán ở trên để xác định quy luật biến đổi giá trị nhiệt tạo thành của phân tử trong các dãy chất: CH4, C2H6, C3H8 và C4H10.

Xem đáp án

Phương pháp tính toán bằng phần mềm MOPAC:

Bước 1: Vẽ công thức phân tử bằng phần mềm ChemSketch. Sau khi vẽ xong chọn Tool, chọn 3D Optimization. Sau đó chọn nút 3D Viewer để nhận được cấu trúc 3D của phân tử

Bước 2: Trong 3D viewer vào menu file, chọn Save as, đặt tên file ví dụ: CH4.mop (save as file chọn MOPAC Z Maxtrix).

Bước 3: Nhấp chuột phải lên file HF.mopOpen with Notepad → Thêm lệnh OPT ENPART (Xác định cấu trúc và năng lượng). Sau đó lưu lại.

Bước 4: Nhấp đúp chuột trái lên file CH4.mop, chương trình sẽ chạy và cho 2 file mới xuất hiện là CH4.out CH4.arc. Nếu không thấy kết quả thì nhấn chuột phải lên file CH4.mop open with MOPAC2016 nằm trong thư mục D:\MOPAC2016

Bước 5: Xem xét dữ liệu xuất ở file CH4.out bằng notepad.

Bước 6: Diễn giải dữ liệu xuất

Phần kết quả:

Kết quả cho biết nhiệt tạo thành (FINAL HEAT OF FORMATION)

Tổng năng lượng phân tử (ETOT (EONE + ETWO))

Độ dài liên kết (BOND LENGTH) và góc liên kết (BOND ENGLE)

- Đối với CH4:

+ Kết quả nhiệt tạo thành của CH4:

1-1655365078.png

+ Tổng năng lượng phân tử:

2-1655365085.png

+ Độ dài liên kết (BOND LENGTH) và góc liên kết (BOND ENGLE)

3-1655365092.png

- Đối với C4H10

+ Kết quả nhiệt tạo thành:

4-1655365102.png

+ Tổng năng lượng phân tử:

5-1655365113.png

+ Độ dài liên kết (BOND LENGTH) và góc liên kết (BOND ENGLE)

6-1655365126.png

- Các giá trị tính toán bằng phần mềm MOPAC gần đúng với các giá trị thực nghiệm. Điều đó cho thấy việc tính toán bằng phần mềm MOPAC cho kết quả chính xác cao.

b) - Đối với C2H6

+ Kết quả nhiệt tạo thành:

10-1655365218.png

+ Tổng năng lượng phân tử:

14-1655365226.png

+ Độ dài liên kết (BOND LENGTH) và góc liên kết (BOND ENGLE)

15-1655365254.png

- Đối với C3H8

+ Kết quả nhiệt tạo thành:

12-1655365266.png

+ Tổng năng lượng phân tử:

13-1655365292.png

+ Độ dài liên kết (BOND LENGTH) và góc liên kết (BOND ENGLE)

16-1655365318.png

 

- Quy luật biến đổi giá trị nhiệt tạo thành

Giá trị nhiệt tạo thành giảm dần theo dãy C4H10 > C3H8 > C2H6 > CH4

Giải thích:

Nhiệt tạo thành càng âm thì hợp chất càng bền. Các hydrocarbon trên đều chỉ chứa liên kết xích ma, bên cạnh đó số lượng liên kết C-H giảm dần theo dãy C4H10; C3H8; C2H6; CH4

Năng lượng cần để phá vỡ các liên kết giảm dần

Giá trị nhiệt tạo thành giảm dần.