CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
60 câu hỏi
a) Nếu a song song với b thì góc giữa hai đường thẳng a và c bằng góc giữa hai đường thẳng b và c.
b) Nếu a và b cùng song song với c thì a song song với b.
c) Nếu a và b cùng vuông góc với c thì a song song với b.
d) Nếu a và b cùng vuông góc với c thì a vuông góc với b.
a) Nếu \(({\rm{P}})\) và \(({\rm{Q}})\) có ít nhất một điểm chung thì \(({\rm{P}})\) và \(({\rm{Q}})\) có vô số điểm chung.
b) Nếu \(({\rm{P}})\) và \(({\rm{Q}})\) không có điểm chung thì \(({\rm{P}})//({\rm{Q}}).\)
c) Nếu \(({\rm{P}})\) chứa một đường thẳng song song với \(({\rm{Q}})\) thì \(({\rm{P}})//({\rm{Q}}).\)
\({\rm{d}})\) Nếu \(({\rm{P}})\) chứa một đường thẳng vuông góc với \(({\rm{Q}})\) thì \(({\rm{P}}) \bot ({\rm{Q}}).\)
a) Nếu ABCD là hình chữ nhật thì \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình hộp chữ nhật.
b) Nếu \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình hộp chữ nhật thì ABCD là hình chữ nhật.
c) Nếu \({\rm{A}}{{\rm{A}}^\prime } \bot ({\rm{ABCD}})\) thì \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình hộp đứng.
d) Nếu \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình hộp đứng thì ABCD là hình chữ nhật.
a) Nếu ABCD là hình vuông thì \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình lăng trụ tứ giác đều.
b) Nếu ABCD là hình vuông thì \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình lập phương.
c) Nếu \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình lập phương thì \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình lăng trụ tứ giác đều.
d) Nếu \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình lăng trụ tứ giác đều thì \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình lập phương.
a) Số đo góc giữa hai đường thẳng SB và CD bằng số đo góc SBA.
b) Số đo góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng \(({\rm{ABCD}})\) không bằng số đo góc SDA.
c) Nhị diện \([{\rm{B}},{\rm{SA}},{\rm{D}}]\) là nhị diện vuông.
d) Số đo góc nhị diện \([{\rm{S}},{\rm{BC}},{\rm{D}}\) ] không bằng số đo góc SBA.
a) \({\rm{MN}}//{\rm{AC}},{\rm{MP}}//{\rm{BD}}.\)
b) \(\cos \widehat {{\rm{NMP}}} = \frac{{{\rm{M}}{{\rm{N}}^2} + {\rm{M}}{{\rm{P}}^2} - {\rm{N}}{{\rm{P}}^2}}}{{2{\rm{MN}}.{\rm{MP}}}}.\)
c) \({\rm{MN}} = {\rm{MP}} = {\rm{a}}\sqrt 3 .\)
d) Góc giữa hai đường thẳng AC và BD bằng \({30^o}.\)
a) Số đo của góc SAC là \({45^o }.\)
b) Nếu O là hình chiếu vuông góc của S trên \(({\rm{ABCD}})\) thì O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.
c) Số đo góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng \(({\rm{ABCD}})\) bằng hai lần số đo góc SAO.
d) Số đo góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng \(({\rm{ABCD}})\) bằng \({30^o }.\)
a) Đường thẳng BC không là giao tuyến của hai mặt phẳng \(({\rm{ABC}})\) và (SBC).
b) \({\rm{SA}} \bot {\rm{BC}}.\)
c) Số đo góc nhị diện \([{\rm{A}},{\rm{BC}},{\rm{S}}]\) bằng số đo góc SIA.
d) Số đo góc nhị diện \([{\rm{A}},{\rm{BC}},{\rm{S}}]\) bằng \({45^o }.\)
a) \({\rm{SO}} = \frac{{\rm{a}}}{2}.\)
b) Giao tuyến của hai mặt phẳng \(({\rm{SAD}})\) và \(({\rm{ADC}})\) là đường thẳng AD.
c) \({\rm{AD}} \bot ({\rm{AHO}}).\)
d) Số đo của góc nhị diện \([{\rm{S}},{\rm{AD}},{\rm{C}}]\) bằng \({30^o}.\)
a) \({\rm{SA}} \bot {\rm{BC}}.\)
b) \({\rm{BC}} \bot ({\rm{SAD}}).\)
c) \({\rm{AH}} \bot {\rm{BC}}.\)
d) Khoảng cách từ A đến mặt phẳng \(({\rm{SBC}})\) là \(\frac{{60{\rm{a}}}}{{769}}.\)
a) O là giao điểm của AC và BD.
b) Hai đường thẳng BD và SO không vuông góc với nhau.
c) Hai đường thẳng BD và OH không vuông góc với nhau.
d) Khoảng cách giữa hai đường thẳng BD và SA là \(\frac{{{\rm{a}}\sqrt 7 }}{4}.\)
a) \({\rm{A}}{{\rm{A}}^\prime } \bot \left( {{{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }} \right).\)
b) \({\rm{A}}{{\rm{A}}^\prime } \bot {{\rm{A}}^\prime }{\rm{H}}\)
c) \({{\rm{A}}^\prime }{\rm{H}} = {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime } \cdot \cos \widehat {{{\rm{A}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{\rm{H}}}.\)
d) Khoảng cách giữa hai đường thẳng \({\rm{A}}{{\rm{A}}^\prime }\) và \({{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }\) là \(\frac{{\rm{a}}}{2}.\)
a) Đường thẳng AB là giao tuyến của hai mặt phẳng \(({\rm{SAB}})\) và \(({\rm{ABCD}}).\)
b) SH vuông góc với mặt phẳng \(({\rm{ABCD}}).\)
c) \(\widehat {{\rm{SAH}}} = {60^o }.\)
d) Khoảng cách từ S đến mặt phẳng \(({\rm{ABCD}})\) bằng a.
a) Đường thẳng AB là giao tuyến của hai mặt phẳng \(({\rm{SAB}})\) và \(({\rm{ABCD}}).\)
b) \({\rm{AD}} \bot ({\rm{SAB}}).\)
c) Khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và CD bằng b.
d) Khoảng cách giữa đường thẳng CD và mặt phẳng \(({\rm{SAB}})\) bằng b.
a) Thể tích khối chóp \({\rm{S}}.{\rm{ABC}}\) được tính bằng công thức \({{\rm{V}}_{{\rm{S}}.{\rm{ABC}}}} = \frac{1}{3}\;{{\rm{S}}_{{\rm{ABC}}}}.\) SO.
b) O là trọng tâm của tam giác ABC và M là trung điểm của BC.
c) \({{\rm{S}}_{{\rm{ABC}}}} = \frac{1}{2}{\rm{AB}} \cdot {\rm{AC}} \cdot \cos \widehat {{\rm{BAC}}}.\)
d) \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{{12}}\sqrt {{b^2} + \frac{{{a^2}}}{3}} .\)





