2048.vn

Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Các kiểu câu có đáp án - Đề 1
Đề thi

Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Các kiểu câu có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 45 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm? 

a/ Chị gió nhón chân đi nhè nhẹ trên mặt hồ trong xanh. 

b/ Mặt trời thức dậy, vung tay gieo những tia nắng xuống cánh đồng lúa xanh rờn.

c/ Mấy chú chim chích choè trò chuyện ríu rít với nhau trong vòm cây xanh mát. 

d/ Lá sưa mỏng tang và xanh rờn như thứ lụa xanh màu ngọc thạch.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào dưới đây có thể ghép với "Chú mèo mướp" để tạo thành câu nêu đặc điểm? 

a/ Nghịch cuộn len của bà 

b/ Có đôi mắt long lanh, tinh nghịch 

c/ Nấp sau cánh cửa để rình bắt chuột 

d/ Chạy lăng xăng khắp vườn để bắt những đốm nắng

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm? 

a/ Đàn dê trắng đang gặm cỏ bên bờ suối. 

b/ Sáng sớm, bác nông dân dắt trâu ra đồng. 

c/ Ngoài vườn, bà và mẹ đang hái những quả cà chua chín mọng. 

d/ Mỗi quả cà chua chín như một mặt trời nhỏ hiền dịu.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các tiếng sau để tạo thành một câu văn hoàn chỉnh.

nhung/ hãnh/ Đoá/ vươn/ nắng/ sớm./ hồng/ kiêu/ mìn/ đón

a/ Đoá hồng nhung kiêu hãnh vươn mình trong nắng sớm.

b/ Đoá hồng nhung kiêu hãnh vươn mình đón nắng buổi sớm. 

c/ Đoá hồng nhung kiêu hãnh vươn mình đón nắng sớm.

d/ Đoá hồng nhung kiêu hãnh vươn mình tắm nắng sớm.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành câu hoàn chỉnh.

Chim tu hú

 

rả rích kêu trong đêm.

Đàn dế

 

kêu báo hiệu mùa hè.

Thiên nga

 

chăm chỉ tìm hoa lấy mật.

Đàn ong

 

thong thả bơi trong hồ.

Chim công

 

xoè đuôi rực rỡ.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào dưới đây có thể ghép với "Bác nông dân" để tạo thành câu nêu đặc điểm?

a/ Trồng những luống rau xanh mướt 

b/ Dắt trâu ra đồng từ sáng sớm 

c/ Đang khom lưng để cấy lúa 

d/ Có làn da bánh mật rất khoẻ khoắn

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là câu nêu hoạt động? 

a/ Máy móc trong phân xưởng rất hiện đại. 

b/ Chú Hùng là tổ trưởng phân xưởng may.

c/ Dây chuyền sản xuất rất chuyên nghiệp. 

d/ Cô công nhân đang đóng gói sản phẩm.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là câu cảm? 

a/ Trang tham gia chuyến dã ngoại với chúng mình nhé!

b/ Thảm cỏ xanh mướt, trải dài như vô tận. 

c/ Không khí nơi đây thật trong lành biết bao! 

d/ Cậu thấy chuyến dã ngoại hôm trước thế nào?

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm? 

a/ Đàn kiến lũ lượt tha mồi về tổ để dự trữ thức ăn. 

b/ Trong vườn, hương hoa nhài thơm dịu dàng. 

c/ Hoa sữa là loài hoa đặc trưng của mùa thu Hà Nội. 

d/ Các chú công nhân cắt tỉa cành cây trước mùa mưa bão.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là câu hỏi? 

a/ Chúng mình đến tham quan viện bảo tàng đi! 

b/ Kiến thức khoa học thật thú vị! 

c/ Vì sao Trái Đất lại quay quanh Mặt Trời? 

d/ Tuấn rất thích tìm hiểu về thế giới tự nhiên.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là câu giới thiệu? 

a/ Bà ngoại rất thích hương hoa nhài. 

b/ Bà thường dậy sớm tập thể dục. 

c/ Bà ngoại em là giáo viên đã về hưu. 

d/ Vườn cây của bà lúc nào cũng xanh tốt.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là câu kể? 

a/ Cậu có thích món quà tớ tặng không?

b/ Mẹ làm món sườn chua ngọt thơm quá! 

c/ Cuối tuần, gia đình em về thăm ông bà. 

d/ Chiều nay, chúng mình đi thả diều đi!

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào dưới đây có thể ghép với "Cô giáo em" để tạo thành câu nêu đặc điểm? 

a/ Động viên cả lớp cùng cố gắng 

b/ Cùng cả lớp tập văn nghệ

c/ Có giọng nói ấm áp và truyền cảm 

d/ Hướng dẫn các bạn giải bài tập khó

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là câu nêu hoạt động?

a/ Chiếc áo len mẹ mua cho em rất ấm. 

b/ Cây trái trong vườn sai lúc lỉu. 

c/ Lan là một cô bé ngoan ngoãn và tốt bụng. 

d/ Lớp em đang tập luyện một tiết mục văn nghệ.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các tiếng sau để tạo thành một câu văn hoàn chỉnh.nhiêu/ Mùa/ gọi/ bao/ chim./ xuân,/ gạo/ đến/ cây/ là 

a/ Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim 

b/ Mùa xuân, cây gạo mang tới bao nhiêu là chim. 

c/ Mùa xuân, cây gạo gọi tới bao nhiêu là chim. 

d/ Mùa xuân, cây gạo mang đến bao nhiêu là chim.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành câu hoàn chỉnh.

Chú chích bông

 

lặn lội kiếm ăn trên đồng.

Đàn cò

 

bay là là trên mặt biển.

Đàn hải âu

 

hót líu lo trên cành cây.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành câu hoàn chỉnh.

Hoa gạo

 

bung nở vàng tươi dưới ánh nắng mai.

Hoa mướp

 

e ấp, xoè cánh nhỏ màu trắng tinh.

Hoa nhài

 

nở rộ như những đốm lửa đỏ rực.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào dưới đây có thể ghép với "Mẹ em" để tạo thành câu nêu đặc điểm? 

a/ là người đưa em đến trường. 

b/ là một cô giáo mầm non. 

c/ có giọng nói dịu dàng và ấm áp.

d/ dậy sớm nấu ăn cho cả gia đình.

Xem đáp án
19. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:
1/ Lũ trẻ nô đùa dưới luỹ tre xanh mướt đầu làng.
2/ Những chiếc lá tre thon dài, mỏng manh và xanh mướt.
3/ Cây tre là hình ảnh quen thuộc ở làng quê Việt Nam.
Câu văn ở vị trí số __ là câu nêu hoạt động.

(1)

1

Đáp án đúng:
(a)<p>1</p>
Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào dưới đây đúng với đoạn văn sau?

(1) Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. (2) Người các buôn làng kéo về nườm nượp. (3) Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. (4) Các bà đang đeo vòng bạc, vòng vàng. (5) Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ. (6) Hôm nay, Tây Nguyên thật tưng bừng.

(Theo Lê Tấn)

a/ Đoạn văn có sử dụng biện pháp so sánh. 

b/ Câu (1), (3) là câu nêu hoạt động. 

c/ Câu (3) có 2 động từ. 

d/ Đoạn văn có 1 câu giới thiệu.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các tiếng sau để tạo thành một câu văn hoàn chỉnh.

suối./ Bầy/ nhỏ/ thả/ uống/ thong/ bên/ nai/ đang/ nước/ bờ

a/ Bầy nai thong thả đang uống nước nhỏ bên bờ suối. 

b/ Bầy nai nhỏ đang thong thả uống nước bên bờ suối. 

c/ Bầy nai nhỏ đang uống nước thong thả bên dòng suối. 

d/ Bầy nai nhỏ đang thong dong uống nước bên bờ suối.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn văn sau và chọn câu trả lời đúng:

(1) Bên đường, cây cối xanh um. (2) Nhà cửa thưa thớt dần. (3) Đàn voi bước đi chậm rãi. (4) Chúng thật hiền lành. (5) Người quản tượng ngồi vắt vẻo trên chú voi đi đầu. (6) Anh trẻ và thật khoẻ mạnh. (7) Thỉnh thoảng, anh lại cúi xuống như nói điều gì với chú voi.

(Theo Hữu Trị)

a/ Câu (5) có 4 từ chỉ đặc điểm. 

b/ Câu (2), (4), (6) là câu nêu đặc điểm. 

c/ Câu (1), (3) không có động từ. 

d/ Câu (1), (5), (7) là câu nêu hoạt động.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các tiếng sau để tạo thành một câu văn hoàn chỉnh.

trong/ Nắng/ thêm/ nhuộm/ rỡ./ những/ cho/ cánh/ vườn/ hoa/ rực

a/ Nắng nhuộm cho những cánh hoa trong vườn thêm rực rỡ. 

b/ Nắng trong vườn đang nhuộm cho những cánh hoa rực rỡ.

c/ Nắng nhuộm cho những cánh hoa trong vườn thật rực rỡ.

d/ Nắng đang nhuộm cho cánh hoa trong vườn thêm rực rỡ.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm? 

a/ Nhung khoe với các bạn cuốn sách mới. 

b/ Quyển sách này rất bổ ích và thú vị. 

c/ Tuấn mượn Nhung cuốn sách về lịch sử. 

d/ Cuốn sách này là món quà mẹ tặng Nhung.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là câu khiến? 

a/ Tiếng hót của hoạ mi mới hay làm sao!

b/ Tớ sẽ tặng cô một món quà nho nhỏ. 

c/ Cậu đừng quên đến dự sinh nhật tớ nhé! 

d/ Cậu thích ca hát hay vẽ tranh?

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào dưới đây đúng về đoạn văn sau?

(1) Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các cánh đồng cỏ. (2) Những con sơn ca đang nhảy nhót trên sườn đồi. (3) Chúng bay lên cao và cất tiếng hót. (4)Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng, lảnh lót vang mãi đi xa.(5) Bỗng dưng lũ sơn ca không hót nữa mà bay vút lên nền trời xanh thẳm.

(Theo Phượng Vũ)

a/ Đoạn văn có 2 câu văn sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh.

b/ Câu (2) và (3) là câu nêu hoạt động.

c/ Câu (1), (2) và (5) là câu nêu đặc điểm.

d/ Câu (1) là câu giới thiệu, câu (5) là câu nêu đặc điểm.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào dưới đây đúng về đoạn văn sau?

(1) Rồi đột nhiên chú chuồn chuồn nước bay vọt lên. (2) Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ. (3) Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng. (4) Chú bay lên cao hơn và xa hơn. (5) Dưới tầm cánh chú bây giờ là lũy tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh.

                                                                                                                 (Nguyễn Thế Hội)

a/ Câu (1) là câu nêu hoạt động. 

b/ Câu (4) là câu giới thiệu. 

c/ Đoạn văn sử dụng biện pháp so sánh. 

d/ Câu (3) và câu (1) là câu nêu đặc điểm.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ ngữ trong câu "Con cá chuối mẹ liền lấy đà quẫy mạnh rồi nhảy tùm xuống nước." là: 

a/ Con cá 

b/ Con cá chuối mẹ liền lấy đà 

c/ Con cá chuối mẹ liền lấy đà quẫy mạnh 

d/ Con cá chuối mẹ

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào dưới đây không phải là một câu văn hoàn chỉnh?

a/ Chú ếch có đôi mắt long lanh như hạt ngọc 

b/ Khi tiếng những chú ếch vang lên văng vẳng trong màn đêm 

c/ Màn đêm tĩnh mịch bao trùm lên ngôi làng 

d/ Những chú ếch thi nhau kêu ngoài đồng

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào dưới đây có thể ghép với "Ông bà em" để tạo thành câu nêu hoạt động? 

a/ Luôn hoà nhã với mọi người 

b/ Còn rất trẻ trung và khoẻ mạnh 

c/ Dậy sớm đi tập thể dục 

d/ Đều là giáo viên về hưu

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack