Các cách viết tập hợp cực hay, có lời giải chi tiết
16 câu hỏi
Cho tập hợp A = {n ∈ N| n < 9}.
a. Liệt kê các phần tử của tập hợp A.
a. Ta có: A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8}.
Cho tập hợp A = {n ∈ N| n < 9}.
b. Cho biết các phần tử sau đây có thuộc tập hợp A không ?
1, 6, 9, 29, 5, 10, 8
b. Ta thấy A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 9, do đó:
1 ∈ A ; 6 ∈ A ; 5 ∈ A ; 8 ∈ A ; 9 ∉ A ; 29 ∉ A, 10 ∉ A
Cho tập hợp B = {2; 4; 6; 8; 10; 12}.
a. Viết lại tập hợp B dưới dạng nêu tính chất của các phần tử.
a. Ta có nhận xét “ B là tập hợp các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn hoặc bằng 12”. Do đó, ta có thể viết lại tập hợp B như sau: B = { n ∈ N | n là số chẵn, n ≤ 12}
Cho tập hợp B = {2; 4; 6; 8; 10; 12}.
b. Cho biết các phân tử 1, 6, 9, 14 có thuộc tập hợp B không ?
b. Ta thấy ngay: 1 ∉ A, 9 ∉ A, 14 ∉ A, 6 ∈ A.
Liệt kê các phần tử của tập hợp A.
A = { ab ∈ N | a + b = 5 và a, b ∈ N },
Ta có thể hiểu:
A là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số mà tổng các chữ số bằng 5.
A là chữ số hàng chục, b là chữ số hàng đơn vị của số cần tìm.
Nhận xét:
Vì số cần tìm là số có hai chữ số nên chữ số hàng chục a ≠ 0.
Vì a + b = 5 nên a chỉ có thể lấy các giá trị: 1, 2, 3, 4, 5.
Từ đó ta có giá trị tương ứng của b là: 4;3;2;1;0
Vậy A = {14;23;32;41;50}
Cho tập hợp A gồm các số có hai chữ số sao cho tổng các chữ số của số đó bằng 8, B là tập hợp các số có hai chữ số được tạo thành từ hai trong bốn số: 0; 3; 5; 8.
Viết hai tập hợp A và B dưới dạng liệt kê các phần tử theo thứ tự tăng dần.
Giả sử a là chữ số hàng chục và b là chữ số hàng đơn vị của số cần tìm
Ta có:
Tập hợp A:
Số cần tìm là số có hai chữ số nên chữ số hàng chục a ≠ 0.
Vì a + b = 8 nên a chỉ có thể lấy các giá trị 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.
Vậy, Tập hợp A = {17 ; 26 ; 35 ; 44 ; 53 ; 62 ; 71 ; 80}.
Tập hợp B:
Số cần tìm là số có hai chữ số nên chữ số hàng chục a ≠ 0.
Số cần tìm được tạo thành từ hai trong bốn số 0 ; 3 ; 5 ; 8
Vậy, Tập hợp B = {30 ; 35 ; 38 ; 50 ; 53 ; 58 ; 80 ; 83 ; 85}.
Cho các cách viết sau: A = {a, b, c, d} ; B = {2; 13; 45} ; C = (1; 2; 3) Có bao nhiêu tập hợp được viết đúng ?
1
2
3
4
Đáp án: B
A = {a, b, c, d} ; B = {2; 13; 45} ; C = (1; 2; 3)
Cách viết tập A; B đúng
Cách viết tập C sai vì các phần tử của một tập hợp phải được viết trong hai dấu ngoặc { }
Cách viết tập hợp nào sau đâu đúng ?
A = [0; 1; 2; 3]
A = (0; 1; 2; 3)
A = 1; 2; 3
A = {0; 1; 2; 3}
Đáp án: D
A. A = [0; 1; 2; 3] → Sai vì các phần tử phải được viết trong dấu ngoặc { }
B. A = (0; 1; 2; 3) → Sai vì các phần tử phải được viết trong dấu ngoặc { }
C. A = 1; 2; 3 → Sai vì các phần tử phải được viết trong dấu ngoặc { }
D. A = {0; 1; 2; 3} → Đúng
Cho M = {a, 3, b, c} chọn câu sai
3 ∈ M
a ∈ M
d ∉ M
c ∉ M
Đáp án: D
M = {a, 3, b, c}
A. 3 ∈ M → Đúng
B. a ∈ M → Đúng
C. d ∉ M → Đúng
D. c ∉ M → Sai
Cho B = {2; 3; 4; 5} chọn câu sai
2 ∈ B
5 ∈ B
1 ∉ B
6 ∉ B
Đáp án: D
A. 2 ∈ B → Đúng
B. 5 ∈ B → Đúng
C. 1 ∉ B → Đúng
D. 6 ∉ B → Sai
Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10
A = {6; 7; 8; 9}
A = {5; 6; 7; 8; 9}
A = {6; 7; 8; 9; 10}
A = {6; 7; 8}
Đáp án: A
tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10
A = {6; 7; 8; 9}
Cho tập hợp A = {6; 7; 8; 9; 10}
Viết tập hợp A bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó. Chọn câu đúng
A = {x ∈ N / 6 ≤ x ≤ 10}
A = {x ∈ N / 6 < x ≤ 10}
A = {x ∈ N / 6 ≤ x < 10}
A = {x ∈ N / 6 ≥ x ≥ 10}
Đáp án: A
A = {x ∈ N / 6 ≤ x ≤ 10}
Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:
A = {x ∈ N / 9 < x < 13}
Chọn câu đúng
A = {10; 11; 12}
A = {9; 10; 11}
A = {9; 10; 11; 12; 13}
A = {9; 10; 11; 12}
Đáp án: A
A = {x ∈ N / 9 < x < 13}
A = {10;11;12}
Các phần tử vừa thuộc tập A vừa thuộc tập B là
1;2
2;4
6;8
4;5
Đáp án: B
Các phần tử chỉ thuộc tập A mà không thuộc tập B là:
6;8
3;4
1;3;5
2;4
Đáp án: C
Các phần tử chỉ thuộc tập B mà không thuộc tập A
1;3
3;4
6;8
4;5
Đáp án: C
