Bộ 4 đề thi giữa kì 2 Lịch sử 12 có đáp án - Đề 4
28 câu hỏi
Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (giai đoạn từ năm 2006 đến nay) có nội dung nào sau đây?
Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Đưa đất nước thoát ra khỏi bị bao vây về kinh tế.
Bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí tập trung, bao cấp.
Từng bước hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế nào?
Thị trường.
Tập trung.
Quan liêu.
Bao cấp.
Đường lối Đổi mới đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) được Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục hoàn thiện, bổ sung sau đó nhằm
đảm bảo an ninh - quốc phòng.
đáp ứng yêu cầu về ngoại giao.
điều chỉnh trọng tâm đổi mới sang chính trị.
phù hợp với thực tiễn phát triển của đất nước.
Nội dung nào sau đây là thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2006?
Từng bước đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học.
Trở thành nước có thu nhập cao nhất trong khu vực.
Trở thành cường quốc công nghiệp mới của châu Á.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Một trong những thành tựu kinh tế - xã hội của Việt Nam đạt được sau 10 năm đổi mới (1986 - 1995) là
hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.
xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội.
hoàn thành hiện đại hóa đất nước.
Thành tựu trên lĩnh vực chính trị, an ninh - quốc phòng có ý nghĩa như thế nào với Việt Nam hiện nay?
Có vai trò quyết định đến sự phát triển kinh tế của đất nước.
Tạo dựng môi trường hòa bình, an toàn cho công cuộc Đổi mới.
Đưa Việt Nam trở thành cường quốc giàu mạnh nhất Đông Nam Á.
Nâng cao vị thế, giúp Việt Nam gia nhập thành công Liên hợp quốc.
Bài học kinh nghiệm nào được coi là nguyên tắc hàng đầu được thực hiện trong quá trình đổi mới ở Việt Nam?
Thay đổi mục tiêu chiến lược để bắt kịp xu thế thời đại.
Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Đổi mới toang diện, đồng bộ, lấy chính trị làm trọng tâm.
Kết hợp chặt chẽ sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?
Từng bước kiềm chế và đi đến giải quyết triệt để tình trạng lạm phát.
Mở rộng phạm vi, lĩnh vực nhưng không thay đổi mức độ hội nhập.
Đảng linh hoạt trong giải quyết mối quan hệ giữa đối tác và đối tượng.
Tỉ trọng tất cả các ngành trong cơ cấu kinh tế tăng dần theo từng năm.
Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu trong những năm 1905 - 1909 diễn ra chủ yếu ở quốc gia
nào sau đây?
Ấn Độ.
Nga.
Đức.
Nhật Bản.
Một trong những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm Chiến tranh thế giới thứ hai là
gửi thư, công hàm tới Liên hợp quốc.
thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
phát triển, nâng cấp quan hệ với Hàn Quốc.
quyên góp giúp đỡ các nạn nhân chiến tranh.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh trong những năm 1911-1925?
Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.
Tố cáo và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.
Tiếp xúc với lực lượng cấp tiến ở Pháp; gửi kiến nghị lên chính phủ Pháp.
Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp.
Trong giai đoạn 1941-1945, thông qua Mặt trận Việt Minh, hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương thể hiện chủ trương
ủng hộ phe phát xít, chống Đồng minh.
ủng hộ lực lượng Đồng minh chống phát xít.
sát cánh với phe Liên minh trong chiến đấu.
sát cánh của phe Hiệp ước trong chiến đấu.
Điểm giống nhau trong hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX là gì?
Đều có những hoạt động đối ngoại nổi bật tại Pháp.
Đều nhằm mục đích cầu viện Pháp để giải phóng dân tộc.
Đều nhằm mục đích vận động cải cách cho Việt Nam.
Đều xác định sử dụng bạo lực cách mạng để giải phóng dân tộc.
Hiệp định Pari được kí kết sau “hơn 18 năm kiên trì chiến đấu” là thắng lợi của Việt Nam trên mặt trận
ngoại giao.
kinh tế.
văn hóa.
xã hội.
Năm 1951, mối quan hệ đoàn kết giữa ba nước Đông Dương được tăng cường thông qua việc thành lập
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Mặt trận dân tộc phản đế Đông Dương.
Từ năm 1968 đến năm 1973, Việt Nam đã cử các phái đoàn ngoại giao tham gia đàm phán, kí kết
Tạm ước Việt-Pháp.
Hiệp định Sơ bộ.
Hiệp định Pari.
Hiệp định Giơnevơ.
Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/1/2/1946, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thực hiện chủ trương đối ngoại nào sau đây?
Nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp.
Hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc để chống Pháp.
Liên minh với Pháp để chống lại Trung Hoa Dân Quốc.
Chiến đấu chống lại cả Trung Hoa Dân quốc và Pháp.
Sau năm 1954, miền Bắc từng bước xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Trong bối cảnh mới, hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung chủ yếu phục vụ sự nghiệp
Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Bảo vệ miền Bắc, xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Thống nhất đất nước bằng con đường hoà bình.
So với giai đoạn 1930 - 1945, hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong chiến tranh cách mạng (1945 - 1975) có điểm gì khác biệt?
Được tiến hành bởi Đảng Cộng sản.
Ký được hiệp ước hoà bình với kẻ thù.
Chỉ có hình thức ngoại giao nhân dân.
Liên hệ với nhân dân tiến bộ thế giới.
Năm 1977, Việt Nam gia nhập tổ chức nào sau đây?
Liên hợp quốc.
Hội Quốc liên.
Cộng đồng các quốc gia độc lập.
Hội đồng tương trợ kinh tế.
Nội dung nào sau đây là thành tựu nổi bật trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới?
Trở thành thành viên của tất cả các tổ chức quốc tế.
Củng cố quan hệ toàn diện với các nước Đông Âu.
Gia nhập và trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
Bình thường hoá quan hệ với Mỹ và Trung Quốc.
Trong những năm tiến hành công cuộc đổi mới, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai nhằm phục vụ mục tiêu
phát triển kinh tế, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
vận động sự ủng hộ của các nước đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc.
tìm kiếm sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
ủng hộ Đồng minh chống phát xít, bảo vệ hòa bình dân chủ thế giới.
Tham gia tích cực vào các tổ chức quốc tế, khu vực sẽ đem tới cơ hội phát triển nào cho Việt Nam?
Tiếp cận được nguồn vốn đầu tư từ các nước.
Có thể tham gia vào các khối liên minh quân sự.
Tiếp cận được nguồn lao động giá rẻ ở châu Âu.
Liên minh với Mỹ để giải quyết vấn đề biển Đông.
So với các giai đoạn trước đó, hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay có điểm gì thuận lợi hơn?
Công cuộc đổi mới đất nước đã hoàn thành.
Mâu thuẫn giữa các nước lớn đã được xóa bỏ.
Vị thế của Việt Nam ngày càng được nâng cao.
Đã khai thông được tuyến biên giới Việt - Trung.
Cho tư liệu sau: “Trong 15 năm đầu (1986 - 2000) đổi mới nói riêng, thời kỳ đổi mới nói chung, Việt Nam đã có những bước đi thận trọng, hợp quy luật. Ngay từ đầu, Đảng Cộng sản Việt Nam đã chủ trương lấy đổi mới kinh tế làm nhiệm vụ trung tâm, đồng thời coi trọng đổi mới chính trị, xã hội, văn hóa với những bước đi và hình thức phù hợp. Việt Nam [... ] tiến hành theo phương thức “vừa thử nghiệm vừa điều chỉnh"; vừa chú ý tổng kết những kinh nghiệm sáng tạo của nhân dân trong nước, vừa đẩy mạnh nghiên cứu lý luận và tham khảo thêm kinh nghiệm của nước ngoài; [... ] kế thừa và phát huy những thành quả của quá trình xây dựng đất nước mấy chục năm qua".
(Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam, tập 15, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.420)
Ngay từ đầu công cuộc Đổi mới, Đảng kết hợp chặt chẽ giữa đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, xã hội, văn hóa, trong đó đổi mới chính trị là tiên phong và quyết liệt.
Đường lối đổi mới đất nước tiếp tục được bổ sung và phát triển qua nhiều kì đại hội của Đảng (1991 - 2021), theo phương thức “vừa thử nghiệm vừa điều chỉnh”.
Đoạn tư liệu trên ghi nhận: Trong 15 năm đầu của công cuộc Đổi mới (1986 - 2000), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương lấy đổi mới chính trị làm nhiệm vụ trung tâm.
Những thành quả của quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (1986 - nay) chứng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa đổi mới với ổn định và phát triển đất nước.
Cho tư liệu sau: “Tàn sát người dân chịu sưu dịch, trấn áp nho sĩ, phá các trường học và hội buôn được thành lập theo đúng lời chỉ dẫn của Chính phủ, đó là những biện pháp mà nhà nước Đông Dương đã thực hiện sau các cuộc biểu tình khẩn nài của dân Nam chống lại sưu cao dịch nặng đã đẩy họ vào cảnh nghèo khổ và chết đói, … Cần thực hiện một cuộc ân xá toàn diện và hoàn toàn đối với những người sống sót sau vụ việc năm 1908”.
(Phan Châu Trinh, Điều trần gửi Hội nhân quyền (Pari, 1912): Những cuộc biểu tình năm 1908 của dân Trung Kì, trích trong Phan Châu Trinh, Toàn tập, tập 2, NXB Đà Nẵng, 2005, tr.161)
Ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, Phan Châu Trinh đã gửi bản Điều trần đến Hội nhân quyền để lên án chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Đông Dương.
Trong bản Điều trần, Phan Châu Trinh đã yêu cầu thực dân Pháp thực hiện ân xá đối với những người tham gia phong trào chống thuế năm 1908 ở Trung Kì.
Những hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX nhằm mục đích thức tỉnh dư luận Pháp, đòi tự do, dân chủ cho nhân dân Việt Nam.
Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX đều xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân; mong muốn tìm ra con đường giải phóng cho dân tộc.
Cho tư liệu sau: “[... ] ý chí quyết tâm hy sinh vì nền độc lập, niềm tin sắt đá vào sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tạo nên sức mạnh làm điểm tựa cho cuộc đấu tranh ngoại giao. [... ] Những chiến thắng trên chiến trường tạo nên sức nặng cho tiếng nói trong thương lượng, đem lại ưu thế trong đàm phán với đối phương. Chiến thắng Điện Biên Phủ vừa đúng một ngày trước khi Hiệp định Geneva [Giơ-ne-vơ] về Đông Dương nhóm họp đã nâng cao vị thế của Đoàn đại biểu Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 đã buộc chính quyền Johnson [Giôn-xơn] phải ngồi vào bàn đàm phán. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không" cuối năm 1972 đã kết thúc quá trình hòa đàm Paris [Pa-ri]".
(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940 - 2020), NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.423-424)
Cục diện vừa đánh, vừa đàm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) tiếp tục được Đảng vận dụng khéo léo và thành công trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).
Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng và giải phóng (1945 - 1975) ở Việt Nam chứng tỏ đấu tranh chính trị là yếu tố trực tiếp đưa tới việc kí kết các hiệp định hòa bình.
Theo đoạn tư liệu trên, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 đã buộc chính quyền Giôn-xơn phải ngồi vào bàn đàm phán ở Pa-ri.
Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam đều được kí kết sau khi Việt Nam giành được những thắng lợi lớn về quân sự.
Cho tư liệu sau: "Tính sáng tạo và chủ động tiến công của ngoại giao Việt Nam hiện đại còn được thể hiện qua các hoạt động hết sức năng động của ta trong thời kì có cuộc khủng hoảng Campuchia. Ngoại giao đã góp phần làm thất bại kế hoạch của các thế lực thù địch thành lập cái gọi là Mặt trận quốc tế chống Việt Nam về vấn đề Campuchia. Ta đã chủ động mở các cuộc đối thoại với các nước ASEAN, đặc biệt là Inđônêxia và Malaixia, về vấn đề Campuchia và hoà bình, ổn định ở Đông Nam Á... Các hoạt động ngoại giao trong thời kì này đã góp phần phá âm mưu của đối phương bao vây, cô lập Việt Nam và đã chứng tỏ không thể giải quyết vấn đề liên quan đến Đông Nam Á mà không tính đến vai trò của Việt Nam".
(Bộ Ngoại giao, Ngoại giao Việt Nam trong thời đại Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.104 - 105)
Nội dung đoạn tư liệu trên nói về hoạt động tiến công quân sự của Việt Nam trong việc giải quyết vấn đề Campuchia.
Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ sau năm 1975 đã góp phần phá vỡ thế bị bao vây, cô lập và đưa Việt Nam từng bước hội nhập quốc tế.
Thực tế hoạt động ngoại giao sau 1975 cho thấy Việt Nam hoàn toàn không liên quan đến các vấn đề Đông Nam Á.
Một bài học kinh nghiệm từ việc giải quyết “vấn đề Campuchia” là giương cao ngọn cờ độc lập, tự chủ và thực hiện phương châm “dĩ bất biến, ứng vạn biến”.







