2048.vn

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Sinh học 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
Quiz

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Sinh học 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1

VietJack
VietJack
Sinh họcLớp 1222 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào sau đây tạo ra các cDNA (DNA bổ sung) từ các phân tử mRNA?

Phiên mã ngược.

Phiên mã.

Dịch mã.

Tái bản DNA.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp dịch mã?

mRNA.

tRNA.

Ribosome.

DNA.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ?

Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ? (ảnh 1)

Sơ đồ III.

Sơ đồ I.

Sơ đồ II.

Sơ đồ IV.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?

Cả ba vùng của gene.

Vùng điều hòa.

Vùng mã hóa.

Vùng kết thúc.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quy trình tách chiết DNA từ các mẫu vật sống, để kết tủa DNA, người ta thường sử dụng hóa chất nào sau đây?

Dung dịch glucose lạnh.

Dung dịch glucose nóng.

Dung dịch ethanol lạnh.

Dung dịch ethanol nóng.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Enzyme RNA polymerase bám vào vị trí nào trên operon Lac để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?

Vùng promoter (P).

Vùng operator (O).

Nhóm gene cấu trúc.

Gene điều hòa.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?

Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.

Gene điều hoà lacI tổng hợp protein ức chế.

Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng.

RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành tựu nào sau đây không là ứng dụng giải trình tự hệ gene người?

Sàng lọc, chẩn đoán và sử dụng thuốc hướng đích để điều trị ung thư vú.

Sản xuất vaccine AstraZeneca trong phòng chống COVID-19.

Sử dụng liệu pháp gene để điều trị bệnh mù do đột biến gene gây ra.

Sử dụng hệ thống CRISPR-Cas 9 để điều trị bệnh hồng cầu hình liềm.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến gene là những biến đổi

trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide.

trong vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hay cấp độ tế bào.

trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.

trong cấu trúc của NST, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhiều nhất trật tự sắp xếp các amino acid trong chuỗi polypeptide (trong trường hợp gen không có đoạn intron)?

Thay thế một cặp nucleotide ở bộ ba sau mã mở đầu.

Mất ba cặp nucleotide cùng một bộ ba ở phía trước bộ ba kết thúc.

Mất ba cặp nucleotide cùng một bộ ba ngay sau bộ ba mở đầu.

Mất một cặp nucleotide ngay sau bộ ba mở đầu.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh vật nào sau đây không được tạo ra từ công nghệ gene?

Vi khuẩn E.coli sản xuất insulin để điều trị bệnh tiểu đường.

Dê tiết sữa chứa protein CFTR chữa bệnh u xơ nang.

Cà chua có khả năng kháng virus xoăn vàng lá.

Lúa ST25 có khả năng chống chịu bệnh, hạt dài và thơm.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên NST mỗi gene định vị tại một vị trí xác định được gọi là

locus.

taxon.

allele.

chromatid.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên dưới mô tả cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST dạng  

Hình vẽ bên dưới mô tả cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST dạng   (ảnh 1)

chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.

đảo đoạn nhiễm sắc thể có chứa tâm động.

mất đoạn giữa nhiễm sắc thể.

chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể xác định số lượng và hình thái của nhiễm sắc thể thông qua quan sát tiêu bản dưới loại dụng cụ nào sau đây?

Kính lúp.

Kính hiển vi quang học.

Kính viễn vọng.

Kính cận.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mendel đã sử dụng đối tượng nghiên cứu nào sau đây khi tiến hành thí nghiệm phát hiện quy luật phân li độc lập?

Cải bắp.

Đậu Hà Lan.

Cây hoa phấn.

Ruồi giấm.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về phân li độc lập, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Sự phân li độc lập của các cặp gene diễn ra vào kì sau giảm phân I.

II. Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.

III. Sự phân li độc lập của các cặp gene có thể sẽ hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

IV. Trong quá trình phân bào nguyên phân, các cặp gene cũng phân li độc lập với nhau.

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính trạng lặn không xuất hiện ở cơ thể dị hợp vì

allele trội át chế hoàn toàn allele lặn.

allele trội không át chế hoàn toàn được allele lặn.

cơ thể lai phát triển từ những loại giao tử mang gene khác nhau.

cơ thể lai sinh ra các giao tử thuần khiết.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Màu da ở người do 3 cặp gene nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định, cứ có mỗi gene trội trong kiểu gene thì tế bào tổng hợp nên một ít sắc tố melanin. Trong tế bào càng có nhiều melanin da càng đen. Người có kiểu gene nào sau đây có màu da đen nhất?

AaBbDD.

AaBbDd.

AaBbdd.

AaBbdd.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Hình dưới đây mô tả các giai đoạn phiên mã, hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Câu 1: a Hình dưới đây mô tả các giai đoạn phiên mã, hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?  a) Trong quá trình này, enzyme RNA polymerase bám vào vùng khởi động của gene và di chuyển trên gene.  b) Enzyme RNA polymerase trượt dọc theo mạch mã gốc trên gene theo chiều 3’ – 5’, để tổng hợp RNA có chiều 5’ → 3.  c) Enzyme RNA polymerase di chuyển đến cuối gene gặp tín hiệu kết thúc thì dừng quá trình phiên mã.  d) Ở sinh vật nhân sơ, kết thúc phiên mã tạo ra tiền mRNA; tiền mRNA được xử lí gắn mũ ở đầu 5’, sau đó cắt bỏ intron, nối các exon và tổng hợp đuôi poly A ở đầu 3, tạo ra mRNA trưởng thành. (ảnh 1)

a) Trong quá trình này, enzyme RNA polymerase bám vào vùng khởi động của gene và di chuyển trên gene.

b) Enzyme RNA polymerase trượt dọc theo mạch mã gốc trên gene theo chiều 3’ – 5’, để tổng hợp RNA có chiều 5’ → 3.

c) Enzyme RNA polymerase di chuyển đến cuối gene gặp tín hiệu kết thúc thì dừng quá trình phiên mã.

d) Ở sinh vật nhân sơ, kết thúc phiên mã tạo ra tiền mRNA; tiền mRNA được xử lí gắn mũ ở đầu 5’, sau đó cắt bỏ intron, nối các exon và tổng hợp đuôi poly A ở đầu 3, tạo ra mRNA trưởng thành.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Một gene có tổng số nucleotide là 2400 nucleotide và 400 A. Sau đột biến gene có chiều dài không đổi và có 799 G. Các nhận định về dạng đột biến đã xảy ra sau đây là đúng hay sai?

a) Gene sau đột biến có 2400 nucleotide.

b) Số nucleotide loại G của gene trước đột biến là 799.

c) Số nucleotide loại A của gene sau đột biến là 401.

d) Dạng đột biến xảy ra là thay thế một cặp G - C bằng một cặp A - T.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Khi nói về nhiễm sắc thể, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Nhiễm sắc thể là cấu trúc nằm trong nhân tế bào sinh vật nhân sơ.

b) Nhiễm sắc thể có cấu trúc chiều ngang lớn nhất ở kì giữa của nguyên phân.

c) Thông tin di truyền được truyền đạt nguyên vẹn qua các thế hệ tế bào là do sự nhân đôi và phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân.

d) Ở sinh vật sinh sản hữu tính, sự xuất hiện các tính trạng mới ở thế hệ con là do sự vận động của nhiễm sắc thể trong giảm phân và thụ tinh.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt xanh; allele B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với hạt nhăn, mỗi cặp allele nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Những cây đậu Hà Lan hạt vàng, trơn có kiểu gene AABB hoặc AaBb.

b) Để xác định được kiểu gene của cây đậu hạt vàng, trơn là thuần chủng hay không thì có thể sử dụng phương phép lai phân tích.

c) Cho cây đậu có kiểu hình hạt vàng, trơn lai với cây đậu hạt xanh nhăn (P), ở đời con F1 có xuất hiện kiểu hình hạt xanh, nhăn. Thì kiểu gene của P sẽ là AABB × AaBb.

d) Cho cây đậu hạt vàng, trơn dị hợp 2 cặp gene tự thụ phấn thì ở đời con, trong tất cả các cây có kiểu hình hạt vàng, trơn cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Nếu nuôi cấy một tế bào E. coli có một phân tử DNA ở vùng nhân chỉ chứa N15 phóng xạ trong môi trường chỉ có N14, quá trình phân chia của vi khuẩn tạo ra 4 tế bào con. Trong số tế bào con được tạo ra, số tế bào con có phân tử DNA ở vùng nhân chứa N15 là bao nhiêu?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Một gene ở sinh vật nhân sơ tự nhân đôi 4 đợt liên tiếp thu được các gene con. Các gene con này đều được phiên mã 5 lần thu được các mRNA. Mỗi mRNA được tạo thành có 6 lần ribosome trượt qua để dịch mã. Theo lí thuyết, số chuỗi polypeptide được tổng hợp trong quá trình dịch mã trên là bao nhiêu?

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vi khuẩn E. coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến operon lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau.

Ở vi khuẩn E. coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến operon lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau.  Trong đó, các dấu cộng (+) chỉ gene/thành phần có chức năng bình thường, dấu trừ (-) chỉ gene/thành phần bị đột biến mất chức năng. Theo lí thuyết, khi môi trường không có lactose, có những chủng nào sẽ tiến hành phiên mã các gene cấu trúc? (ảnh 1)

Trong đó, các dấu cộng (+) chỉ gene/thành phần có chức năng bình thường, dấu trừ (-) chỉ gene/thành phần bị đột biến mất chức năng. Theo lí thuyết, khi môi trường không có lactose, có những chủng nào sẽ tiến hành phiên mã các gene cấu trúc?

- Chủng 1 đột biến ở gene A, tức không ảnh hưởng khả năng phiên mã các gene còn lại. Nhưng khi môi trường không có lactose thì các gene cấu trúc này cũng không được phiên mã do protein ức chế gắn vào vùng O.

- Chủng 2 đột biến ở vùng P, do enzyme RNA polymerase không bám vào được nên nó không phiên mã kể cả khi có và không có lactose.

- Chủng 3 đột biến ở gene R, do không tạo được protein ức chế nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose.

- Chủng 4 đột biến ở vùng O, do protein ức chế không bám vào được nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose.

Đáp án: Chủng 3, 4.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBb × ♀ AaBb. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp NST mang cặp gene Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại loại hợp tử lệch bội?

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn với a quy định hoa trắng. Tiến hành phép lai giữa những cơ thể có kiểu gene Aa với nhau, ở đời F1, chọn ra 3 cây, xác suất để có 1 cây hoa đỏ và 2 cây hoa trắng là bao nhiêu?

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, chiều cao cây được quy định bởi 3 gene nằm trên các NST khác nhau, mỗi gene có 2 allele. Những cá thể chỉ mang các allele lặn là những cá thể thấp nhất với chiều cao 150 cm. Sự có mặt của mỗi allele trội trong kiểu gene sẽ làm cho chiều cao của cây tăng thêm 10 cm. Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất được F1. Cho các cây F1 lai với cây cao nhất. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời F2 là bao nhiêu?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack