2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 24 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)

- Bài đọc: Khu vườn tuổi thơ (SGK – trang 10, 11)

- Câu hỏi: Bố và bạn nhỏ thường ra vườn tưới cây vào lúc nào?

Xem đáp án
Đoạn văn

Chiếc ghế đá

Chiếc ghế đá “tham dự” Lễ khai giảng với chiếc nơ đỏ xinh xinh kèm dòng chữ: “Cựu học sinh khoá 2000 – 2005 chúc mừng Ngày tựu trường.” Nó được đặt dưới cây bàng có những tán lá xanh biêng biếc.

Với vẻ bề ngoài đặc biệt, ghế đá ngay lập tức tạo ấn tượng với những cô cậu học trò trong trường. Nó khoác chiếc áo đen có điểm những vân đá trắng. Bốn chân ghế vững chãi. Lưng ghế uốn cong duyên dáng. Cả mặt ghế lẫn lưng ghế đều mát rượi.

Mỗi khi trống trường báo giờ chơi, ghế đá lại đón các bạn nhỏ ra ngồi chuyện trò, đọc sách. Buổi trưa vắng tiếng nói, tiếng cười, ghế đá nằm yên, lắng nghe tiếng chim ríu rít trên cây bàng, cây si, cây phượng vĩ,... Mới hơn một tháng thôi, ghế đã dường như thân quen với ngôi trường lắm.

Phương Hân

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng chữ trên chiếc ghế đá viết gì?

“Cựu học sinh khoá 2000 – 2005 chúc mừng Ngày tựu trường.”

“Cựu học sinh khoá 2000 – 2006 chúc mừng Ngày tựu trường.”

“Cựu học sinh khoá 2000 – 2007 chúc mừng Ngày tựu trường.”

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếc ghế đá được đặt ở đâu?

Dưới cây phượng vĩ

Dưới cây bàng

Dưới cây si

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần chân của chiếc ghế đá có đặc điểm gì?

uốn cong duyên dáng.

có điểm những vân đá trắng.

vững chãi.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếc ghế đá đã ở trên sân trường bao lâu?

Một tháng

Hai tháng

Ba tháng

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Nối các từ ngữ ở cột 1 với các từ ngữ thích hợp ở cột 2 để tạo câu nêu hoạt động:

1. Gió

 

a. sưởi ấm con đường.

2. Nắng

b. thổi bụi bay mù mịt.

3. Mưa

c. tưới mát cho vườn hoa.

4. Sương đêm

d. thấm ướt hết mặt đường.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Câu nào sau đây là câu nêu đặc điểm?

a) Chú mèo có tên là Mướp.

b) Chú mèo là người bạn thân ở nhà của em.

c) Chú mèo rất đáng yêu và ngoan ngoãn.

d) Chú mèo nằm ngủ trên ban công.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Xác định câu nêu yêu cầu, đề nghị, lời khuyên trong những đoạn trích sau:

a) Cái Tí lễ mễ bưng rổ khoai luộc ghếch vào chân cột, và dặn thằng Dần:

- Hãy còn nóng lắm đấy nhé! Em đừng mó vào mà bỏng thì khốn.

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

b) Nhưng nói ra làm gì nữa! Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! Lão đừng lo gì cho cái vườn của lão. Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão. 

(Nam Cao, Lão Hạc)

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Viết 3 – 4 câu nêu yêu cầu, đề nghị, lời khuyên với bạn bè:

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Chính tả (4 điểm): Tập chép

Biệt tài của rùa con

Rùa con bò xuống biển, mang về một chiếc vỏ sò. Rồi chú hăm hở tới gốc thông, nhặt một quả thơm phức.

Cô giáo âu yếm nhìn rùa, còn các bạn vỗ tay không ngớt. Giờ đây, rùa con rất đỗi tự hào.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Đề bài: Em hãy viết 4 – 5 câu về một việc làm hằng ngày của thầy cô.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack