Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
10 câu hỏi
II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
MÓN QUÀ HẠNH PHÚC
Trong khu rừng kia có những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như hai viên ngọc, đôi tai dài và cái đuôi cộc quây quần bên Thỏ Mẹ. Thỏ Mẹ làm việc quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Thấy mẹ vất vả, chúng rất yêu thương và vâng lời mẹ.
Những chú thỏ con bàn nhau làm một món quà tặng mẹ. Chúng sẽ cùng làm một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa đủ màu sắc. Góc khăn là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khỏe” được thêu nắn nót bằng sợi chỉ vàng.
Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà. Thỏ Mẹ rất bất ngờ và cảm động khi nhận được món quà do chính tay các con bé bỏng làm tặng. Nó cảm thấy mình thật hạnh phúc, Thỏ Mẹ thấy những mệt nhọc, vất vả như bay biến mất.
(Theo Chuyện của mùa hạ)

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Từ ngữ diễn tả sự vất vả của Thỏ Mẹ là: (0,5 điểm)
Yêu thương và vâng lời
Quây quần bên Thỏ Mẹ
Làm việc quần quật suốt ngày.
Để tỏ lòng biết ơn và thương yêu mẹ, bầy thỏ con đã làm gì? (0,5 điểm)
Hái tặng mẹ những bông hoa đẹp.
Tự tay làm khăn trải bàn tặng mẹ.
Đan tặng mẹ một chiếc khăn quàng.
Thỏ mẹ cảm thấy hạnh phúc vì: (0,5 điểm)
Các con chăm ngoan, hiếu thảo.
Được tặng món quà mà mình thích.
Được nghỉ ngơi nhân dịp Tết đến.
Nếu em là Thỏ Mẹ, em sẽ nói gì với những chú thỏ con của mình sau khi nhận được món quà? (1 điểm)
Viết câu trả lời của em:
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Hãy gạch chân dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong các từ sau: (0,5 điểm)
Thêu, Thỏ Mẹ, vất vả, tặng, khăn trải bàn
Điền dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu chấm hỏi thích hợp vào chỗ trống (1 điểm)
Ngày xưa Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân ( ) Chúng thường cùng nhau kiếm mồi ( ) cùng ăn và cùng nhau vui chơi ( ) Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng. Một hôm ( ) Kiến Vàng hỏi Kiến Đen:
- Kiến Đen này ( ) bạn có muốn cùng đi với tớ ngao du thiên hạ không ( )
Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm sau: (1 điểm)
Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà.
………………….………………………………………………………………………….
…………………….……………………………………………………………………….
Đặt câu với từ ngữ chỉ đặc điểm sau: (1 điểm)
a. trắng tinh
………………….………………………………………………………………………….
b. mềm mại
…………………….……………………………………………………………………….
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết
Chim rừng Tây Nguyên
Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Bầy thiên nga trắng muốt đang bơi lội. Họ nhà chim đủ các loại, đủ các màu sắc ríu rít bay đến đậu ở những bụi cây quanh hồ, tiếng hót rộn vang cả mặt nước.
Theo Thiên Lương
II. Tập làm văn (6 điểm):
Đề bài: Em hãy viết 4 – 5 câu về tình cảm của em với anh (chị hoặc em) của em.
Gợi ý:
1. Anh (chị hoặc em) tên là gì?
2. Em và anh (chị hoặc em) thường cùng nhau làm gì?
3. Tình cảm của em với anh (chị hoặc em) như thế nào?









