Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 255 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)

SƯ TỬ VÀ KIẾN CÀNG

Tự xem mình là chúa tể rừng xanh, Sư Tử chỉ kết bạn với các loài vật to, khỏe. Nó cho rằng những con vật nhỏ vé chẳng mang lợi lộc gì. Một lần Kiến Càng đến, xin kết bạn, Sư Tử khinh thường đuổi Kiến đi.

Một hôm, tai Sư Tử như có trăm ngàn mũi kim châm chích. Nó nằm bẹp một chỗ, không thể ra khỏi hang kiếm ăn. Voi, Hổ, Báo, Gấu,…đến thăm nhưng đành bỏ về, vì không thể làm được gì để giúp Sư Tử khỏi đau đớn. Nghe tin, Kiến Càng không để bụng chuyện cũ, nó lặn lội vào tận hang thăm Sư Tử. Sau khi nghe Sư Tử kể bệnh tình. Kiến càng bèn bò vào tai Sư Tử và lôi ra một con rệp. Lập tức Sư Tử hết đau.

Sư Tử hối hận và rối rít xin lỗi Kiến Càng. Từ đó, Sư Tử coi Kiến Càng là người bạn thân thiết nhất.

Khoanh tròn đáp án đúng và trả lời câu hỏi:

1. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm): Các con vật trong câu chuyện trên sống ở đâu?

Sống trong sở thũ

Sống trong rừng

Sống trong hang

Xem đáp án

B. Sống trong rừng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm): Con vật nào trong câu chuyện tự xem mình là “chúa tể rừng xanh”?

Voi

Gấu

Xem đáp án

C. Sư Tử

3. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm): Tại sao Sư Tử không kết bạn với Kiến Càng?

Vì nó cho rằng Kiến Càng bé nhỏ

Vì nó cho rằng Kiến Càng bé nhỏ và chỉ biết cắn kẻ khác.

Vì nó cho rằng Kiến Càng bé nhỏ, không đem lại lợi lộc gì cho nó

Xem đáp án

C. Vì nó cho rằng Kiến Càng bé nhỏ, không đem lại lợi lộc gì cho nó

4. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm): Vì sao Sư Tử hối hận và xin lỗi Kiến Càng?

Vì Kiến Càng đã bắt một con rệp trong tai giúp nó

Vì Kiến Càng đã mang thức ăn cho nó

Vì Kiến Càng đã khen Sư Tử tài giỏi

Xem đáp án

A. Vì Kiến Càng đã bắt một con rệp trong tai giúp nó

5. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm): Sư Tử đã tỏ thái độ thế nào với Kiến Càng khi tai hết đau?

…………………….……………………………………………………………………….

Xem đáp án

Sư Tử hối hận và rối rít xin lỗi Kiến Càng.

6. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm): Qua câu chuyện trên, em học được ở Kiến Càng điều gì?

…………………….……………………………………………………………………….

Xem đáp án

Bài học: nên có lòng vị tha, thương người, và không để bụng chuyện cũ.

7. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm): Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

a) nhỏ - ......................................

b) xinh đẹp - .............................

c) đen - .....................................

d) chăm chỉ - ............................

Xem đáp án

a) nhỏ - to

b) xinh đẹp – xấu xí

c) đen – trắng

d) chăm chỉ - lười biếng

8. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm): Trong câu “Hai bên bờ sông, hoa phương vĩ nở đỏ rực”, bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Ở đâu”?

…………………….……………………………………………………………………….

Xem đáp án

Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Ở đâu”: hai bên bờ sông

9. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm): Đặt một câu nêu đặc điểm về một bạn trong lớp.

…………………….……………………………………………………………………….

Xem đáp án

Ví dụ: Bạn Cường học rất giỏi.

10. Tự luận
1 điểm

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1. Nghe – viết (4 điểm)

Ngôi nhà

Em yêu ngôi nhà

Hàng xoan trước ngõ

Hoa xoa xuyến nở

Như mây từng chùm.

 

Em yêu tiếng chim

Đầu hồi lảnh lót

Mái vàng thơm phức

Rạ đầy sân chơi.

 

Em yêu ngôi nhà

Gỗ tre mộc mạc

Như yêu đất nước

Bốn mùa chim ca.

Xem đáp án

 - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):

• 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.

• 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.

- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):

• Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm

• 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;

• Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.

- Trình bày (0,5 điểm):

• 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.

• 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.

11. Tự luận
1 điểm

Luyện tập (6 điểm)

Viết 4 – 5 câu về tình cảm của em với anh (chị hoặc em) của em.

Gợi ý:

- Giới thiệu tên anh (chị hoặc em) của em.

- Em và anh (chị hoặc em) thường cùng nhau làm gì?

- Tình cảm của em với anh (chị hoặc em) như thế nào?

Xem đáp án

- Trình bày dưới dạng một đoạn văn, có số lượng câu từ 4 đến 5 câu, nói về tình cảm của em với anh (chị hoặc em) của em, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.

- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu.