Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
11 câu hỏi
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
SƯ TỬ VÀ KIẾN CÀNG
Tự xem mình là chúa tể rừng xanh, Sư Tử chỉ kết bạn với các loài vật to, khỏe. Nó cho rằng những con vật nhỏ vé chẳng mang lợi lộc gì. Một lần Kiến Càng đến, xin kết bạn, Sư Tử khinh thường đuổi Kiến đi.
Một hôm, tai Sư Tử như có trăm ngàn mũi kim châm chích. Nó nằm bẹp một chỗ, không thể ra khỏi hang kiếm ăn. Voi, Hổ, Báo, Gấu,…đến thăm nhưng đành bỏ về, vì không thể làm được gì để giúp Sư Tử khỏi đau đớn. Nghe tin, Kiến Càng không để bụng chuyện cũ, nó lặn lội vào tận hang thăm Sư Tử. Sau khi nghe Sư Tử kể bệnh tình. Kiến càng bèn bò vào tai Sư Tử và lôi ra một con rệp. Lập tức Sư Tử hết đau.
Sư Tử hối hận và rối rít xin lỗi Kiến Càng. Từ đó, Sư Tử coi Kiến Càng là người bạn thân thiết nhất.

Khoanh tròn đáp án đúng và trả lời câu hỏi:
(0,5 điểm): Các con vật trong câu chuyện trên sống ở đâu?
Sống trong sở thũ
Sống trong rừng
Sống trong hang
(0,5 điểm): Con vật nào trong câu chuyện tự xem mình là “chúa tể rừng xanh”?
Voi
Gấu
(0,5 điểm): Tại sao Sư Tử không kết bạn với Kiến Càng?
Vì nó cho rằng Kiến Càng bé nhỏ
Vì nó cho rằng Kiến Càng bé nhỏ và chỉ biết cắn kẻ khác.
Vì nó cho rằng Kiến Càng bé nhỏ, không đem lại lợi lộc gì cho nó
(0,5 điểm): Vì sao Sư Tử hối hận và xin lỗi Kiến Càng?
Vì Kiến Càng đã bắt một con rệp trong tai giúp nó
Vì Kiến Càng đã mang thức ăn cho nó
Vì Kiến Càng đã khen Sư Tử tài giỏi
(0,5 điểm): Sư Tử đã tỏ thái độ thế nào với Kiến Càng khi tai hết đau?
…………………….……………………………………………………………………….
(1,0 điểm): Qua câu chuyện trên, em học được ở Kiến Càng điều gì?
…………………….……………………………………………………………………….
(1,0 điểm): Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a) nhỏ - ......................................
b) xinh đẹp - .............................
c) đen - .....................................
d) chăm chỉ - ............................
(0,5 điểm): Trong câu “Hai bên bờ sông, hoa phương vĩ nở đỏ rực”, bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Ở đâu”?
…………………….……………………………………………………………………….
(1,0 điểm): Đặt một câu nêu đặc điểm về một bạn trong lớp.
…………………….……………………………………………………………………….
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
Ngôi nhà
Em yêu ngôi nhà
Hàng xoan trước ngõ
Hoa xoa xuyến nở
Như mây từng chùm.
Em yêu tiếng chim
Đầu hồi lảnh lót
Mái vàng thơm phức
Rạ đầy sân chơi.
Em yêu ngôi nhà
Gỗ tre mộc mạc
Như yêu đất nước
Bốn mùa chim ca.
Luyện tập (6 điểm)
Viết 4 – 5 câu về tình cảm của em với anh (chị hoặc em) của em.
Gợi ý:
- Giới thiệu tên anh (chị hoặc em) của em.
- Em và anh (chị hoặc em) thường cùng nhau làm gì?
- Tình cảm của em với anh (chị hoặc em) như thế nào?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








