Bài tập tự luyện
68 câu hỏi
Một acquy có suất điện động 12V. Tính công mà acquy này thực hiện khi một electron dịch chuyển bên trong acquy từ cực dương tới cực âm của nó
192.10-17J
192.10-18J
192.10-19J
192.10-20J
Khi mắc mạch điện trở R1=4Ω vào hai cực của nguồn điện thì dòng điện trong mạch có cường độ I1=0,5A. Khi mắc điện trở R2=10Ω thì dòng điện trong mạch là I2=0,25A. Điện trở trong r của nguồn điện là
1Ω
2Ω
3Ω
4Ω
Hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn là 10V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là 2A. Hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn đó là 15V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn đó là
43
12
3
13
Một điện trở R=4Ω được mắc vào nguồn điện có suất điện động 1,5 V để tạo thành mạch kín thì công suất tỏa nhiệt trên điện trở này là 0,36W. Tính điện trở trong r của nguồn điện
A.
B.
C.
D.
Công của lực lạ làm dịch chuyển điện lượng q=1,5C trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương của nó là 18J. Suất điện động của nguồn điện đó là
1,2V
12V
2,7V
27V
Suất điện động của một nguồn điện một chiều là 4V. Công của lực lạ làm di chuyển một điện lượng 8mC giữa hai cực bên trong của nguồn điện là
0,032J
0,320J
0,500J
500J
Một bếp điện có hiệu điện thế và công suất định mức là 220V và 1100W. Điện trở của bếp điện khi hoạt động bình thường là
0,2Ω
20Ω
44Ω
440Ω
Một bóng đèn khi mắc vào mạng điện có hiệu điện thế 110V thì cường độ dòng điện qua đèn là 0,5A và đèn sáng bình thường. Nếu sử dụng trong mạng điện có hiệu điện thế 220V thì phải mắc với đèn một điện trở là bao nhiêu để bóng đèn sáng bình thường?
110Ω
220Ω
440Ω
55Ω
Nguồn điện có r=0,2Ω, mắc với R=2,4Ω thành mạch kín, khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu R là 12V. Một bóng đèn khi mắc vào mạng điện có hiệu điện thế 110V thì cường Suất điện động của nguồn là
11V
12V
13V
14V
Để trang trí người ta dùng các bóng đèn 12V-6W mắc nối tiếp vào mạng điện có hiệu điện thế 240V. Để các bóng đèn sáng bình thường thì số bóng đèn phải sử dụng là
2 bóng
4 bóng
20 bóng
40 bóng
Một nguồn điện có suất điện động 15V, điện trở trong 0,5Ω mắc với mạch ngoài có hai điện trở R1=20Ω và R2=30Ω mắc song song. Công suất của mạch ngoài là
4,4W
14,4W
17,28W
18W
Một acquy suất điện động 6V điện trở trong không đáng kể, mắc với bóng đèn 6V-12W thành mạch kín. Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn là
0,5A
1A
2A
4A
Một acquy có suất điện động 2V, điện trở trong 1Ω. Nối hai cực của acquy với điện trở R=9Ω thì công suất tiêu thụ trên điện trở R là
3,6W
1,8W
0,36W
0,18W
Hai điện trở giống nhau dùng để mắc vào một hiệu điện thế không đổi. Nếu mắc chúng nối tiếp với nhau rồi mắc vào hiệu điện thế đó thì công suất tiêu thụ của chúng là 20W. Nếu mắc chúng song song rồi mắc chúng vào hiệu điện thế đó thì công suất tiêu thụ của chúng là
5W
10W
20W
80W
Một nguồn điện có suất điện động 12V, điện trở trong 2Ω mắc với một điện trở R thành mạch kín thì công suất tiêu trên R là 16W, giá trị của điện trở R bằng
3Ω
4Ω
5Ω
6Ω
Một mạch điện kín gồm nguồn điện có điện trở trong đáng kể với mạch ngoài là một biến trở. Khi tăng điện trở mạch ngoài thì cường độ dòng điện trong mạch
Tăng
Tăng tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài
Giảm
Giảm tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài
Một nguồn điện với suất điện động E điện trở trong r mắc với một điện trở ngoài R=r thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là I. Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện trong mạch bằng
3I
4I
1,5I
2.5I
Một nguồn điện có suất điện động 6V và điện trở trong 1Ω thì có thể cung cấp cho mạch ngoài một công suất lớn nhất là
3W
6W
9W
12W
Một nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r, mắc với một điện trở ngoài R=r thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là I. Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc song song thì cường độ dòng điện trong mạch bằng
I
1,5I
I3
0,5I
Một nguồn điện có suất điện động 6V và điện trở trong 1Ω thì có thể tạo ra được một dòng điện có cường độ lớn nhất là
2A
4A
6A
8A
Một bếp điện 230V-1kW bị cắm nhầm vào mạng điện 115V được nối qua cầu chì chịu được dòng điện tối đa 15A. Bếp điện sẽ
Có công suất toả nhiệt ít hơn 1kW
Có công suất toả nhiệt bằng 1kW
Có công suất toả nhiệt lớn hơn 1kW
Nổ cầu chì
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện gồm 4 điện trở 6Ω mắc song song là 12V. Dòng điện chạy qua mỗi điện trở bằng
0,5A
2A
8A
16A
Một điện trở R1 mắc song song với điện trở R2=12Ω rồi mắc vào một nguồn điện có suất điện động 24V điện trở trong không đáng kể. Cường độ dòng điện qua hệ là 3A Giá trị của R1 là
8Ω
12Ω
24Ω
36Ω
Công suất sản ra trên điện trở 10Ω bằng 90W. Hiệu điện thế trên hai đầu điện trở bằng
90V
30V
18V
9V
Người ta cắt một đoạn dây dẫn có điện trở R thành 2 nửa bằng nhau và ghép các đầu của chúng lại với nhau. Điện trở của đoạn dây đôi này bằng
2R
0,5R
R
0,25R
Tại hiệu điện thế 220V công suất của một bóng đèn bằng 100W. Khi hiệu điện thế của mạch giảm xuống còn 110V, lúc đó công suất của bóng đèn bằng
20W
25W
30W
50W
Khi hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào nguồn điện U thì công suất tiêu thụ của chúng là 20W. Nếu các điện trở này được mắc song song và nối vào nguồn U nói trên thì công suất tiêu thụ tổng cộng là
10W
20W
40W
80W
Hiệu điện thế giữa hai đầu một điện trở tăng lên 3 lần thì cường độ dòng điện qua điện trở đó
tăng 3 lần
tăng 9 lần
giảm 3 lần
giảm 9 lần
Hiệu điện thế giữa hai đầu một mạch điện gồm 2 điện trở 10Ω và 30Ω ghép nối tiếp nhau bằng 20V. Cường độ dòng điện qua điện trở 10Ω là
0,5A
0,67A
1A
2A
Một dòng điện 0,8A chạy qua cuộn dây của loa phóng thanh có điện trở 8Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây là
0,1V
5,1V
6,4V
10V
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện gồm 6,4V điện trở 6Ω mắc nối tiếp là 12V. Dòng điện chạy qua mỗi điện trở bằng
0,5A
2A
8A
16A
Hiệu điện thế trên hai đầu một mạch điện gồm 2 điện trở 10Ω và 30Ω ghép nối tiếp nhau bằng 20V. Hiệu điện thế trên hai đầu điện trở 10Ω là
5V
10V
15V
20V
Hai điện trở như nhau được nối song song có điện trở tương đương bằng 2Ω. Nếu các điện trở đó mắc nối tiếp thì điện trở tương đương của chúng bằng
2Ω
4Ω
8Ω
16Ω
Điện trở của hai điện trở 10Ω và 30Ω ghép song song là
5Ω
7,5Ω
20Ω
40Ω
Mắc một điện trở 14Ω vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong là 2Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 8,4V. Cường độ dòng điện chạy trong mạch và suất điện động của nguồn điện lần lượt là
0,6A và 9V
0,6A và 9,6V
0,9A và 12V
0,9A và 9V
Một điện trở R=4Ω được mắc vào nguồn điện có suất điện động 1,8V để tạo thành mạch điện kín thì công suất tỏa nhiệt ở điện trở này là 0,36W. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R và điện trở trong của nguồn điện lần lượt là
1,2V và 3Ω
1,2V và 1Ω
1,2V và 2Ω
0,3V và 1Ω
Khi mắc điện trở R1=2Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện trong mạch có cường độ I1=0,5A. Khi mắc điện trở R2=8Ω thì cường độ dòng điện trong mạch là I2=0,25A. Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện lần lượt là
3V và 2Ω
2V và 3Ω
6V và 3Ω
3V và 4Ω
Một điện trở R1 được mắc vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong r=2Ω thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ là I1=1,2A. Nếu mắc thêm một điện trở R2=2Ω nối tiếp với điện trở R1 thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ là I2=1A. Trị số của điện trở R1 là
8Ω
3Ω
6Ω
4Ω
Mắc một điện trở 14Ω vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong là 2Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 8,4V. Công suất mạch ngoài và công suất của nguồn điện lần lượt là
5,04W và 5,76W
5,04W và 5,4W
6,04W và 8,4W
5,04W và 5,4W
Điện trở trong của một acquy là 0,6Ω và trên vỏ của nó có ghi 12V. Mắc vào hai cực của acquy này một bóng đèn có ghi 12V-5W. Coi điện trở của bóng đèn không thay đổi. Công suất tiêu thụ điện thực tế của bóng đèn là
4,954W
4,798W
4.979W
5,000W
Điện trở trong của một acquy là 0,6Ω và trên vỏ của nó có ghi 12V. Mắc vào hai cực của acquy này một bóng đèn có ghi 12V-5W. Coi điện trở của bóng đèn không thay đổi. Hiệu suất của nguồn điện là
99,2%
97,96%
99,8%
99,7%
Một nguồn điện có suất điện động 6V điện trở trong 2Ω mắc với mạch ngoài là một biến trở R để tạo thành một mạch kín. Tính R để công suất tiêu thụ của mạch ngoài là 4,32W.
4Ω hoặc 1Ω
3Ωhoặc 43Ω
7Ωhoặc 1Ω
5Ωhoặc 43Ω
Một nguồn điện có suất điện động 12V và điện trở trong 2Ω. Nối điện trở R vào hai cực của nguồn điện thành mạch kín thì công suất tiêu thụ trên điện trở R bằng 16W. Biết giá trị của điện trở R>3Ω. Hiệu suất của nguồn là
66,7%
75%
47,5%
33,3%
Một nguồn điện có suất điện động 6V điện trở trong 3Ω mắc với mạch ngoài là một biến trở R để tạo thành một mạch kín. Với giá trị nào của R thì công suất tiêu thụ của mạch ngoài đạt giá trị cực đại. Tính giá trị cực đại đó
2Ω và 4,5W
3Ω và 3W
2Ω và 5W
4Ω và 4W
Nguồn điện có suất điện động là 4V và có điện trở trong là 1Ω. Mắc song song hai bóng đèn như nhau có cùng điện trở là vào hai cực của nguồn điện này. Công suất tiêu thụ điện của mỗi bóng đèn là?
1,08W
0,54W
1,5W
3W
Một nguồn điện được mắc với một biến trở. Khi điện trở của biến trở là 2Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 4V còn khi điện trở của biến trở là 3Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 4,5V. Tính suất điện động và điện trở trong của nguồn
3,8V và 0,2Ω
6V và 1Ω
3,8V và 0,3Ω
3,7V và 0,2Ω
Khi mắc điện trở R1=500Ω vào hai cực của một pin mặt trời thì hiệu điện thế mạch ngoài là U1=0,06V. Nếu thay điện trở R1 bằng điện trở R2=1000Ω thì hiệu điện thế mạch ngoài bây giờ là U2=0,1V. Suất điện động và điện trở trong của pin lần lượt là
0,3V và 2000Ω
2V và 3Ω
0,6V và 3Ω
0,3V và 1000Ω
Khi mắc điện trở R1=500Ω vào hai cực của một pin mặt trời thì hiệu điện thế mạch ngoài là U1=0,10V Nếu thay điện trở R1 bằng điện trở R2=1000Ω thì hiệu điện thế mạch ngoài bây giờ là U2=0,15V. Diện tích của pin là S=0,5cm2 và nó nhận được năng lượng ánh sáng với công suất trên mỗi xentimet vuông diện tích là W=2mW/cm2Tính hiệu suất của pin khi chuyển từ năng lượng ánh sáng thành nhiệt năng ở điện trở ngoài R2.
0,125%
0,275%
2,25%
0,225%
Một nguồn điện có suất điện động 2V và điện trở trong 0,5Ω được mắc với một động cơ thành mạch điện kín. Động cơ này nâng một vật có trọng lượng 2N với vận tốc không đổi 0,64m/s. Cho rằng không có sự mất mát vì tỏa nhiệt ở các dây nối và ở động cơ; cường độ dòng điện chạy trong mạch không vượt quá 0,9A. Hiệu điện thế giữa hai đầu của động cơ bằng
1,7V
1,6V
1,5V
2,4V
Một nguồn điện có suất điện động 2V và điện trở trong 0,5Ω được mắc với một động cơ thành mạch điện kín. Động cơ này nâng một vật có trọng lượng 2,5N với vận tốc không đổi 0,5022m/s với hiệu suất 96%. Cho rằng, điện trở của dây nối và động cơ bằng 0 ; cường độ dòng điện chạy trong mạch không vượt quá 0,9A. Hiệu điện thế giữa hai đầu của động cơ bằng
1,7V
1,6V
1,5V
2,4V
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R1=R2=4Ω; R3=6Ω; R4=3Ω; R5=10Ω; UAB=48V. Chọn phương án đúng
Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là 15Ω
Cường độ dòng điện qua R1 là 3A
Cường độ dòng điện qua R2 là 1A
Cường độ dòng điện qua R5 là 2A
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R1=2,4Ω; R2=14Ω; R3=14Ω R4=R5=6Ω; I3=1A. Chọn phương án đúng
Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là 10Ω
Hiệu điện thế giữa hai đầu AB là 8V
Hiệu điện thế giữa hai đầu R1 là 4,5V
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R4 là 7V
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R1=R3=R5=3Ω; R2=8Ω; R4=6Ω U5=3V. Chọn phương án đúng
Điện frở tương đương của đoạn mạch AB là 4Ω
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là 1,5A
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 là 1A
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R3 là 1A
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R1=8Ω; R3=10Ω; R2=R4=R5=20Ω, I3=1A. Chọn phương án đúng
Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là 10Ω
Hiệu điện thế trên R1 là 80V
Cường độ dòng qua R2 là 1A
Hiệu điện thế trên R4 là 60V
Cho mạch điện như hình vẽ. Nếu đặt vào AB hiệu điện thế 100 V thì người ta có thể lấy ra ở hai đầu CD một hiệu điện thế UCD=40V và ampe kế chỉ 1A. Nếu đặt vào CD hiệu điện thế 60V thì người ta có thể lấy ra ở hai đầu AB hiệu điện thế UAB=15V. Coi điện trở của ampe kế không đáng kể. Giá trị của R1+R2+R3 là
160Ω
130Ω
180Ω
120Ω
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R3=R4. Nếu nối hai đầu AB vào hiệu điện thế 120V thì cường độ dòng điện qua là 2A và UCD=30V. Nếu nối hai đầu CD vào hiệu điện thế 120V thì UAB=20V . Giá trị của R2-R1 là
34Ω
30Ω
6Ω
20Ω
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó ξ=12V, r=0,1Ω; RR=11Ω; R=0,9Ω. Biết đèn dây tóc sáng bình thường. Hiệu điện thế định mức và công suất định mức của bóng đèn lần lượt là
4,5V và 2,75W
5,5V và 2,75W
11V và 11W
4,5V và 2,45W
Cho mạch điện có sơ đồ như trên hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động 24V và có điện trở trong rất nhỏ, các điện trở ở mạch ngoài là R1=3Ω, R=4Ω, R3=5Ω. Cường độ dòng điện chạy trong mạch và hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 lần lượt là
1A và 4V
2A và 8V
1A và 3V
2A và 6V
Cho mạch điện có sơ đồ như trên hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động 12V và có điện trở trong rất nhỏ, các điện trở ở mạch ngoài là R1=3Ω; R2=4Ω; R3=5Ω. Công của nguồn điện sản ra trong 5 phút và công suất tỏa nhiệt ở điện trở R2 lần lượt là
3,6kJ và 5W
7,2kJ và 5W
3,6kJ và 8W
4,8kJ và 4W
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó ξ=24V; r=2Ω; R1=2Ω, R2=8Ω R3=8Ω; R4=16Ω. Điện trở của các dây nối không đáng kể. Dùng vôn kế khung quay lý tưởng để đo hiệu điện thế giữa hai điểm M và N thì
số chỉ vòn kế 1,5V
số chỉ vôn kế 3V
số chỉ vôn kế 0V
cực âm của vôn kế mắc vào điểm M, cực dương mắc vào điểm N
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó ξ=12V, r=0,5Ω; R1=R2=2Ω; R3=R5=4Ω; R4=6Ω. Điện trở của ampe kế và của các dây nối không đáng kể. Số chỉ của ampe kế là
0,3A
0,5A
0,4A
2A
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó ξ=12V; r=0,5Ω; R1=1Ω R2=R3=4Ω; R4=6Ω. Chọn phương án đúng.
Cường độ dòng điện trong mạch chính là 4A
Hiệu điện thế giữa hai đầu R0 là 6,4V
Hiệu điện thế giữa hai đầu R4 là 10V
Công suất của nguồn điện là 20W
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R1=R2=4Ω; R3=6Ω; R4=3Ω; R5=10Ω; UAB=48V. Chọn phương án đúng
Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là 15Ω
Cường độ dòng điện qua R1là 3A
Cường độ dòng điện qua R2 là 1A
Cường độ dòng điện qua R5 là 2A
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động 12V và điện trở trong 1,1Ω; điện trở R=0,1Ω. Điện trở X phải có trị số là bao nhiêu để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là lớn nhất?
0,4Ω
0,8Ω
1Ω
1,25Ω
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động 12V và điện trờ trong 1,1Ω; điện trở R=0,1Ω. Điện trở X phải có trị số là bao nhiêu để công suất tiêu thụ ở điện trở này là lớn nhất? Tính công suất lớn nhất đó
1,2Ω và 30W
1Ωvà 33W
1,2Ωvà 33W
1Ωvà 30W
Cho mạch điện như hình bên. Biết ξ=12V, r=1Ω, R1=3Ω, R2=R3=4Ω. Bỏ qua điện trở của dây nối. Công suất tiêu thụ điện của R1 là
9,0W
6,0W
4,5W
12,0W
Để xác định điện trở trong r của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như hình 1. Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc số chỉ U của vôn kế V vào số chỉ của ampe kế A như hình 2. Điện trở của vôn kế V rất lớn. Biết R0=13Ω. Giá trị trung bình của r được xác định bởi thí nghiệm này là
2,0Ω
3,0Ω
2,5Ω
1,5Ω
Một học sinh dùng vôn kế và ampe kế để đo giá trị điện trở R bằng sơ đồ như hình vẽ. Kết quả một phép đo cho thấy vôn kế V chỉ 100V ampe kế A chỉ 2,5A. Biết vôn kế có điện trở 1000Ω. So với trường hợp sử dụng vôn kế lý tưởng (có điện trở vô cùng lớn) thì phép đo này có sai số tương đối gần nhất là
0,2%
2%
4%
5%








