Bài tập trắc nghiệm Hóa 9 Bài 10: Một số muối quan trọng hay, chi tiết
14 câu hỏi
Trong tự nhiên muối natri clorua có nhiều trong
Nước biển
Nước mưa
Nước sông
Nước giếng
Nung kali nitrat (KNO3) ở nhiệt độ cao, ta thu được chất khí là
NO
N2O
N2O5
O2
Muối kali nitrat (KNO3):
Không tan trong trong nước
Tan rất ít trong nước
Tan nhiều trong nước
Không bị phân huỷ ở nhiệt độ cao
Điện phân dung dịch natri clorua (NaCl) bão hoà trong bình điện phân có màng ngăn ta thu được hỗn hợp khí là
H2 và O2
H2 và Cl2
O2 và Cl2
Cl2 và HCl
Để loại bớt muối Na2SO4 có lẫn trong dung dịch NaCl ta dùng:
Dung dịch AgNO3
Dung dịch HCl
Dung dịch BaCl2
Dung dịch H2SO4
Hoà tan 50 gam muối ăn vào 200 gam nước thu được dung dịch có nồng độ là
15%
20%
18%
25%
Để có được dung dịch NaCl 32%, thì khối lượng NaCl cần lấy hoà tan vào 200 gam nước là
90g
94,12 g
100g
141,18 g
Hoà tan 7,18 gam muối NaCl vào 20 gam nước ở 20°C thì được dung dịch bão hoà. Độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là
35g
35,9g
53,85g
71,8g
Súc miệng bằng dung dịch nước muối 0,9% có tác dụng bảo vệ niêm mạc và sát khuẩn. Số gam NaCl cần lấy để pha 300 gam dung dịch nước muối 0,9% là:
5,4g
0,9g
0,27g
2,7g
Hoà tan 10,95 gam KNO3 vào 150 gam nước thì được dung dịch bão hoà ở 20oC, độ tan của KNO3ở nhiệt độ này là
6,3 gam
7,0 gam
7,3 gam
7,5 gam
Khi làm nguội 1026,4 gam dung dịch bão hòa R2SO4 từ 80oC xuống 10oC thì có 395,4 gam tinh thể R2SO4. nH2O tách ra khỏi dung dịch (trong đó R là kim loại kiềm và n nguyên, thỏa mãn điều kiện 7< n < 12). Biết độ tan của R2SO4 ở 80oC và 10oC lần lượt là 28,3 gam và 9 gam. Kim loại R là
Cu
Na
Al
K
Cho 500 ml dung dịch NaCl 2M tác dụng với 600 ml dung dịch AgNO3 2M. Khối lượng kết tủa thu được là
143,5 gam
14,35 gam
157,85 gam
15,785 gam
Trong phòng thí nghiệm, người ta thường dùng muối KNO3để điều chế khí oxi bằng phản ứng phân hủy. Để điều chế 1,12 lít khí O2 (đktc) thì khối lượng muối cần dùng là
20,2 gam
10,1 gam
5,05 gam
7,07 gam
Có thể phân biệt BaCl2 và NaCl bằng dung dịch:
H2SO4
KOH
NaOH
KNO3
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi

