2048.vn

Bài tập Tế bào nhân thực có đáp án
Đề thi

Bài tập Tế bào nhân thực có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 108 lượt thi
37 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Ở người, khi bị thương, người ta thường sát trùng vết thương bằng nước oxi già. Hình 9.1 cho thấy hiện tượng xảy ra khi nhỏ oxi già lên vết thương. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng này?

Ở người, khi bị thương, người ta thường sát trùng vết thương bằng nước oxi già. Hình 9.1 cho thấy hiện tượng xảy ra khi nhỏ (ảnh 1)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Tên gọi “tế bào nhân thực” xuất phát từ đặc điểm nào của tế bào?

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Dựa vào Hình 9.2, hãy lập bảng so sánh cấu tạo tế bào thực vật và động vật.

Dựa vào Hình 9.2, hãy lập bảng so sánh cấu tạo tế bào thực vật và động vật (ảnh 1)

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Dựa vào Hình 9.3, hãy cho biết:

a) Các đặc điểm của màng nhân.

b) Vai trò của lỗ màng nhân.

c) Những thành phần bên trong nhân tế bào.

Dựa vào Hình 9.3, hãy cho biết: a) Các đặc điểm của màng nhân. b) Vai trò của lỗ màng nhân. c) Những thành phần bên trong nhân tế bào (ảnh 1)

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Loại bỏ nhân của tế bào trứng thuộc cá thể A (a), sau đó, chuyển nhân từ tế bào soma của cá thể B (b) vào. Nuôi cấy tế bào chuyển nhân cho phát triển thành cơ thể mới. Cơ thể này mang phần lớn điểm của cá thể nào? Tại sao?

Loại bỏ nhân của tế bào trứng thuộc cá thể A (a), sau đó, chuyển nhân từ tế bào soma của cá thể B (b) vào. Nuôi cấy tế bào (ảnh 1)

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết chức năng của ribosome trong tế bào.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho biết cơ sở khoa học của việc sử dụng thuốc kháng sinh ức chế hoạt động của ribosome để tiêu diệt một số loài vi khuẩn có hại kí sinh trong cơ thể người.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 9.6, hãy cho biết hai loại lưới nội chất có đặc điểm gì khác nhau?

Quan sát Hình 9.6, hãy cho biết hai loại lưới nội chất có đặc điểm gì khác nhau (ảnh 1)

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho biết các loại tế bào sau đây có dạng lưới nội chất nào phát triển mạnh: tế bào gan, tế bào tuyến tụy, tế bào bạch cầu. Giải thích.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Những người thường xuyên uống nhiều rượu, bia sẽ có loại lưới nội chất nào phát triển? Tại sao?

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Dựa vào Hình 9.7, hãy:

a) Cho biết các sản phẩm của bộ máy Golgi có thể được vận chuyển đến đâu. Cho ví dụ.

b) Mô tả quá trình sản xuất và vận chuyển protein tiết ra ngoài tế bào.

Dựa vào Hình 9.7, hãy: a) Cho biết các sản phẩm của bộ máy Golgi có thể được vận chuyển đến đâu. Cho ví dụ (ảnh 1)

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Tại sao bộ máy Golgi được xem là trung tâm sản xuất, kho chứa, biến đổi và phân phối các sản phẩm của tế bào?

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Giải thích mối quan hệ về chức năng của ribosome, lưới nội chất và bộ máy Golgi.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Dựa vào Hình 9.8, hãy:

a) Mô tả cấu tạo của ti thể.

b) Cho biết diện tích màng ngoài và màng trong của ti thể khác nhau như thế nào. Tại sao lại có sự khác biệt này? Điều đó có ý nghĩa gì?

Dựa vào Hình 9.8, hãy: a) Mô tả cấu tạo của ti thể. b) Cho biết diện tích màng ngoài và màng trong của ti thể khác nhau như thế nào (ảnh 1)

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho các tế bào sau: tế bào gan, tế bào xương, tế bào cơ tim, tế bào biểu bì, tế bào thần kinh. Hãy xác định tế bào nào cần nhiều ti thể nhất. Giải thích.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Tại sao ti thể có khả năng tổng hợp một số protein đặc trưng của nó?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Dựa vào Hình 9.9, hãy mô tả cấu tạo của lục lạp. Từ cấu tạo, hãy cho biết chức năng của lục lạp.

Dựa vào Hình 9.9, hãy mô tả cấu tạo của lục lạp. Từ cấu tạo, hãy cho biết chức năng của lục lạp (ảnh 1)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

So sánh cấu trúc của ti thể và lục lạp.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tại sao khung xương tế bào có vai trò đặc biệt quan trọng đối với tế bào động vật?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Hoạt động chức năng của lysosome có ý nghĩa gì đối với tế bào?

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Hậu quả gì sẽ xảy ra cho tế bào nếu lysosome bị vỡ?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Tại sao tế bào thực vật không có lysosome nhưng vẫn thực hiện được chức năng tiêu hóa nội bào?

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Tại sao một số thuốc ức chế sự hình thành vi ống có tác dụng ngăn ngừa ung thư?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Ở người, một số loại tế bào như tế bào thần kinh, tế bào cơ trưởng thành không có trung thể. Các tế bào này có phân chia được không? Vì sao?

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Màng sinh chất được cấu tạo từ những thành phần nào?

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Tại sao nói màng sinh chất có tính “khảm động”?

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Tại sao nói màng sinh chất có tính thấm chọn lọc và điều này có ý nghĩa gì đối với tế bào?

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Tại sao tế bào chỉ có thể tiếp nhận một số thông tin nhất định từ môi trường bên ngoài?

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Tại sao khi cấy ghép mô từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận có thể xảy ra hiện tượng đào thải mô được ghép?

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Dựa vào kiến thức đã học ở Bài 6, hãy mô tả lại cấu tạo của thành tế bào thực vật. Từ đó, giải thích tại sao thành tế bào có chức năng quy định hình dạng và bảo vệ tế bào?

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Tại sao khi một tế bào thực vật bị nhiễm bệnh thì bệnh sẽ nhanh chóng lan truyền đến các tế bào khác và toàn bộ cơ thể?

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Mô động vật được giữ ổn định nhờ có cấu trúc nào?

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm hiểu thông tin về các loại tế bào đặc biệt trong cơ thể (thực vật, động vật) mà trong cấu tạo của chúng thiếu một số bào quan đã học và dự đoán nguyên nhân.

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực bằng cách hoàn thành bảng sau:

Phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực bằng cách hoàn thành bảng sau (ảnh 1)

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Cho các tế bào: tế bào tuyến giáp, tế bào kẽ tinh hoàn, tế bào cơ trơn, tế bào gan, tế bào biểu bì, tế bào hồng cầu người, tế bào thần kinh. Giải thích.

a. Loại tế bào nào có nhiều ribosome?

b. Loại tế bào nào có nhiều lưới nội chất trơn, lưới nội chất hạt?

c. Loại tế bào nào có nhiều lysosome?

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

HIV là loại virus chỉ kí sinh trong tế bào bạch cầu lympho T-CD4 ở người do tế bào này có thụ thể CD4 phù hợp để HIV xâm nhập vào tế bào. Một nhà khoa học đã đưa ra ý tưởng rằng bằng cách gây đột biến, người ta có thể tạo ra các tế bào hồng cầu của người mang thụ thể CD4 trên bề mặt, sau đó đưa tế bào hồng cầu này vào cơ thể người nhằm kìm hãm quá trình nhân lên của HIV. Ý tưởng này có tính khả thi không? Giải thích.

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

David Frye và Micheal Edidin tại trường Đại học tổng hợp Johns Hopkins đã đánh dấu protein màng của tế bào người và tế bào chuột bằng hai loại dấu khác nhau và dung hợp các tế bào lại. Họ dùng kính hiển vi để quan sát các dấu ở tế bào lai, kết quả quan sát như Hình 9.16.

David Frye và Micheal Edidin tại trường Đại học tổng hợp Johns Hopkins đã đánh dấu protein màng của tế bào người và tế (ảnh 1)

a) Thí nghiệm này nhằm chứng minh điều gì?

b) Em hãy giải thích kết quả thí nghiệm.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack