Bài tập ôn hè Tiếng Việt lớp 4 Dạng 1. Từ loại có đáp án
50 câu hỏi
1. Danh từ
Tìm 4 danh từ có trong đoạn trích sau:
Những cơn gió nhẹ làm mặt nước hồ Y-rơ-pao chao mình rung động. Bầu trời trong xanh soi bóng xuống đáy hồ, mặt hồ càng xanh thêm và như rộng ra mênh mông.
(Trích “Chim rừng Tây Nguyên” – Theo Thiên Lương)
.............................................................................................................
Tìm danh từ riêng viết sai trong khổ thơ sau và sửa lại cho đúng:
Tin vui chiến thắng trăm miền
Hòa bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về
Vui từ đồng tháp, an khê
Vui lên Việt Bắc, đèo de, núi hồng.
(Trích “Việt Bắc” – Tố Hữu)
...........................................................................................................
...........................................................................................................
Sắp xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng cho phù hợp:
Buổi sáng mùa hè, sau cơn mưa rào, cầu vồng rực rỡ, cong mình xuất hiện trên bầu trời xanh. Ánh nắng ấm áp chiếu xuống, khiến những giọt nước trên lá cây cam lấp lánh như những viên ngọc nhỏ. Khu vườn trở nên tươi mới, nụ hồng trên cành nở rộ, tỏa hương thơm ngát.
(Theo Hồng Anh)
Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên | Danh từ chỉ cây cối | Danh từ chỉ thời gian |
| ........................................... | ........................................... | ........................................... |
Điền danh từ phù hợp vào chỗ trống để hoàn thành các câu văn sau:
a) Nhân dịp sinh nhật, mẹ tặng em một chiếc ...................... mới.
b) ...................... kéo dài khiến cho các con sông cạn kiện nước.
c) Hôm sau, ...................... mang lễ vật đến trước và lấy được Mị Nương.
d) Mới sáng sớm, ...................... đã bay rập rờn quanh những khóm hoa hồng nhung.
Gạch một gạch vào danh từ chung chỉ người, gạch hai gạch vào danh từ riêng chỉ người trong đoạn văn sau:
Sáng Chủ nhật, lớp 4A tổ chức buổi dã ngoại tại công viên gần trường. Cô giáo chủ nhiệm và lớp trưởng đã chuẩn bị rất nhiều trò chơi thú vị cho chuyến đi. Các bạn: Minh, Hằng, Tùng, Lâm,... đều vui vẻ tham gia các hoạt động ngoài trời và chụp rất nhiều ảnh đẹp làm kỉ niệm. Buổi dã ngoại giúp chúng em gắn kết với nhau hơn.
(Theo Hồng Anh)
Hãy khoanh tròn vào những danh từ chỉ con vật có trong đoạn văn sau:
Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá… Những con cá chim mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì. Những con cá nhụ béo núc, trắng lốp, bóng mượt như được quét một lớp mỡ ngoài vẩy.
(Thi Sảnh)
Chọn danh từ phù hợp trong khung để thay thế cho các chỗ trống trong đoạn trích sau:
Huế, thành phố, sông Hương, chợ búa, sông Hồng |
................... là một đặc ân của thiên nhiên dành cho ..................., làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của ..................., tạo cho ................... một vẻ êm đềm.
(Trích “Sông Hương” – Theo Cửu Thọ)
Hãy tìm 3 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên và đặt câu với mỗi danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên vừa tìm được:
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
Hãy viết tiếp vào chỗ chấm để tạo thành câu hoàn chỉnh, trong đó có danh từ chỉ người:
a) .................. là hai học sinh giỏi của lớp 5A.
b) ..................vào mỗi buổi chiều.
Viết đoạn văn (3 – 5 câu) kể về giờ ra chơi của em và chỉ ra 3 danh từ có trong đoạn văn:
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
2. Danh từ chung
Tìm danh từ chung chỉ người trong các câu sau:
a) Cô Lan là giáo viên dạy môn Toán rất giỏi.
b) Mẹ và ông bà đang gói bánh chưng ngoài sân.
c) Chú Hậu là bác sĩ ở bệnh viện tỉnh Lâm Đồng.
d) Ông nội rất thích đi dạo công viên vào mỗi buổi sáng.
...................................................................................................................
...................................................................................................................
Đánh dấu (✔) vào câu văn có danh từ chỉ vật, dấu (🗶) vào câu văn có danh từ chỉ thời gian:
☐ Xuân về, những nụ hoa mai bắt đầu nở rộ. ☐ Khi hoàng hôn buông xuống, lũ trẻ đã đi học về. ☐ Những con thuyền căng buồm ra khơi du ngoạn. ☐ Những giọt sương sớm long lanh đọng trên mầm cây xanh.
Hãy sắp xếp các từ ngữ sau vào nhóm phù hợp:
Vọng Phu / núi / Quảng Ngãi / Bạch Đằng / sông / Thị Nại / tỉnh / đầm
Tên gọi của một sự vật cụ thể | Tên gọi chung của một loại sự vật |
.................. .................. .................. .................. | .................. .................. .................. .................. |
Hãy xác định 5 danh từ chung có trong đoạn văn:
Hôm qua mẹ đi siêu thị mua một số thực phẩm. Có rất nhiều trái cây và rau tươi ngon. Mẹ đã mua một ít bánh và nước uống cho cả gia đình.
(Sưu tầm)
...................................................................................................................
Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh và chỉ ra đâu là danh từ chung chỉ vật:
a) đồ chơi / em bé / chiếc máy bay / thật / có / đẹp /.
...................................................................................................................
b) kiến thức / quý giá / sách / nguồn / vô cùng / . / là
...................................................................................................................
c) mọi nhà / . / chú gà trống / đồng hồ / của / là / báo thức.
...................................................................................................................
Hãy điền danh từ chung phù hợp vào chỗ trống để hoàn thành các câu văn dưới đây:
a) Trong vườn, bà nội trồng rất nhiều ..................
b) ..................Việt Nam rất cần cù và chăm chỉ.
c) .................. trong rừng rất đa dạng và phong phú.
d) Đầm sen là khu vui chơi của .................. trong xóm Đồng.
Hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) trước câu văn có chứa từ in đậm là danh từ chung:
☐Nam lỡ tay làm vỡ lọ hoa mẹ yêu thích.
☐ Sấm sét đùng đùng, chớp giật nhấp nhoáng cả bầu trời.
☐ “Vua sư tử” là bộ phim hoạt hình mà em yêu thích nhất.
☐ Mỗi sáng, mẹ đều ra vườn tưới nước cho những luống rau xanh.
Hãy tìm 5 danh từ chung chỉ một nghề và đặt câu với mỗi danh từ chung vừa tìm được:
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
Các từ in đậm trong đoạn văn sau thuộc nhóm danh từ chung nào? Hãy đặt câu với mỗi từ in đậm đó:
Ngày hôm qua, em và Mai Anh đi dạo ở công viên. Chúng em đã nhìn thấy rất nhiều cây cổ thụ cao lớn, nhiều loài hoa rực rỡ sắc màu và những con vật dễ thương.
(Theo Ánh Dương)
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
Viết đoạn văn (3 – 5 câu) tả khu vườn nhà em, trong đó có ít nhất 3 danh từ chung chỉ cây cối:
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
3. Danh từ riêng
Tìm các danh từ riêng có trong đoạn văn sau:
Chúng tôi đứng trên núi Chung. Nhìn sang trái là dòng sông Lam uốn khúc theo dãy núi Thiên Nhẫn. Mặt sông hắt ánh nắng chiếu thành một đường quanh co trắng xóa. Nhìn sang phải là dãy núi Trác nối liền với dãy núi Đại Huệ xa xa. Trước mặt chúng tôi, giữa hai dãy núi là nhà Bác Hồ.
(Theo Hoài Thanh và Thanh Tịnh)
...................................................................................................................
...................................................................................................................
Hãy gạch một gạch dưới 3 danh từ chung, gạch hai gạch dưới 3 danh từ riêng có trong đoạn văn sau:
Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa.
(Trích “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân” – Theo Minh Nhương)
Hãy điền Đ (đúng) trước câu có danh từ riêng viết đúng quy tắc, điền S (sai) trước câu có danh từ riêng viết sai quy tắc.
☐Vịnh Hạ Long có hòn gà chọi rất nổi tiếng. ☐ Đà Nẵng là địa điểm du lịch thú vị cho mùa hè. ☐ Chú hạnh phúc nổi tiếng là người rất vui tính, hài hước. ☐ Chủ tịch Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam.
Tìm danh từ riêng bị viết sai trong khổ thơ sau và sửa lại cho đúng:
Mấy năm giặc bắn phá
Ba đình vẫn xanh cây
Trăng vàng chùa một Cột
Phủ tây hồ hoa bay…
(Trích “Hà Nội” - Trần Đăng Khoa)
..................................................................................................................
Hãy viết lại các câu văn sau cho đúng với quy tắc danh từ riêng:
a) Anh trai của em tên là anh.
b) Cuối tháng này, gia đình An chuyển vào Thành phố hồ chí minh sống.
c) Em rất thích đọc cuốn tiểu thuyết “Mắt biếc” của nhà văn nguyễn nhật ánh.
...................................................................................................................
...................................................................................................................
Hãy sắp xếp các từ ngữ sau thành câu hoàn chỉnh và chỉ ra danh từ riêng có trong câu đó:
a) Hòa Bình / nước ta / nhà máy / lớn nhất / . / thủy điện
...................................................................................................................
b) một khu phố cổ / phố Hàng Gà / nhà / Hà Nội / Thúy An /.
...................................................................................................................
Hãy điền danh từ riêng vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau:
Ngày hôm qua, tôi đã đi thăm ............, thủ đô của ............. Sau đó, tôi đến thăm ............ và ghé qua ............
(Theo Hồng Anh)
Tìm danh từ riêng có trong đoạn trích sau và đặt câu với một trong những danh từ riêng vừa tìm được:
Năm 1070, vua Lý Thánh Tông cho xây Văn Miếu Thăng Long để thờ Khổng Tử. Kể từ đó, hệ thống Văn Miếu đã được xây dựng ở khắp nơi.
(Trích “Nghìn năm văn hiến” – Theo Nguyễn Hoàng)
...................................................................................................................
Em hãy:
a) Đặt câu chứa danh từ riêng chỉ tên một vị anh hùng dân tộc.
...................................................................................................................
b) Đặt câu chứa danh từ riêng chỉ tên một địa danh.
...................................................................................................................
Viết đoạn văn (3 – 5 câu) giới thiệu về một địa danh nổi tiếng ở Việt Nam và chỉ ra danh từ riêng có trong đoạn văn:
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
4. Động từ
Hãy tìm các động từ có trong đoạn văn sau:
Trên vòm cây, lũ chim sẻ đang trò chuyện ríu rít. Dưới đất, đám lá khô cuống cuồng chạy, va vào nhau sột soạt.
(Ngọc Minh)
...................................................................................................................
...................................................................................................................
Đánh dấu (✔) vào câu có động từ chỉ hoạt động, dấu (🗶) vào câu có động từ chỉ trạng thái:
☐ Mẹ em đang nấu cơm ở trong bếp.
☐ Em đánh răng, rửa mặt để chuẩn bị đi học.
☐ Chị Lan hồi hộp chờ đợi kết quả của kì thi.
☐ Em rất kính trọng sự tận tâm của thầy cô giáo.
Sắp xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào nhóm phù hợp:
Thỏ con phát hiện ra cây hồng. Cây chỉ có một quả, quả lại còn xanh. Thỏ nghĩ: “Chờ hồng chín, mình sẽ thưởng thức vị ngọt lịm của nó.”. Hằng ngày, thỏ chăm chỉ tưới nước cho cây.
(Trích “Quả hồng của thỏ con” – Theo Hà Nhi)
Động từ chỉ trạng thái | Động từ chỉ hoạt động |
.............................. .............................. | .............................. .............................. |
Khoanh tròn vào động từ chỉ trạng thái trong các từ sau:
phân vân | đọc sách | đá bóng | yêu thích | |||
chấm điểm | thiên vị | đố kị | gói quà |
Điền động từ chỉ trạng thái thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các câu văn sau:
a) Em .................. lắng nghe bài hát phát ra từ ra-đi-ô cũ của ông nội.
b) Cả hai chiếc váy đều đẹp nên em .................. mãi chưa chọn được.
c) Từ lần đầu gặp Hoàng, em đã rất .................. Huy Hoàng.
Hãy chọn động từ phù hợp để thay thế cho những chỗ trống trong đoạn văn sau:
Mùa thu đến, không khí trở nên mát mẻ và trong lành. Những chiếc lá vàng .................. rải rác trên mặt đất, tạo nên một thảm lá đẹp mắt. Cơn gió nhẹ nhàng .................. qua, làm cho cây cối .................. theo nhịp điệu của thiên nhiên. Dưới ánh nắng dịu dàng, mọi người .................. chơi trong công viên, tận hưởng vẻ đẹp của mùa thu.
(Theo Hồng Anh)
Đánh dấu (✔) vào cột phù hợp để phân loại các động từ được in đậm trong những câu văn sau:
Câu văn | Động từ chỉ hoạt động | Động từ chỉ trạng thái |
Em rất biết ơn thầy cô giáo đã dạy mình. | ||
Em thường xuyên chạy bộ để rèn luyện sức khỏe. | ||
Tuần sau, lớp em sẽ tham gia hội thi cắm trại. | ||
Mặt trời tỏa ánh nắng vàng rực rỡ. |
Gạch chân vào từ không cùng loại với các từ trong mỗi nhóm sau và đặt câu với từ đó:
a) chim sẻ / bầy voi / đung đưa / quả hồng
...................................................................................................................
b) bay / lo lắng / lướt / sút
...................................................................................................................
Đặt 1 - 2 câu kể về hoạt động của em ở lớp học, trong câu chứa cả động từ chỉ trạng thái và động từ chỉ hoạt động. Chỉ rõ các động từ mà em sử dụng:
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
Viết đoạn văn (3 – 5 câu) kể về mùa hè ở quê em, trong đó có cả động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái:
...................................................................................................................
...................................................................................................................
5. Tính từ
Phân loại các tính từ sau vào bảng thích hợp:
vuông vắn, xinh tươi, héo úa, nặng nề, nhẹ nhàng, nông cạn
Tính từ chỉ đặc điểm | Tính từ chỉ tính chất |
.......................... .......................... .......................... | .......................... .......................... .......................... |
Gạch chân dưới những tính từ có trong những câu văn sau:
a) Con trâu dẫm từng bước nặng nề trở về nhà.
b) Bức tường rêu qua nhiều năm đã trở nên cũ kĩ.
c) Cô giáo em có giọng nói rất trong trẻo và ngọt ngào.
d) Bầu trời mùa đông xám xịt, lúc nào cũng như sắp đổ mưa.
Khoanh tròn vào tính từ phù hợp trong ngoặc để hoàn thành các câu dưới đây:
a) Mưa (khổng lồ/ lớn/ nhỏ) khiến nước sông dâng lên cao.
b) Con đường vào ngày mưa trở nên (lầy lội/ mềm mại/ chật chội).
c) Trời đã sang đông, những cơn gió (lành lạnh/ lạnh buốt) khiến người đi đường phải co rúm trong lớp áo (dài/ dai/ dày).
Chỉ ra các tính từ có trong đoạn văn sau:
Mùa xuân đến mang theo không khí mát mẻ và trong lành. Những cánh hoa đẹp nở rộ, tô điểm cho không gian trở nên tươi tắn và rực rỡ.
(Theo Hồng Anh)
...................................................
...................................................
Hãy điền tính từ phù hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau:
Thật tuyệt vời khi ngắm nhìn bầu trời ............................ và những đám mây ............................ bồng bềnh. Mọi thứ quanh tôi đều trở nên ............................ hơn dưới ánh mặt trời.
(Theo Thu An)
Hãy tìm các tính từ chỉ mùi hương và màu sắc có trong đoạn văn sau:
Khu vườn nhà em có rất nhiều loài hoa. Hoa nhài trắng muốt, thơm ngọt ngào. Hoa hồng đỏ thắm, tỏa hương nồng nàn khắp vườn. Còn những bông hoa cúc vàng rực rỡ dưới ánh mặt trời. Tất cả đã tạo nên một bức tranh tươi tắn, đầy màu sắc.
(Theo Ban Mai)
...................................................................................................................
Em hãy viết tiếp vào chỗ chấm để hoàn thành câu văn sau. Chỉ ra tính từ được sử dụng trong câu văn:
a) Cuốn sách và tôi đang đọc
...................................................
b) Ngôi nhà của gia đình em có
...................................................
Các từ in đậm trong đoạn văn sau thuộc nhóm tính từ nào?
Con thuyền nhỏ lướt nhẹ nhàng trên mặt sông. Người lái thuyền đẩy mạnh mái chèo để đi qua những khúc sông quanh co. Làn sóng vỗ nhẹ vào thân thuyền, tạo ra những gợn sóng nhỏ lăn tăn.
(Theo Thúy Nga)
.........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
Hãy đặt câu với những từ in đậm trong đoạn văn ở Bài 8:
...................................................
...................................................
Viết đoạn văn (3 – 5 câu) tả ngôi nhà của em, trong đó có ít nhất 3 tính từ:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
