Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 2 Tuần 7 (có đáp án)
16 câu hỏi
Câu văn nào dưới đây có từ in đậm viết đúng chính tả? (M1)
Mẹ đã chuẩn bị sẵn quà sinh nhật cho em.
Mẹ đã chuẩn bì sẵn quà sinh nhật cho em.
Mẹ đã chuẫn bị sẵn quà sinh nhật cho em.
Mẹ rất chuẩn bỉ trong công việc.
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ ngữ viết sai chính tả? (M1)
Nghỉ hè, nghé con, ngọt ngào, ngân nga.
Nghe ngóng, nghiêng ngả, nghĩ ngợi, gần gũi.
Ngỉ ngơi, nge ngóng, ngĩ ngợi, ngiêng ngả.
Lắng nghe, nhẹ nhàng, ngân vang, nghỉ ngơi.
Dòng nào dưới đây gồm các từ ngữ chứa vần “am” là từ chỉ sự vật? (M1)
Cây cam, tấm thảm, số tám, chè lam.
Chăm chỉ, âm thầm, lam lũ, đảm đang.
Làm việc, chăm sóc, tắm rửa, cắm trại.
Âm vang, ấm áp, đậm đà, mát mẻ.
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ ngữ chỉ đồ dùng học tập? (M1)
Bút mực, thước kẻ, sách giáo khoa, tẩy.
Bàn ghế, lớp học, sân trường, bảng.
Cặp sách, quần áo, mũ nón, giày dép.
Vở, phấn, bảng, phòng học.
Câu văn nào dưới đây có từ in đậm là từ chỉ thời gian? (M2)
Buổi học hôm nay diễn ra rất sôi nổi.
Em rất thích những buổi học vui vẻ.
Sáng nay, em đến trường sớm hơn mọi ngày.
Mẹ em làm giáo viên.
Câu văn nào dưới đây sử dụng đúng dấu chấm hỏi? (M2)
Trời hôm nay đẹp quá?
Bạn hãy giữ trật tự?
Bạn đã làm xong bài tập chưa?
Sân trường thật đông vui?
Dấu câu cần điền lần lượt vào hai dấu (…) trong đoạn hội thoại sau là: (M2)
– Cậu đã mang sách Tiếng Việt chưa (…)
– Rồi ạ (…)
Dấu chấm / dấu chấm.
Dấu chấm hỏi / dấu chấm.
Dấu chấm / dấu chấm hỏi.
Dấu chấm hỏi / dấu chấm hỏi.
Đâu là từ chỉ đặc điểm trong câu sau? (M2)
“Giờ ra chơi, sân trường trở nên rộn ràng và náo nhiệt.”
Giờ ra chơi, sân trường.
Trở nên, đầy.
Rộn ràng, náo nhiệt.
Tiếng cười, sân trường.
Câu văn nào dưới đây sử dụng đúng dấu chấm? (M2)
Bạn đang đọc sách phải không.
Em rất thích đọc truyện tranh.
Cậu có muốn đi chơi không.
Trời hôm nay đẹp quá.
Những câu văn nào dưới đây là câu nêu đặc điểm? (M2)
(1) Chiếc cặp sách của em có màu đỏ tươi.
(2) Em đặt cặp sách ngay ngắn trên bàn.
(3) Những bông hoa phượng đỏ rực cả sân trường.
(4) Các bạn học sinh đang xếp hàng vào lớp.
Câu (1) và câu (3).
Câu (2) và câu (4).
Câu (1) và câu (2).
Câu (3) và câu (4).
Dòng nào dưới đây nêu đúng tác dụng của dấu chấm hỏi? (M2)
Dùng để kết thúc câu kể.
Dùng để kết thúc câu cảm.
Dùng để kết thúc câu hỏi.
Dùng để nối các ý trong câu.
Các dòng nào dưới đây ghép đúng tên đồ dùng học tập với công dụng của chúng? (M3)
(1) Thước kẻ (a) Dùng để vẽ và viết.
(2) Bút chì (b) Dùng để đo và kẻ đường thẳng.
(3) Sách giáo khoa (c) Dùng để học các môn học ở trường.
(1)–(b); (2)–(a); (3)–(c).
(1)–(a); (2)–(b); (3)–(c).
(1)–(c); (2)–(a); (3)–(b).
(1)–(b); (2)–(c); (3)–(a).
Trong đoạn văn sau có mấy câu nêu hoạt động? (M3)
Buổi sáng, em cùng mẹ dọn dẹp nhà cửa. Mặt trời lên cao, ánh nắng chiếu khắp sân. Chim chóc bay lượn trên bầu trời xanh. Em cảm thấy một ngày mới thật dễ chịu.
Có 3 câu.
Có 2 câu.
Có 1 câu.
Có 4 câu.
Câu văn nào dưới đây dùng sai dấu câu? (M3)
Bạn có thích môn Tiếng Việt không.
Hôm nay, em đi học rất sớm.
Trời mưa to quá!
Mẹ hỏi em đã làm xong bài chưa.
Dấu chấm trong câu:“Chúng em tham gia lao động vệ sinh sân trường.” được dùng để làm gì? (M3)
Kết thúc một câu kể.
Bộc lộ cảm xúc của người nói.
Kết thúc câu hỏi.
Thể hiện sự ngạc nhiên.
Đoạn văn dưới đây có mấy dấu câu dùng sai? (M3)
Trước cổng trường em có một cây phượng già? Mỗi mùa hè, hoa phượng nở đỏ rực. Chúng em thường ngồi dưới gốc cây trò chuyện. Em tự hỏi không biết cây phượng có nhớ chúng em không.
Có 1 dấu câu dùng sai.
Có 2 dấu câu dùng sai.
Có 3 dấu câu dùng sai.
Không có dấu câu nào dùng sai.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi

