Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 2 Tuần 6 (có đáp án)
16 câu hỏi
Các từ ngữ dưới đây thuộc từ loại nào? (M1)
nhanh nhẹn / mềm mại / cao vút / thơm ngát
Từ chỉ sự vật.
Từ chỉ hoạt động.
Từ chỉ đặc điểm.
Từ chỉ sự vật và từ chỉ hoạt động.
Câu văn nào dưới đây có từ in đậm viết đúng chính tả? (MD)
Những cành cây chĩu nặng quả chín.
Tiếng trống trường vang lên báo hiệu giờ vào lớp.
Mẹ em dọn dẹp nhà cửa rất gọn ghàng.
Dòng xông uốn khúc quanh làng quê.
Hai từ in đậm trong câu sau còn thiếu lần lượt các dấu thanh nào? (M1)
Dòng sông quê hiền hòa và gần gui với tuôi thơ em.
Dấu hỏi / dấu ngã
Dấu ngã / dấu hỏi
Dấu ngã / dấu ngã
Dấu hỏi / dấu hỏi
Từ in đậm trong câu văn nào dưới đây là từ ngữ chỉ đặc điểm? (M1)
Buổi sáng, tiếng chim hót vang khắp vườn.
Chiếc áo mới của em rất xinh xắn.
Mẹ em nấu bữa cơm chiều.
Ông em đọc báo mỗi sáng.
Em hãy chọn các từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp để hoàn thành câu văn: (M2)
“Buổi sáng mùa thu, không khí trở nên ...(1) và ...(2).”
(1) oi bức – (2) nóng nực
(1) trong lành – (2) mát mẻ
(1) ồn ào – (2) náo nhiệt
(1) rực rỡ – (2) chói chang
Câu thành ngữ nào dưới đây có chứa các từ ngữ chỉ đặc điểm? (M2)
Nhanh như chớp.
Uống nước nhớ nguồn.
Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Một cây làm chẳng nên non.
Câu văn nào dưới đây là câu nêu đặc điểm? (M2)
Chúng em đang học bài trong lớp.
Con đường làng quanh co và yên bình.
Mẹ em nấu cơm rất ngon.
Các bạn nhỏ chạy nhảy trên sân trường.
Dòng nào chỉ gồm các từ ngữ chỉ sự vật có trong câu văn sau? (M2)
Buổi chiều, em và bạn ngồi dưới gốc bàng đọc sách.
Em, bạn, ngồi.
Buổi chiều, ngồi, đọc.
Em, bạn, gốc bàng.
Ngồi, đọc sách, gốc bàng.
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ ngữ chỉ đặc điểm về màu sắc? (M2)
Trắng tinh, đỏ rực, xanh thẳm, vàng óng.
Trắng trẻo, đỏ au, xanh tươi, học giỏi.
Xanh mát, vàng hoe, chăm chỉ, đen sì.
Đỏ thắm, hồng hào, vui vẻ, tím ngắt.
Câu văn nào dưới đây nêu đúng đặc điểm của bức tranh sau? (M2)
Khu vườn bị bỏ hoang, cỏ mọc um tùm.
Đây là khu vườn quen thuộc của gia đình em.
Khu vườn có nhiều hoa nở rực rỡ, xanh mát.
Khu vườn nằm phía sau ngôi nhà nhỏ.
Từ chỉ đặc điểm nào không thể điền vào chỗ trống trong câu sau? (M2)
Chiếc cặp sách là người bạn … của em.
thân thiết
gắn bó
nấu ăn
quen thuộc
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ ngữ chỉ đặc điểm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc? (M3)
Ân cần, chu đáo, tận tình, dịu dàng.
Yêu thương, chăm chỉ, hiền lành, ngoan ngoãn.
Tận tâm, lo lắng, vui vẻ, hồn nhiên.
Chu đáo, ân cần, học giỏi, ngoan ngoãn.
Câu văn nào chứa từ ngữ bắt đầu bằng chữ “s” là từ chỉ sự vật? (M3)
Sáng nay, trời se lạnh.
Em đạt danh hiệu học sinh xuất sắc.
Dưới sân trường, những cây sấu tỏa bóng mát.
Bạn Nam luôn sống rất chan hòa.
Dòng nào dưới đây điền đúng dấu hỏi và dấu ngã cho các từ in đậm trong đoạn văn sau? (M3)
Tư lâu lăm rồi, tôi mới được trơ về ngôi lang nhỏ. Những ki niệm tuôi thơ khiến tôi nhớ mai không nguôi.
Từ, trở, làng, kỉ, tuổi, mãi.
Tư, trỡ, lảng, kĩ, tuổi, mãi.
Từ, trở, làng, kĩ, tuỗi, mãi.
Từ, trỡ, làng, kỉ, tuổi, mãi
Sự vật trong hai câu sau được miêu tả bằng những từ ngữ nào? (M3)
Quả cam tròn đều, vỏ mịn và có màu vàng tươi. Cam có vị ngọt mát nên ai cũng thích ăn.
Tròn đều, mịn, vàng tươi, ngọt mát.
Quả cam, vỏ cam, tròn đều, mịn.
Vàng tươi, ngọt mát, quả cam, ai cũng thích.
Tròn, đều, cam, thích ăn.
Đâu là câu nêu đặc điểm của đồ vật ở trường, lớp? (M3)
Cái cặp sách mới tinh.
Mẹ mua cho em cặp sách mới.
Em cho bạn mượn bút chì.
Hoa cúc vàng tươi trong nắng.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi

