Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 2 Tuần 11 (có đáp án)
20 câu hỏi
Các từ ngữ sau thuộc nhóm từ nào? (M1)
yêu thương / chia sẻ / giúp đỡ / quan tâm
Từ ngữ chỉ sự vật.
Từ ngữ chỉ đặc điểm.
Từ ngữ chỉ hoạt động.
Từ ngữ chỉ tình cảm.
Câu văn nào dưới đây viết đúng chính tả? (MI)
Em bé đang thiu thiu ngủ.
Bố gọt miến gỗ thành chiếc thuyền.
Em bé đang thiu thiêu ngủ.
Bố gọt miếng gổ thành chiếc thuyền.
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ ngữ chỉ đặc điểm về mùi vị? (M1)
Cay, đắng, ngọt, chua.
Xanh, đỏ, tím, vàng.
Cao, thấp, to, nhỏ.
Hiền, ngoan, chăm, chỉ.
Câu văn nào dưới đây là câu nêu hoạt động? (M1)
Ngôi nhà của em rất khang trang.
Lan luôn ngoan ngoãn và lễ phép.
Các bạn nhỏ đang chơi đá cầu ngoài sân.
Bầu trời hôm nay xanh trong.
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ đặc điểm của con người? (M1)
Thông minh, chăm chỉ, lễ phép, thật thà.
Thơm ngát, ngào ngạt, nồng nàn, dịu nhẹ.
Cao vút, rộng lớn, mênh mông, bát ngát.
Xanh biếc, đỏ tươi, vàng óng, tím than.
Trong đoạn văn sau có mấy từ chỉ hoạt động? (M2)
“Giờ ra chơi, chúng em chạy nhảy, nô đùa và trò chuyện rất vui vẻ.”
Có 2 từ.
Có 3 từ.
Có 4 từ.
Có 5 từ.
Câu văn nào nêu đúng đặc điểm của sự vật trong hình? (M2)
Quả cam có vỏ màu cam và vị ngọt.
Em rất thích ăn cam mỗi ngày.
Cam là loại quả quen thuộc.
Mẹ mua cam ở chợ.
Ba từ ngữ chỉ sự vật có trong khổ thơ sau là gì? (M2)
Dòng sông quê hiền hòa
Nước trong veo lặng lẽ
Bờ tre xanh rì rào
Che mát làng em nhé.
Dòng sông, bờ tre, làng.
Trong veo, hiền hòa, xanh.
Rì rào, che mát, lặng lẽ.
Quê, nhé, em.
Dòng nào dưới đây chứa từ có vần “iêng” là từ chỉ hoạt động? (M2)
Bay liệng, chạy nhảy, múa hát.
Cái kiềng, cồng chiêng, miếng bánh.
Tiếng nói, tiếng cười, tiếng chim.
Sầu riêng, củ riềng, cái kiềng.
Câu văn nào dưới đây chứa từ có vần “iên” là từ chỉ đặc điểm? (M2)
Con kiến đang tha mồi.
Em thích ăn miến dong.
Cô giáo em rất hiền lành.
Em rất thích đi biển.
Câu văn nào dưới đây có cả từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm? (M2)
Những chú chim đang hót líu lo.
Bầu trời hôm nay xanh biếc.
Ngôi nhà của em rất đẹp.
Con mèo nằm ngủ trên ghế.
Câu văn nào sắp xếp đúng để tạo thành câu nêu hoạt động? (M2)
Các bạn nhỏ / cùng nhau / trồng / cây xanh / ở sân trường.
Các bạn nhỏ cùng nhau trồng cây xanh ở sân trường.
Trồng cây xanh cùng nhau các bạn nhỏ.
Cây xanh được trồng ở sân trường.
Các bạn nhỏ cây xanh trồng cùng nhau.
Câu văn nào dưới đây chứa từ ngữ chỉ đặc điểm về hình dáng? (M2)
Ngôi nhà nằm giữa phố.
Cô bé có mái tóc dài và mượt.
Em rất yêu quý bà ngoại.
Các bạn đang xếp hàng ngay ngắn.
Câu: “Dòng sông này càng ngày càng xanh mát?” mắc lỗi gì? (M3)
Sai về dấu câu.
Sai về dùng từ.
Sai về viết hoa.
Sai về ngữ pháp.
Các từ gạch chân trong câu: “Bạn Nam là học sinh chăm chỉ và lễ phép.” dùng để làm gì? (M3)
Chỉ hoạt động của con người.
Chỉ đặc điểm tính cách của con người.
Chỉ sự vật.
Chỉ thời gian.
Đâu là câu nêu hoạt động trong đoạn văn sau? (M3)
(1) Sáng nay trời mát mẻ.
(2) Các bạn học sinh xếp hàng vào lớp.
(3) Sân trường rất sạch sẽ.
Câu (1).
Câu (2).
Câu (3).
Câu (1) và (3).
Các từ ngữ sau thuộc nhóm từ nào? (M1)
chăm sóc / dọn dẹp / quét nhà / tưới cây
Từ ngữ chỉ sự vật.
Từ ngữ chỉ đặc điểm.
Từ ngữ chỉ hoạt động.
Từ ngữ chỉ tình cảm.
Câu văn nào dưới đây chứa từ ngữ chỉ đặc điểm? (M2)
Em cùng bạn ra sân chơi cầu lông.
Những bông hoa trong vườn đang nở rộ.
Bạn Nam chạy rất nhanh trên sân trường.
Cô giáo giảng bài cho cả lớp.
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ ngữ chỉ sự vật? (M2)
Học sinh, bàn học, sách vở, sân trường.
Ngoan ngoãn, chăm chỉ, thật thà, lễ phép.
Đọc sách, viết bài, nghe giảng, học tập.
Cao lớn, xinh đẹp, gọn gàng, sạch sẽ.
Câu văn nào dưới đây là câu nêu hoạt động? (M3)
Bầu trời buổi sáng thật trong xanh.
Chiếc cặp sách của em có màu xanh dương.
Giờ ra chơi, các bạn nhỏ vui vẻ trò chuyện.
Em là học sinh lớp Hai.

