Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 6. Luyện tập chung có đáp án
10 câu hỏi
Số gồm 3 chục nghìn, 5 nghìn, 6 trăm, 2 chục và 7 đơn vị được viết là:
35 627
53 762
36 527
35 672
Giá trị của chữ số 1 trong số 68 187 là:
1 000
10 000
10
100
Trong các số dưới đây, số nào là số lẻ?
92 254
70 175
76 564
75 494
Làm tròn số 56 166 đến hàng nghìn ta được số:
56 100
56 000
57 000
60 00
Đặt tính rồi tính.
Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống.

Tính giá trị của biểu thức.
Điền số thích hợp vào ô trống.
a) Tổng của 48 931 và 73 680 là ...
b) Hiệu của số lẻ lớn nhất có năm chữ số và 44 529 là ....
c) Tích của số chẵn bé nhất có năm chữ số khác nhau với số lớn nhất có một chữ số là ....
d) Trong các phép chia cho 7, số dư lớn nhất có thể là ....
Lúc đầu có 5 xe tải chở tổng cộng 210 bao đường vào kho, sau đó có thêm 3 xe nữa chở đường vào kho. Hỏi có tất cả bao nhiêu bao đường được chở vào kho? (Biết các xe tải chở số bao đường bằng nhau)

Điền số thích hợp vào ô trống.
Nhà Linh, nhà Phương, nhà Lan cùng nằm trên một khu phố có số nhà lẻ. Biết số nhà của cả ba bạn đều là số có ba chữ số. Khi làm tròn số nhà ba bạn đến hàng chục, hàng trăm đều được cùng kết quả là một số có bốn chữ số.
Vậy: Số nhà của ba bạn lần lượt là ...; ... và ....








