Bài tập cuối Tuần 33 Toán lớp 4 (có đáp án)
15 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Biểu thức có giá trị lớn nhất là:
\(\frac{2}{3} \times 12\)
\(\left( {\frac{3}{4} - \frac{1}{2}} \right):5\)
\(\left( {\frac{5}{4} \times \frac{8}{3}} \right):\frac{1}{3}\)
\(\left( {\frac{1}{4} + \frac{3}{8}} \right) \times 3\)
Đáp án đúng là: C
A. \(\frac{2}{3} \times 12 = 8\)
B. \(\left( {\frac{3}{4} - \frac{1}{2}} \right):5 = \frac{1}{{20}}\)
C. \(\left( {\frac{5}{4} \times \frac{8}{3}} \right):\frac{1}{3} = 10\)
D. \(\left( {\frac{1}{4} + \frac{3}{8}} \right) \times 3 = \frac{{15}}{8}\)
Biểu thức có giá trị lớn nhất là: \(\left( {\frac{5}{4} \times \frac{8}{3}} \right):\frac{1}{3}\)
Số gồm 2 triệu, 8 chục nghìn, 7 nghìn và 5 trăm là:
2 875
2 807 500
2 087 500
2 587 000
Đáp án đúng là: C
Số gồm 2 triệu, 8 chục nghìn, 7 nghìn và 5 trăm là: 2 087 500.
Số 385 672 làm tròn đến hàng chục nghìn là:
390 000
380 000
386 000
400 000
Đáp án đúng là: A
Số 385 672 làm tròn đến hàng chục nghìn là: 390 000
Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:
125 408 + 67 345
8 150 x 25
215 128 – 7 800
5 400 000 : 60
Đáp án đúng là: D
A. 125 408 + 67 345 = 192 753
B. 8 150 ´ 25 = 203 750
C. 215 128 – 7 800 = 207 328
D. 5 400 000 : 60 = 90 000
So sánh: 90 000 < 192 753 < 203 750 < 207 328
Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: 5 400 000 : 60
Giá trị của biểu thức 9 024 – 24 × 85 là:
765 000
6 984
8 915
9 085
Đáp án đúng là: B
9 024 – 24 × 85
= 9 024 – 2 040
= 6 984
Giá trị của biểu thức 9 024 – 24 × 85 là: 6 984
Số chẵn lớn nhất có 7 chữ số là:
7 777 7778
9 999 990
8 888 888
9 999 998
Đáp án đúng là: D
Số chẵn lớn nhất có 7 chữ số là: 9 999 998
Một chiếc chum ban đầu đựng 18 l rượu, người ta rót tất cả vào 15 chai nhỏ, mỗi chai \(\frac{4}{5}\) l. Trong chum còn lại số lít rượu là:
6 l
3 l
4 l
5 l
Đáp án đúng là: A
Người ta đã rót ra số lít rượu là:
\(\frac{4}{5} \times 15 = 12\) (l)
Trong chum còn lại số lít rượu là:
18 – 12 = 6 (l)
Đáp số: 6 l
Trang trại nhà cô Lam có 1 084 con gà và vịt. Số con gà nhiều hơn số con vịt là 196 con. Vậy số con gà trang trại nhà cô Lam có là:
640 con
1 280 con
444 con
888 con
Đáp án đúng là: A
Vậy số con gà trang trại nhà cô Lam có là:
(1 084 + 196) : 2 = 640 (con)
Đáp số: 640 con gà.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Sắp xếp cân nặng của các con voi theo thứ tự từ bé đến lớn.


So sánh: 2 989 kg < 3 258 kg < 4 607 kg < 4 910 kg
Vậy: Sắp xếp cân nặng của các con voi theo thứ tự từ bé đến lớn là:
2 989 kg; 3 258 kg; 4 607 kg; 4 910 kg.
Đặt tính rồi tính.
139 784 + 86 152
| 65 829 – 42 636
| 215 380 × 5
|
35 162 × 25
| 44 310 : 35
| 89 092 : 36
|

Đúng ghi Đ, sai ghi S?
a) Số tự nhiên bé nhất là 1. 
b) Số liền trước của số 1 000 000 là số 999 999. 
c) Trong dãy số tự nhiên, không có số tự nhiên lớn nhất. 
d) Trong dãy số tự nhiên, hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. 
e) Làm tròn số 1 234 567 đến hàng trăm nghìn được số 1 000 000. 
a) Số tự nhiên bé nhất là 1. S
b) Số liền trước của số 1 000 000 là số 999 999. Đ
c) Trong dãy số tự nhiên, không có số tự nhiên lớn nhất. Đ
d) Trong dãy số tự nhiên, hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. S
e) Làm tròn số 1 234 567 đến hàng trăm nghìn được số 1 000 000. S
Số?
Số | 5 307 | 36 794 | 702 430 | 3 971 400 |
Giá trị của chữ số 3 |
|
|
| ![]() |
Giá trị của chữ số 7 |
|
|
|
|
Số | 5 307 | 36 794 | 702 430 | 3 971 400 |
Giá trị của chữ số 3 | 300 | 30 000 | 30 | 3 000 000 |
Giá trị của chữ số 7 | 7 | 700 | 700 000 | 70 000 |
Tính bằng cách thuận tiện.
4 650 + 9 876 + 5 250 – 9 900 = 
= 
= 
4 650 + 9 876 + 5 250 – 9 900
= 9 876 + (4 650 + 5 250) – 9 900
= 9 876 + 9 900 – 9 900
= 9 876
Bác Lương trồng rau trên một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi bằng 64 m. Chiều rộng kém chiều dài 16 m. Trên mảnh đất đó, cứ 1 m2 thì bác thu hoạch được 2 kg rau. Hỏi bác Lương thu hoạch được bao nhiêu ki–lô–gam rau?
Bài giải
Chiều dài của mảnh đất đó là:
(64 + 16) : 2 = 40 (m)
Chiều rộng của mảnh đất đó là:
40 – 16 = 24 (m)
Diện tích mảnh đất là:
40 × 24 = 960 (m2)
Bác Lương thu hoạch được số yến rau trên mảnh đất đó là:
2 × 960 = 1 920 (kg)
Đáp số: 192 kg rau.
Năm nay bố 42 tuổi, tuổi anh Minh bằng \(\frac{2}{7}\) tuổi bố, Mai kém anh Minh 3 tuổi. Hỏi Mai bao nhiêu tuổi?
Bài giải
Bài giải
Anh Minh có số tuổi là:
\(42 \times \frac{2}{7} = 12\) (tuổi)
Tuổi của Mai là:
12 – 3 = 9 (tuổi)
Đáp số: 9 tuổi.













