Bài tập cuối tuần Toán 4 - Tuần 10 có đáp án
23 câu hỏi
Với a = 76 524 và b = 5 thì giá trị của a × b là:
188 620;
382 620;
882 520;
188 226.
Tích của hai số là 3 648. Nếu gấp một thừa số lên 3 lần thì tích mới là:
1 216;
10 994;
3651;
3 465.
Số bé nhất có sáu chữ số mà hàng trăm là 8 và hàng đơn vị là 3 là:
100 813;
111 813;
100 803;
999 893.
Một mảnh bìa hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi của một hình vuông có cạnh 6 cm. Chiều dài hơn chiều rộng 6 cm. Diện tích mảnh bìa đó là:
135 cm2;
72 cm2;
27 cm2;
36 cm2.
Xe thứ nhất chở 45 tạ hàng, xe thứ hai chở 53 tạ hàng, xe thứ ba chở được nhiều hơn trung bình cộng số hàng của hai xe đầu 5 tạ. Xe thứ ba chở số hàng là:
50 tạ hàng;
58 tạ hàng;
55 tạ hàng;
54 tạ hàng.
Một cửa hàng có một cuộn vải xanh và một cuộn vải hoa. Trung bình mỗi cuộn dài 78 m. Sau khi cắt bớt cuộn vải xanh 16 m thì hai cuộn vải bằng nhau. Lúc đầu cuộn vải xanh dài là:
86 m;
102 m;
70 m;
31 m.
Đặt tính rồi tính
a) 247 364 × 2;
b) 15 635 × 3;
c) 382 605 × 4;
d) 132 675 × 5.
Tính giá trị của biểu thức
a) 1 975 + 8 267 × 2 ;
b) 996 375 – 201 348 × 4.
Tìm x, biết:
a) x : 3 = 215 321;
b) x : 5 = 120 386;
c) x + 9 845 = 29 041 × 6;
d) x : 9 = 3 746 + 49 765.
Khối lớp Bốn có 318 học sinh, mỗi học sinh được phát 4 quyển vở. Khối lớp Năm có 345 học sinh, mỗi học sinh được phát 5 quyển vở. Hỏi học sinh cả hai khối được phát tất cả bao nhiêu quyển vở?
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 25 × 379 × 4;
b) 44 953 + 79 – 953 – 9;
c) 1780 + 3205 × 4;
d) 35282 – 12921 × 2.
Kho A có 14 345 kg thóc, kho B có số thóc gấp 3 lần số thóc của kho A. Hỏi cả hai kho có bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Tìm tích của số bé nhất có năm chữ số khác nhau với số chẵn lớn nhất có một chữ số.



