Bài 32: Hiđro sunfua - Lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit
Đề thi

Bài 32: Hiđro sunfua - Lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit

A
Admin
Hóa họcLớp 1089 lượt thi
29 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng: SO2+2H2S3S+2H2O

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Lưu huỳnh bị oxi hoá và hiđro bị khử.

B. Lưu huỳnh bị khử và không có chất nào bị oxi hoá

C. Lưu huỳnh bị khử và hiđro bị oxi hoá

D. Lưu huỳnh trong SO2 bị khử, lưu huỳnh trong H2S bị oxi hóa

Xem đáp án

Đáp án D

2. Tự luận
1 điểm

Oxit nào sau đây là hợp chất ion ?

A. SO2    B. SO3

C. CO2    D. CaO

Xem đáp án

Đáp án D

3. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

A. H2SO4    B. H2S

C. SO2    D. SO3

Xem đáp án

Đáp án C

4. Tự luận
1 điểm

Khí CO2 có lẫn tạp chất là SO2. Để loại bỏ tạp chất ta sụ hỗn hợp với dung dịch nào sau đây

A. Dung dịch Br2 dư

B. Dung dịch BaOH2 dư

C. Dung dịch CaOH2 dư

D. Dung dịch NaOH dư

Xem đáp án

Đáp án A

5. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng

H2S+KMnO4+H2SO4H2O+S+MnSO4+K2SO4

Hệ số của các chất phản ứng là dãy số nào sau đây?

A. 3,3,5    B. 5,2,3

C. 2,2,5    D. 5,2,4

Xem đáp án

Đáp án B

6. Tự luận
1 điểm

Ba thí nghiệm được tiến hành với những khối lượng Zn bằng nhau và với 50 cm3 dung dịch loãng H2SO4 2M. PTHH của phản ứng :

Zn + H2SO4 → ZnSO4H2

Bảng dưới đây cho biết các điều kiện của mỗi thí nghiệm :

Khí hiđro thu được trong mỗi thí nghiệm được ghi lại theo những khoảng cách nhất định về thời gian cho đến khi phản ứng kết thúc, được biểu diễn bằng đồ thị sau :

Giải sách bài tập Hóa học 10 | Giải sbt Hóa học 10

Rút ra được những nhận xét gì khi so sánh hiện tượng phản ứng của :

- Thí nghiệm 1 và thí nghiệm 3 ?

- Thí nghiệm 2 và thí nghiệm 3 ?

Xem đáp án

Nhận xét:

- Khí hiđro được giải phóng ở thí nghiệm 1 nhiều, nhanh hơn ở thí nghiệm 3. Vì diện tích tiếp xúc của Zn với H2SO4 ở thí nghiệm 1 lớn hơn. trong khi đó nhiệt độ của dung dịch axit là như nhau.

- Khí hiđro được giải phóng ở thí nghiệm 3 nhiều, nhanh hơn ở thí nghiệm 2. Vì nhiệt độ của dung dịch H2SO4 ở thí nghiệm 3 cao hơn, trong khi đó diện tích tiếp xúc giữa Zn và axit là như nhau.

7. Tự luận
1 điểm

Ba thí nghiệm được tiến hành với những khối lượng Zn bằng nhau và với 50 cm3 dung dịch loãng H2SO4 2M. PTHH của phản ứng :

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

Bảng dưới đây cho biết các điều kiện của mỗi thí nghiệm :

Khí hiđro thu được trong mỗi thí nghiệm được ghi lại theo những khoảng cách nhất định về thời gian cho đến khi phản ứng kết thúc, được biểu diễn bằng đồ thị sau :

Giải sách bài tập Hóa học 10 | Giải sbt Hóa học 10

Hãy quan sát đồ thị trên để cho biết các đường cong a, b, c biểu thị cho những thí nghiệm nào ?

Xem đáp án

Đồ thị biểu diễn các phản ứng :

Đường cong c biểu diễn cho thí nghiệm 1, phản ứng xảy ra nhanh nhất

Đường cong b biểu diễn cho thí nghiệm 3, phản ứng xảy ra nhanh trung bình.

Đường cong a biểu diễn cho thí nghiệm 2, phản ứng xảy ra chậm nhất.

8. Tự luận
1 điểm

Ba thí nghiệm được tiến hành với những khối lượng Zn bằng nhau và với 50 cm3 dung dịch loãng H2SO4 2M. PTHH của phản ứng :

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

Bảng dưới đây cho biết các điều kiện của mỗi thí nghiệm :

Khí hiđro thu được trong mỗi thí nghiệm được ghi lại theo những khoảng cách nhất định về thời gian cho đến khi phản ứng kết thúc, được biểu diễn bằng đồ thị sau :

Giải sách bài tập Hóa học 10 | Giải sbt Hóa học 10

Ghi thể tích khí H2 trên trục y khi phản ứng kết thúc. Biết rằng ở điều kiện phòng thí nghiệm, 1 mol khí có thể tích là 24 lít và Zn còn dư sau các thí nghiệm.

Xem đáp án

Thể tích khí hiđro :

Sau các thí nghiệm, kẽm còn dư. Như vậy, thể tích khí hiđro được sinh ra phụ thuộc vào lượng H2SO4 tham gia phản ứng

nH2=nH2SO4 = 2.50/1000 = 0,1 mol

Thể tích khí hiđro ở điều kiện phòng là :

VH2 = 0,1 x 24 = 2,4l = 2400 cm3

Ta ghi số 2400 cm3 trên trục y, nơi giao điểm giữa trục y và đường ngang của 3 đường cong kéo dài (nét chấm trên đồ thị).

9. Tự luận
1 điểm

Trong phòng thí nghiêm, bạn em khảo sát thí nghiệm dùng dung dịch HCl dư tác dụng với một khối lượng nhỏ FeS. Cứ sau một khoảng cách thời gian là 20 giây, bạn em lại ghi thể tích khí thoát ra. Kết quả ghi được như sau (xem bảng) :

Viết PTHH của phản ứng.

Xem đáp án

PTHH: FeS + 2HCl → FeCl2+H2

10. Tự luận
1 điểm

Trong phòng thí nghiêm, bạn em khảo sát thí nghiệm dùng dung dịch HCl dư tác dụng với một khối lượng nhỏ FeS. Cứ sau một khoảng cách thời gian là 20 giây, bạn em lại ghi thể tích khí thoát ra. Kết quả ghi được như sau (xem bảng) :

Vẽ đồ thị biểu diễn thể tích khí H2S thu được (trên trục tung) theo thời gian (trên trục hoành).

Xem đáp án

Đồ thị biểu diễn khí H2S sinh ra :

Giải sách bài tập Hóa học 10 | Giải sbt Hóa học 10

11. Tự luận
1 điểm

Trong phòng thí nghiêm, bạn em khảo sát thí nghiệm dùng dung dịch HCl dư tác dụng với một khối lượng nhỏ FeS. Cứ sau một khoảng cách thời gian là 20 giây, bạn em lại ghi thể tích khí thoát ra. Kết quả ghi được như sau (xem bảng) :

Em hãy phác hoạ trên đồ thị này một đồ thị biểu diễn thể tích khí H2S thu được, nếu bạn em thay bằng dung dịch HCL khác có cùng thể tích nhưng có nồng độ cao hơn.

Xem đáp án

Nếu thay dung dịch HCl có nồng độ cao hơn thì đường cong sẽ có độ dốc lớn hơn, phản ứng sẽ kết thúc nhanh hơn, nhưng thể tích khí H2S hu được là không đổi. Trên đồ thị, đường cong này được biểu diễn bằng đường đứt nét.

12. Tự luận
1 điểm

Từ những chất sau : Cu, S, H2SO2Na2SO3H2SO4 đặc và dung dịch H2SO4 loãng, hãy viết PTHH của phản ứng điều chế SO2

Xem đáp án

Hướng dẫn. Các phản ứng điều chế

H2SO4 đặc tác dụng với Cu.

Cu + H2SO4 đặc → CuSO4 + SO2 + H2O

H2SO4 đặc tác dụng với S.

S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O

Đốt cháy S trong oxi hoặc trong không khí.

S + O2 → SO2

Đốt cháy H2S trong oxi hoặc trong không khí.

2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O

Dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với Na2SO3 ở trạng thái rắn hoặc dung dịch.

Na2SO3H2SO4 → Na2SO4 + H2O + SO2

13. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam hợp chất A, thu được 2,24 lít khí SO2 (đktc) và 1,8 gam H2OHãy xác định công thức phân tử của hợp chất A.

Xem đáp án

Công thức phân tử của hợp chất A :

Số mol các sản phẩm của phản ứng :

nSO2 = 0,1 mol; nH2O = 0,1 mol

Khối lượng của hiđro có trong 0,1 mol H2O (2 g.0,1 = 0,2 g) và khối lượng của lưu huỳnh có trong 0,1 mol SO2 (32 g.0,1 = 3,2 g) đúng bằng khối lượng của hợp chất A đem đốt (3,4 g).

Vậy thành phần của hợp chất A chỉ có 2 nguyên tố là H và S.

- Tỉ lệ giữa số mol nguyên tử H và số mol nguyên tử S là :

nH:nS = 0,1.2 : 0,1 = 2 : 1

Công thức phân tử của hợp chất A là : H2S

14. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam hợp chất A, thu được 2,24 lít khí SO2 (đktc) và 1,8 gam H2OViết PTHH biểu diễn phản ứng cháy của hợp chất A.

Xem đáp án

PTHH của phản ứng đốt cháy H2S

2H2S + 3O2 → 2H2O + 2SO2

15. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam hợp chất A, thu được 2,24 lít khí SO2 (đktc) và 1,8 gam H2ODẫn khí SO2 thu được ở trên vào 146,6 gam dung dịch, trong đó có hoà tan 0,3 mol NaOH. Hãy xác định nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau phản ứng.

Xem đáp án

Nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch :

Biết số mol NaOH (0,3 mol) nhiều hơn 2 lần số mol SO2 (0,1 mol) vậy sản phẩm là muối Na2SO3 . Ta có PTHH :

SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

- Khối lượng của dung dịch sau phản ứng :

mdd= 146,6 + 3,4 = 150 (g)

- Khối lượng các chất có trong dung dịch sau phản ứng :

mNa2SO3 = 126.0,1 = 12,6g

mNaOH  = 40.(0,3 - 0,2) = 4g

- Nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng :

C%Na2SO3 = 12,6/150 x 100% = 8,4%

C%NaOH  = 4/150 x 100% = 2,67%

16. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học của các phản ứng, hoàn thành chuỗi biến hoá sau :

Giải sách bài tập Hóa học 10 | Giải sbt Hóa học 10

Xem đáp án

17. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học của các phản ứng, thực hiện chuỗi biến đổi sau

Giải sách bài tập Hóa học 10 | Giải sbt Hóa học 10

Xem đáp án

18. Tự luận
1 điểm

Viết PTHH của chuỗi phản ứng sau :

Xem đáp án

19. Tự luận
1 điểm

Tại sao dung dịch H2S trong nước để lâu ngày trở nên vẩn đục ?

Xem đáp án

Dung dịch H2S để lâu ngày bị vẩn đục do bị O2 trong không khí oxi hoá giải phóng ra không tan trong nước

2H2S + O2 → 2S + 2H2O

20. Tự luận
1 điểm

Hãy giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều nguồn phóng thải ra khí H2S (núi lửa, xác động vật bị phân huỷ) nhưng lại không có sự tích tụ khí đó trong không khí ?

Xem đáp án

Do khí H2S có tính khử mạnh nên nó tác dụng luôn với các chất oxi hoá như O2 của không khí hoặc SO2 có trong khí thải của các nhà máy.

21. Tự luận
1 điểm

Hãy giải thích vì sao các đồ vật bằng bạc để lâu ngày thường bị xám đen ?

Xem đáp án

Do bạc tác dụng với O2 và khí H2S có trong không khí tạo ra bạc sunfua có màu xám đen.

4Ag + O2 + 2H2S → 2Ag2S + 2H2O

22. Tự luận
1 điểm

Tại sao người ta có thể nhận biết khí H2S bằng tờ giấy tẩm dung dịch PbNO32

Xem đáp án

Nhận biết được khí H2S bằng dung dịch PbNO32 do phản ứng tạo ra chất kết tủa màu đen.

H2S + PbNO32 → PbS + 2HNO3

23. Tự luận
1 điểm

Viết PTHH của các phản ứng của H2S với O2, SO2, nước clo. Trong các phản ứng đó H2S hể hiện tính khử hay tính oxi hoá, vì sao ?

Xem đáp án

2H2S + 3O2 t° 2SO2 + 2H2O

2H2S + SO2 → 3S + 2H2O

H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl

Trong các phản ứng trên, H2S thể hiện tính khử.

24. Tự luận
1 điểm

Có thể điều chế lưu huỳnh từ khí SO2 và H2S. Viết PTHH của phản ứng.

Xem đáp án

2H2S + SO2 → 3S + 2H2O

25. Tự luận
1 điểm

Trong phản ứng hoá học, các chất : S, H2SSO2H2SO3 có thể đóng vai trò chất oxi hoá hay chất khử ? Hãy viết PTHH của phản ứng để minh hoạ cho mỗi trường hợp.

Xem đáp án

Các chất có thể đóng vai trò chất oxi hoá là S, SO2H2SO3. Thí dụ

a) S + 2Na → Na2S

b) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O

c) H2SO3 + 2H2S t° 3S + 3H2O

Các chất có thể đóng vai trò chất khử là S, H2SSO2H2SO3. Thí dụ

a) S + O2 t° SO2

b) H2S + Cl2 → S + 2HCl

c) SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

d) 5H2SO3 + 2KMnO4 → 2H2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 3H2O

26. Tự luận
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp hai muối Na2CO3 và NaHCO3 có số mol bằng nhau tác dụng với dung dịch H2SO4 (loãng) dư. Khí sinh ra được dẫn vào dung dịch BaOH2 dư thu được 41,4 gam kết tủa. Xác định m.

Xem đáp án

Ta thấy: nCO2=nSO2. Gọc XO2 = (CO2 + SO2)

=> X + 32 = (44+64)/2 => X = 22 (công thức tính PTK trung bình)

nBaXO3 = 0,2 mol

Khi đó: XO2 + BaOH2 → BaXO3 + H2O

=> nCO2=nSO2 = 0,1

nNa2CO3=nNaHSO3 = 0,1 mol => m = 21g

27. Tự luận
1 điểm

Dẫn từ từ 28 gam hỗn hợp X gồm (CO2, SO2) (dX/O2 = 1,75) qua 500 ml dung dịch hỗn hợp (NaOH 0,7M ; BaOH2 0,4M) được m gam kết tủa. Xác định m.

Xem đáp án

Kí hiệu CO2 và SO2 là YO2 (MX = 56 → Y = 24)

nYO2 = 0,5 mol; ΣnOH- = 0,75 mol; nBa2+ = 0,2 mol

Ta có:

1 < nOH/nYO2 < = 1,5 < 2

=> Phản ứng tạo 2 muối HYO3- x mol; YO32- y mol

Ta có sơ đồ chuyển hóa :

YO32- + OH+ → HYO3-YO32- (1)

YO32- + Ba2+ → BaYO3 (2)

Dựa vào mol YO2 và OH-

=> nYO32-=nHYO3- = 0,25

m = 0,2. (137 + 24 + 48) = 41,8g

28. Tự luận
1 điểm

Hấp thụ hết 3,35 lít khí SO2 (đktc) vào dung dịch NaOH thu được dung dịch X chứa 2 muối. Thêm Br2 vào dung dịch X, phản ứng xong thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaOH2 thu được kết tủa. Tính khối lượng kết tủa thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Xem đáp án

Ta thấy khi cho Br2 vào dung dịch 2 muối S4+ thì toàn bộ S4+ sẽ bị oxi hoá lên S6+ (SO42-)do đó :

nSO2=nSO42-= 0,15

=> mBaSO4 = 0,15.233 = 34,95g

29. Tự luận
1 điểm

Hấp thu hoàn toàn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí CO2 và SO2 vào 500 ml dung dịch NaOH có nồng độ a mol/l, thu được dung dịch X có khả năng hấp thụ tối đa 2,24 lít CO2. Xác định a.

Xem đáp án

Kí hiệu CO2 và SO2 là YO2 => ΣnYO2 cần dùng = 0,25 mol

Chất tan sinh ra khi dung dịch NaOH hấp thụ tối đa YO2 sẽ là NaHYO3

YO2 + NaOH → NaHYO3

a = 0,25/0,5 = 0,5 (mol/l)