
29 câu hỏi
Đáp án D
Đáp án D
Đáp án C
Đáp án A
Đáp án B
Nhận xét:
- Khí hiđro được giải phóng ở thí nghiệm 1 nhiều, nhanh hơn ở thí nghiệm 3. Vì diện tích tiếp xúc của Zn với ở thí nghiệm 1 lớn hơn. trong khi đó nhiệt độ của dung dịch axit là như nhau.
- Khí hiđro được giải phóng ở thí nghiệm 3 nhiều, nhanh hơn ở thí nghiệm 2. Vì nhiệt độ của dung dịch ở thí nghiệm 3 cao hơn, trong khi đó diện tích tiếp xúc giữa Zn và axit là như nhau.
Đồ thị biểu diễn các phản ứng :
Đường cong c biểu diễn cho thí nghiệm 1, phản ứng xảy ra nhanh nhất
Đường cong b biểu diễn cho thí nghiệm 3, phản ứng xảy ra nhanh trung bình.
Đường cong a biểu diễn cho thí nghiệm 2, phản ứng xảy ra chậm nhất.
Thể tích khí hiđro :
Sau các thí nghiệm, kẽm còn dư. Như vậy, thể tích khí hiđro được sinh ra phụ thuộc vào lượng tham gia phản ứng
= 2.50/1000 = 0,1 mol
Thể tích khí hiđro ở điều kiện phòng là :
= 0,1 x 24 = 2,4l = 2400
Ta ghi số 2400 trên trục y, nơi giao điểm giữa trục y và đường ngang của 3 đường cong kéo dài (nét chấm trên đồ thị).
PTHH: FeS + 2HCl → Fe
Đồ thị biểu diễn khí sinh ra :
Nếu thay dung dịch HCl có nồng độ cao hơn thì đường cong sẽ có độ dốc lớn hơn, phản ứng sẽ kết thúc nhanh hơn, nhưng thể tích khí hu được là không đổi. Trên đồ thị, đường cong này được biểu diễn bằng đường đứt nét.
Hướng dẫn. Các phản ứng điều chế
đặc tác dụng với Cu.
Cu + đặc → Cu + +
đặc tác dụng với S.
S + 2 → 3 + 2
Đốt cháy S trong oxi hoặc trong không khí.
S + →
Đốt cháy trong oxi hoặc trong không khí.
2 + 3 → 2 + 2
Dung dịch loãng tác dụng với ở trạng thái rắn hoặc dung dịch.
+ → + +
Công thức phân tử của hợp chất A :
Số mol các sản phẩm của phản ứng :
= 0,1 mol; = 0,1 mol
Khối lượng của hiđro có trong 0,1 mol (2 g.0,1 = 0,2 g) và khối lượng của lưu huỳnh có trong 0,1 mol (32 g.0,1 = 3,2 g) đúng bằng khối lượng của hợp chất A đem đốt (3,4 g).
Vậy thành phần của hợp chất A chỉ có 2 nguyên tố là H và S.
- Tỉ lệ giữa số mol nguyên tử H và số mol nguyên tử S là :
= 0,1.2 : 0,1 = 2 : 1
Công thức phân tử của hợp chất A là :
PTHH của phản ứng đốt cháy
2 + 3 → 2 + 2
Nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch :
Biết số mol NaOH (0,3 mol) nhiều hơn 2 lần số mol (0,1 mol) vậy sản phẩm là muối . Ta có PTHH :
+ 2NaOH → +
- Khối lượng của dung dịch sau phản ứng :
= 146,6 + 3,4 = 150 (g)
- Khối lượng các chất có trong dung dịch sau phản ứng :
= 126.0,1 = 12,6g
= 40.(0,3 - 0,2) = 4g
- Nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng :
= 12,6/150 x 100% = 8,4%
= 4/150 x 100% = 2,67%
Dung dịch để lâu ngày bị vẩn đục do bị trong không khí oxi hoá giải phóng ra không tan trong nước
2 + → 2S + 2
Do khí có tính khử mạnh nên nó tác dụng luôn với các chất oxi hoá như của không khí hoặc S có trong khí thải của các nhà máy.
Do bạc tác dụng với và khí có trong không khí tạo ra bạc sunfua có màu xám đen.
4Ag + + 2 → 2 + 2
Nhận biết được khí bằng dung dịch do phản ứng tạo ra chất kết tủa màu đen.
+ → PbS + 2
2 + 3 2S + 2
2 + S → 3S + 2
+ 4 + 4 → + 8HCl
Trong các phản ứng trên, thể hiện tính khử.
2 + → 3S + 2
Các chất có thể đóng vai trò chất oxi hoá là S, , . Thí dụ
a) S + 2Na →
b) + 2 → 3S + 2
c) + 2 3S + 3
Các chất có thể đóng vai trò chất khử là S, , , . Thí dụ
a) S +
b) + → S + 2HCl
c) + + 2 → + 2HBr
d) 5 + 2 → 2 + + 2Mn + 3
Ta thấy: . Gọc X = (C + S)
=> X + 32 = (44+64)/2 => X = 22 (công thức tính PTK trung bình)
= 0,2 mol
Khi đó: X + → BaX +
=> = 0,1
= 0,1 mol => m = 21g
Kí hiệu C và S là Y ( = 56 → Y = 24)
= 0,5 mol; = 0,75 mol; = 0,2 mol
Ta có:
1 < < = 1,5 < 2
=> Phản ứng tạo 2 muối x mol; y mol
Ta có sơ đồ chuyển hóa :
+ → + (1)
+ → Ba (2)
Dựa vào mol và
=> = 0,25
m = 0,2. (137 + 24 + 48) = 41,8g
Ta thấy khi cho vào dung dịch 2 muối thì toàn bộ sẽ bị oxi hoá lên ()do đó :
= 0,15
=> = 0,15.233 = 34,95g
Kí hiệu và là => cần dùng = 0,25 mol
Chất tan sinh ra khi dung dịch NaOH hấp thụ tối đa sẽ là
+ NaOH →
a = 0,25/0,5 = 0,5 (mol/l)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















