Bài 32: Hiđro sunfua - Lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit
29 câu hỏi
Cho phản ứng:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Lưu huỳnh bị oxi hoá và hiđro bị khử.
B. Lưu huỳnh bị khử và không có chất nào bị oxi hoá
C. Lưu huỳnh bị khử và hiđro bị oxi hoá
D. Lưu huỳnh trong bị khử, lưu huỳnh trong bị oxi hóa
Đáp án D
Oxit nào sau đây là hợp chất ion ?
A. B.
C. D. CaO
Đáp án D
Chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
A. B. S
C. D.
Đáp án C
Khí có lẫn tạp chất là . Để loại bỏ tạp chất ta sụ hỗn hợp với dung dịch nào sau đây
A. Dung dịch dư
B. Dung dịch Ba dư
C. Dung dịch Ca dư
D. Dung dịch NaOH dư
Đáp án A
Cho sơ đồ phản ứng
Hệ số của các chất phản ứng là dãy số nào sau đây?
A. 3,3,5 B. 5,2,3
C. 2,2,5 D. 5,2,4
Đáp án B
Ba thí nghiệm được tiến hành với những khối lượng Zn bằng nhau và với 50 dung dịch loãng 2M. PTHH của phản ứng :
Zn + → Zn +
Bảng dưới đây cho biết các điều kiện của mỗi thí nghiệm :
Khí hiđro thu được trong mỗi thí nghiệm được ghi lại theo những khoảng cách nhất định về thời gian cho đến khi phản ứng kết thúc, được biểu diễn bằng đồ thị sau :
Rút ra được những nhận xét gì khi so sánh hiện tượng phản ứng của :
- Thí nghiệm 1 và thí nghiệm 3 ?
- Thí nghiệm 2 và thí nghiệm 3 ?
Nhận xét:
- Khí hiđro được giải phóng ở thí nghiệm 1 nhiều, nhanh hơn ở thí nghiệm 3. Vì diện tích tiếp xúc của Zn với ở thí nghiệm 1 lớn hơn. trong khi đó nhiệt độ của dung dịch axit là như nhau.
- Khí hiđro được giải phóng ở thí nghiệm 3 nhiều, nhanh hơn ở thí nghiệm 2. Vì nhiệt độ của dung dịch ở thí nghiệm 3 cao hơn, trong khi đó diện tích tiếp xúc giữa Zn và axit là như nhau.
Ba thí nghiệm được tiến hành với những khối lượng Zn bằng nhau và với 50 dung dịch loãng 2M. PTHH của phản ứng :
Zn + → Zn +
Bảng dưới đây cho biết các điều kiện của mỗi thí nghiệm :
Khí hiđro thu được trong mỗi thí nghiệm được ghi lại theo những khoảng cách nhất định về thời gian cho đến khi phản ứng kết thúc, được biểu diễn bằng đồ thị sau :
Hãy quan sát đồ thị trên để cho biết các đường cong a, b, c biểu thị cho những thí nghiệm nào ?
Đồ thị biểu diễn các phản ứng :
Đường cong c biểu diễn cho thí nghiệm 1, phản ứng xảy ra nhanh nhất
Đường cong b biểu diễn cho thí nghiệm 3, phản ứng xảy ra nhanh trung bình.
Đường cong a biểu diễn cho thí nghiệm 2, phản ứng xảy ra chậm nhất.
Ba thí nghiệm được tiến hành với những khối lượng Zn bằng nhau và với 50 dung dịch loãng 2M. PTHH của phản ứng :
Zn + → Zn +
Bảng dưới đây cho biết các điều kiện của mỗi thí nghiệm :
Khí hiđro thu được trong mỗi thí nghiệm được ghi lại theo những khoảng cách nhất định về thời gian cho đến khi phản ứng kết thúc, được biểu diễn bằng đồ thị sau :
Ghi thể tích khí trên trục y khi phản ứng kết thúc. Biết rằng ở điều kiện phòng thí nghiệm, 1 mol khí có thể tích là 24 lít và Zn còn dư sau các thí nghiệm.
Thể tích khí hiđro :
Sau các thí nghiệm, kẽm còn dư. Như vậy, thể tích khí hiđro được sinh ra phụ thuộc vào lượng tham gia phản ứng
= 2.50/1000 = 0,1 mol
Thể tích khí hiđro ở điều kiện phòng là :
= 0,1 x 24 = 2,4l = 2400
Ta ghi số 2400 trên trục y, nơi giao điểm giữa trục y và đường ngang của 3 đường cong kéo dài (nét chấm trên đồ thị).
Trong phòng thí nghiêm, bạn em khảo sát thí nghiệm dùng dung dịch HCl dư tác dụng với một khối lượng nhỏ FeS. Cứ sau một khoảng cách thời gian là 20 giây, bạn em lại ghi thể tích khí thoát ra. Kết quả ghi được như sau (xem bảng) :
Viết PTHH của phản ứng.
PTHH: FeS + 2HCl → Fe
Trong phòng thí nghiêm, bạn em khảo sát thí nghiệm dùng dung dịch HCl dư tác dụng với một khối lượng nhỏ FeS. Cứ sau một khoảng cách thời gian là 20 giây, bạn em lại ghi thể tích khí thoát ra. Kết quả ghi được như sau (xem bảng) :
Vẽ đồ thị biểu diễn thể tích khí thu được (trên trục tung) theo thời gian (trên trục hoành).
Đồ thị biểu diễn khí sinh ra :
Trong phòng thí nghiêm, bạn em khảo sát thí nghiệm dùng dung dịch HCl dư tác dụng với một khối lượng nhỏ FeS. Cứ sau một khoảng cách thời gian là 20 giây, bạn em lại ghi thể tích khí thoát ra. Kết quả ghi được như sau (xem bảng) :
Em hãy phác hoạ trên đồ thị này một đồ thị biểu diễn thể tích khí thu được, nếu bạn em thay bằng dung dịch HCL khác có cùng thể tích nhưng có nồng độ cao hơn.
Nếu thay dung dịch HCl có nồng độ cao hơn thì đường cong sẽ có độ dốc lớn hơn, phản ứng sẽ kết thúc nhanh hơn, nhưng thể tích khí hu được là không đổi. Trên đồ thị, đường cong này được biểu diễn bằng đường đứt nét.
Từ những chất sau : Cu, S, , , , đặc và dung dịch loãng, hãy viết PTHH của phản ứng điều chế
Hướng dẫn. Các phản ứng điều chế
đặc tác dụng với Cu.
Cu + đặc → Cu + +
đặc tác dụng với S.
S + 2 → 3 + 2
Đốt cháy S trong oxi hoặc trong không khí.
S + →
Đốt cháy trong oxi hoặc trong không khí.
2 + 3 → 2 + 2
Dung dịch loãng tác dụng với ở trạng thái rắn hoặc dung dịch.
+ → + +
Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam hợp chất A, thu được 2,24 lít khí (đktc) và 1,8 gam . Hãy xác định công thức phân tử của hợp chất A.
Công thức phân tử của hợp chất A :
Số mol các sản phẩm của phản ứng :
= 0,1 mol; = 0,1 mol
Khối lượng của hiđro có trong 0,1 mol (2 g.0,1 = 0,2 g) và khối lượng của lưu huỳnh có trong 0,1 mol (32 g.0,1 = 3,2 g) đúng bằng khối lượng của hợp chất A đem đốt (3,4 g).
Vậy thành phần của hợp chất A chỉ có 2 nguyên tố là H và S.
- Tỉ lệ giữa số mol nguyên tử H và số mol nguyên tử S là :
= 0,1.2 : 0,1 = 2 : 1
Công thức phân tử của hợp chất A là :
Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam hợp chất A, thu được 2,24 lít khí (đktc) và 1,8 gam . Viết PTHH biểu diễn phản ứng cháy của hợp chất A.
PTHH của phản ứng đốt cháy
2 + 3 → 2 + 2
Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam hợp chất A, thu được 2,24 lít khí (đktc) và 1,8 gam . Dẫn khí thu được ở trên vào 146,6 gam dung dịch, trong đó có hoà tan 0,3 mol NaOH. Hãy xác định nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau phản ứng.
Nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch :
Biết số mol NaOH (0,3 mol) nhiều hơn 2 lần số mol (0,1 mol) vậy sản phẩm là muối . Ta có PTHH :
+ 2NaOH → +
- Khối lượng của dung dịch sau phản ứng :
= 146,6 + 3,4 = 150 (g)
- Khối lượng các chất có trong dung dịch sau phản ứng :
= 126.0,1 = 12,6g
= 40.(0,3 - 0,2) = 4g
- Nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng :
= 12,6/150 x 100% = 8,4%
= 4/150 x 100% = 2,67%
Viết phương trình hoá học của các phản ứng, hoàn thành chuỗi biến hoá sau :
Viết phương trình hoá học của các phản ứng, thực hiện chuỗi biến đổi sau
Viết PTHH của chuỗi phản ứng sau :
Tại sao dung dịch trong nước để lâu ngày trở nên vẩn đục ?
Dung dịch để lâu ngày bị vẩn đục do bị trong không khí oxi hoá giải phóng ra không tan trong nước
2 + → 2S + 2
Hãy giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều nguồn phóng thải ra khí (núi lửa, xác động vật bị phân huỷ) nhưng lại không có sự tích tụ khí đó trong không khí ?
Do khí có tính khử mạnh nên nó tác dụng luôn với các chất oxi hoá như của không khí hoặc S có trong khí thải của các nhà máy.
Hãy giải thích vì sao các đồ vật bằng bạc để lâu ngày thường bị xám đen ?
Do bạc tác dụng với và khí có trong không khí tạo ra bạc sunfua có màu xám đen.
4Ag + + 2 → 2 + 2
Tại sao người ta có thể nhận biết khí bằng tờ giấy tẩm dung dịch
Nhận biết được khí bằng dung dịch do phản ứng tạo ra chất kết tủa màu đen.
+ → PbS + 2
Viết PTHH của các phản ứng của với , S, nước clo. Trong các phản ứng đó hể hiện tính khử hay tính oxi hoá, vì sao ?
2 + 3 2S + 2
2 + S → 3S + 2
+ 4 + 4 → + 8HCl
Trong các phản ứng trên, thể hiện tính khử.
Có thể điều chế lưu huỳnh từ khí và . Viết PTHH của phản ứng.
2 + → 3S + 2
Trong phản ứng hoá học, các chất : S, , , có thể đóng vai trò chất oxi hoá hay chất khử ? Hãy viết PTHH của phản ứng để minh hoạ cho mỗi trường hợp.
Các chất có thể đóng vai trò chất oxi hoá là S, , . Thí dụ
a) S + 2Na →
b) + 2 → 3S + 2
c) + 2 3S + 3
Các chất có thể đóng vai trò chất khử là S, , , . Thí dụ
a) S +
b) + → S + 2HCl
c) + + 2 → + 2HBr
d) 5 + 2 → 2 + + 2Mn + 3
Cho m gam hỗn hợp hai muối và có số mol bằng nhau tác dụng với dung dịch (loãng) dư. Khí sinh ra được dẫn vào dung dịch dư thu được 41,4 gam kết tủa. Xác định m.
Ta thấy: . Gọc X = (C + S)
=> X + 32 = (44+64)/2 => X = 22 (công thức tính PTK trung bình)
= 0,2 mol
Khi đó: X + → BaX +
=> = 0,1
= 0,1 mol => m = 21g
Dẫn từ từ 28 gam hỗn hợp X gồm (C, S) ( = 1,75) qua 500 ml dung dịch hỗn hợp (NaOH 0,7M ; Ba 0,4M) được m gam kết tủa. Xác định m.
Kí hiệu C và S là Y ( = 56 → Y = 24)
= 0,5 mol; = 0,75 mol; = 0,2 mol
Ta có:
1 < < = 1,5 < 2
=> Phản ứng tạo 2 muối x mol; y mol
Ta có sơ đồ chuyển hóa :
+ → + (1)
+ → Ba (2)
Dựa vào mol và
=> = 0,25
m = 0,2. (137 + 24 + 48) = 41,8g
Hấp thụ hết 3,35 lít khí (đktc) vào dung dịch NaOH thu được dung dịch X chứa 2 muối. Thêm vào dung dịch X, phản ứng xong thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch Ba thu được kết tủa. Tính khối lượng kết tủa thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Ta thấy khi cho vào dung dịch 2 muối thì toàn bộ sẽ bị oxi hoá lên ()do đó :
= 0,15
=> = 0,15.233 = 34,95g
Hấp thu hoàn toàn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí và vào 500 ml dung dịch NaOH có nồng độ a mol/l, thu được dung dịch X có khả năng hấp thụ tối đa 2,24 lít . Xác định a.
Kí hiệu và là => cần dùng = 0,25 mol
Chất tan sinh ra khi dung dịch NaOH hấp thụ tối đa sẽ là
+ NaOH →
a = 0,25/0,5 = 0,5 (mol/l)

