2048.vn

Bài 3: Chuyển động thẳng biến đổi đều
Đề thi

Bài 3: Chuyển động thẳng biến đổi đều

A
Admin
Vật lýLớp 105 lượt thi
26 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Câu nào sai ?

Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì

A. vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.

B. vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian.

C. quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.

D. gia tốc là đại lượng không đổi.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra câu sai.

A. Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian.

B. Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi.

C. Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với vectơ vận tốc.

D. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau thì bằng nhau.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là

A. s = v0t + (at2)/2        (a và v0 cùng dấu)

B. s = v0t + (at2)/2        (a và v0 trái dấu)

C. x = x0 + v0t + (at2)/2        (a và v0 cùng dấu)

D. x = x0 + v0t + (at2)/2        (a và v0 trái dấu)

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều là

A. s = v0t + (at2)/2        (a và v0 cùng dấu)

B. s = v0t + (at2)/2        (a và v0 trái dấu)

C. x = x0 + v0t + (at2)/2        (a và v0 cùng dấu)

D. x = x0 + v0t + (at2)/2        (a và v0 trái dấu)

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Trong công thức liên hệ giữa quãng đường đi được, vận tốc và gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều (v2-v02 = 2as), ta có các điều kiện nào dưới đây ?

A. s > 0 ; a > 0 ; v > v0        B. s > 0 ; a < 0 ; v < v0

C. s > 0 ; a > 0 ; v < v0        D. s > 0 ; a < 0 ; v > v0

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Hình 3.1 là đồ thị vận tốc theo thời gian của một xe máy chuyển động trên một đường thẳng. Trong khoảng thời gian nào, xe máy chuyển động chậm dần đều ?

Giải sách bài tập Vật Lí 10 | Giải sbt Vật Lí 10

A. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1

B. Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2

C. Trong khoảng thời gian từ t2 đến t3

D. Các câu trả lời A, B, C đều sai.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 20 s, ô tô đạt vận tốc 14 m/s. Gia tốc a và vận tốc v của ô tô sau 40 s kể từ lúc bắt đầu tăng ga là bao nhiêu ?

A. a = 0,7 m/s2 ; v = 38 m/s.        B. a = 0,2 m/s2 ; v = 18 m/s.

C. a = 0,2 m/s2 ; v = 8 m/s.        D. a = 1,4 m/s2 ; v = 66 m/s.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Cũng bài toán trên, hỏi quãng đường s mà ô tô đã đi được sau 40 s kể từ lúc bắt đầu tăng ga và tốc độ trung bình vtb trên quãng đường đó là bao nhiêu ?

A. s = 480 m ; vtb = 12 m/s.        B. s = 360 m ; vtb = 9 m/s.

C. s = 160 m ; vtb = 4 m/s.        D. s = 560 m ; vtb = 14 m/s.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều. Cho tới khi dừng hẳn lại thì ô tô đã chạy thêm được 100 m. Gia tốc a của ô tô là bao nhiêu ?

A. a = -0,5 m/s2       C. a = -0,2 m/s2

B. a = 0,2 m/s2         D. a = 0,5 m/s2

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Một ô tô xuống dốc nhanh dần đều không vận tốc đầu. Trong giây thứ 5 nó đi được 13.5 m. Gia tốc của ô tô là

A. 3 m/s2        B. 1.08 m/s2        C. 27 m/s2        D. 2.16 m/s2

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Hai ô tô chuyển động trên cùng một đường thẳng. Ô tô A chạy nhanh dần và ô tô B chạy chậm dần. So sánh hướng gia tốc của hai ô tô trong mỗi trường hợp sau : Hai ô tô chạy cùng chiều.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Hai ô tô chuyển động trên cùng một đường thẳng. Ô tô A chạy nhanh dần và ô tô B chạy chậm dần. So sánh hướng gia tốc của hai ô tô trong mỗi trường hợp sau : Hai ô tô chạy ngược chiều.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Căn cứ vào đồ thị vận tốc của 4 vật I, II, III, IV trên hình 3.2, hãy lập công thức tính vận tốc và công thức tính quãng đường đi được của mỗi vật chuyển động.

Giải sách bài tập Vật Lí 10 | Giải sbt Vật Lí 10

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Khi ô tô đang chạy với vận tốc 12 m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga cho ô tô chạy nhanh dần đều.

Sau 15 s, ô tô đạt vận tốc 15 m/s. Tính gia tốc của ô tô.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Khi ô tô đang chạy với vận tốc 12 m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga cho ô tô chạy nhanh dần đều.

Sau 15 s, ô tô đạt vận tốc 15 m/s. Tính vận tốc của ô tô sau 30 s kể từ khi tăng ga.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Khi ô tô đang chạy với vận tốc 12 m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga cho ô tô chạy nhanh dần đều.

Sau 15 s, ô tô đạt vận tốc 15 m/s. Tính quãng đường ô tô đi được sau 30 s kể từ khi tăng ga.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Khi đang chạy với vận tốc 36 km/h thì ô tô bắt đầu chạy xuống dốc. Nhưng do bị mất phanh nên ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s2 xuống hết đoạn dốc có độ dài 960 m. Tính khoảng thời gian ô tô chạy xuống hết đoạn dốc.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Khi đang chạy với vận tốc 36 km/h thì ô tô bắt đầu chạy xuống dốc. Nhưng do bị mất phanh nên ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s2 xuống hết đoạn dốc có độ dài 960 m. Vận tốc ô tô ở cuối đoạn dốc là bao nhiêu ?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Một đoàn tàu bắt đầu rời ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau khi chạy được 1,5 km thì đoàn tàu đạt vận tốc 36 km/h. Tính vận tốc của đoàn tàu sau khi chạy được 3 km kể từ khi đoàn tàu bắt đầu rời ga.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc đầu là 18 km/h. Trong giây thứ năm, vật đi được quãng đường là 5,9 m. Tính gia tốc của vật.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc đầu là 18 km/h. Trong giây thứ năm, vật đi được quãng đường là 5,9 m. Tính quãng đường vật đi được sau khoảng thời gian là 10 s kể từ khi vật bắt đầu chuyển động.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Khi ô tô đang chạy với vận tốc 15 m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh cho ô tô chạy chậm dần đều. Sau khi chạy thêm được 125 m thì vận tốc ô tô chỉ còn bằng 10 m/s. Tính gia tốc của ô tô.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Khi ô tô đang chạy với vận tốc 15 m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh cho ô tô chạy chậm dần đều. Sau khi chạy thêm được 125 m thì vận tốc ô tô chỉ còn bằng 10 m/s. Tính khoảng thời gian để ô tô chạy trên quãng đường đó.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Hai xe máy cùng xuất phát tại hai địa điểm A và B cách nhau 400 m và cùng chạy theo hướng AB trên đoạn đường thẳng đi qua A và B. Xe máy xuất phát từ A chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2,5.10-2 m/s2. Xe máy.xuất phát từ B chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2,0.10-2 m/s2. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe máy làm mốc thời gian và chọn chiều từ A đến B làm chiều dương. Viết phương trình chuyển động của mỗi xe máy.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Hai xe máy cùng xuất phát tại hai địa điểm A và B cách nhau 400 m và cùng chạy theo hướng AB trên đoạn đường thẳng đi qua A và B. Xe máy xuất phát từ A chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2,5.10-2 m/s2. Xe máy.xuất phát từ B chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2,0.10-2 m/s2. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe máy làm mốc thời gian và chọn chiều từ A đến B làm chiều dương. Xác định vị trí và thời điểm hai xe máy đuổi kịp nhau kể từ lúc xuất phát.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Hai xe máy cùng xuất phát tại hai địa điểm A và B cách nhau 400 m và cùng chạy theo hướng AB trên đoạn đường thẳng đi qua A và B. Xe máy xuất phát từ A chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2,5.10-2 m/s2. Xe máy.xuất phát từ B chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2,0.10-2 m/s2. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe máy làm mốc thời gian và chọn chiều từ A đến B làm chiều dương. Tính vận tốc của mỗi xe máy tại vị trí đuổi kịp nhau.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack